wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử 10

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1771, anh em Tây Sơn dựng cờ khởi nghĩa ở đâu? Ai là người lãnh đạo phong trào Tây Sơn?

a)

Tây Sơn hạ đạo. Lãnh đạo là Nguyễn Nhạc.

b)

Tây Sơn trung đạo. Lãnh đạo là Nguyễn Lữ.

c)

Tây Sơn thượng đạo. Lãnh đạo là ba anh em Tây Sơn (Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ).

d)

Phủ Quy Nhơn. Lãnh đạo là Nguyễn Huệ.

2.

Chiến thắng nào của nghĩa quân Tây Sơn đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của quân xâm lược Xiêm vào năm 1785?

a)

Chiến thắng ở phủ Quy Nhơn.

b)

Chiến thẳng ở thành Gia Định.

c)

Chiến thắng ở Rạch Gầm - Xoài Mút.

d)

Tất cả các chiến thắng trên.

3.

Sau khi làm chủ được vùng đất từ Quảng Nam trở ra, nhiệm vụ còn lại của nghĩa quân Tây Sơn là

a)

tiến quân ra Bắc hội với quân vua Lê để đánh chúa Trịnh.

b)

tiến quân ra Bắc để đánh đổ chính quyền vua Lê - chúa Trịnh, thực hiện thống nhất đất nước.

c)

tiến quân ra Bắc tiêu diệt quân Thanh.

d)

tiến quân ra Bắc tiêu diệt chúa Trịnh, thành lập Vương triều Tây Sơn.

4.

Chiến thắng nào đã ghi dấu ấn sâu sắc nhất về sự đánh bại quân Mãn Thanh xâm lược?

a)

Chiến thắng Hà Hồi.

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi, Đống Đa.

c)

Chiến thắng Ngọc Hồi.

d)

Chiến thắng Thăng Long.

5.

Cách đánh của nghĩa quân Tây Sơn mà người chỉ huy tài tình là Nguyễn Hệ ở trận Rạch Gầm - Xoài Mút có điểm nào giống với cách đánh quân Nam Hán của Ngô Quyền trên sông Bạch Đằng năm 938?

a)

Dùng mưu nhử địch vào trận địa mai phục rồi đánh trả quyết liệt.

b)

Lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều.

c)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

d)

Đánh bất ngờ, làm cho địch không kịp trở tay để dễ tiêu diệt.

6.

Phong trào Tây Sơn ở Việt Nam mang tính chất là

a)

cuộc khởi nghĩa nông dân.

b)

cuộc kháng chiến chống ngoại xâm và nội phản,

c)

cuộc đấu tranh thống nhất đất nước.

d)

cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

7.

Thế kỉ XVI - XVIII, tôn giáo mới được truyền bá ngày càng rộng rãi vào nước ta

a)

Phật giáo.

b)

Nho giáo.

c)

Đạo giáo.

d)

Thiên Chúa giáo.

8.

Từ thế kỉ XVI - XVII, cùng với sự suy thoái của Nho giáo, văn học đã mất dần vị thế vốn có của nó trong thời Lê sơ. Đó là văn học

a)

chữ Nôm.

b)

chữ Hán.

c)

chữ Quốc ngữ.

d)

dân gian.

9.

Tôn giáo nào trước đây ở Việt Nam bị nhà nước Lê sơ hạn chế, thậm chí cấm đoán, đến thế kỉ XVI - XVIII có điều kiện phục hồi và phát triển?

a)

Phật giáo, Đạo giáo.

b)

Ấn Độ giáo, Hồi giáo.

c)

Thiên Chúa giáo.

d)

Phật giáo, Thiên Chúa giáo.

10.

Giáo dục ngày càng khuôn sáo, việc tổ chức thi cử nặng về hình thức và gian lận công khai nên chât lượng giáo dục ngày một suy giảm. Đó là đặc điểm của giáo dục nước ta thời

a)

Lê sơ.

b)

nhà Nguyễn.

c)

Lê Trung Hưng.

d)

Lý - Trần.

11.

Tổ chức các đơn vị hành chính: cả nước được chia thành ba vùng: Bắc Thành, Gia Định và các trực doanh do triều đình trực tiếp quản lý. Đó là thời của vua

a)

Gia Long.

b)

Minh Mạng.

c)

Thiệu Trị.

d)

Tự Đức.

12.

Đến thời Minh Mạng (1831 - 1832), bộ máy chính quyền chia cả nước ta thành

a)

các châu, phủ, huyện.

b)

30 tỉnh và 1 phủ.

c)

20 tỉnh và 3 phủ.

d)

34 tỉnh và 4 phủ.

13.

Những tác phẩm văn học xuất sắc thời nhà Nguyễn ở Việt Nam là

a)

thơ của Nguyễn Trãi, Nguyễn Du.

b)

truyện Kiều của Nguyễn Du, thơ của Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan.

c)

thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ.

d)

tất cả các tác phẩm trên.

14.

Chính sách ngoại giao tích cực dưới thời nhà Nguyễn ở Việt Nam là

a)

thân với phương Tây.

b)

giữ được quan hệ thân thiện với các nước láng giềng, nhất là Trung Quốc.

c)

mở rộng quan hệ với nhiều nước.

d)

giao lưu với các nước tiên tiến đương thời.

15.

Vương triều Nguyễn ở Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian nào? Có bao nhiêu đời vua?

a)

Từ 1802 đến 1885. Có 13 đời vua.

b)

Từ 1801 đến 1945. Có 13 đời vua.

c)

Từ 1802 đến 1945. Có 13 đời vua.

d)

Từ 1802 đến 1858. Có 12 đời vua.

16.

Nhà Nguyễn chủ trương hạn chế hoạt động của tôn giáo nào?

a)

Phật giáo.

b)

Thiên Chúa giáo.

c)

Đạo giáo.

d)

Nho giáo.

17.

Phong trào đấu tranh của nông dân chống triều Nguyễn diễn ra khi

a)

cuối thời nhà Nguyễn.

b)

nhà Nguyễn lên cầm quyền một thời gian.

c)

nhà Nguyễn vừa lên cầm quyền.

d)

nhà Nguyễn tỏ ra bất lực.

18.

Các cuộc khởi nghĩa của nông dân dưới thời nhà Nguyễn với quy mô lớn và thời gian kéo dài là

a)

khởi nghĩa Nông Văn Vân.

b)

khởi nghĩa Cao Bá Quát.

c)

khởi nghĩa Phan Bá Vành, Lê Văn Khôi.

d)

khởi nghĩa Lê Duy Lương.

19.

Hai câu ca dao:

“Con ơi, mẹ bảo con này

Cướp đêm là giặc, cướp ngày là quan”

Đã nói lên điều gì?

a)

Nạn cướp giật dưới thời nhà Nguyễn.

b)

Hiện tượng tham nhũng sách nhiễu nhân dân rất phổ biến.

c)

Nỗi khổ của người dân dưới thời nhà Nguyễn.

d)

Sự phẫn nộ của nhân dân dưới thời nhà Nguyễn.

20.

Dưới thời nhà Nguyễn đầu thế kỉ XIX đã có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa chống lại triều đình?

a)

Có khoảng 250 cuộc khởi nghĩa.

b)

Có khoảng 500 cuộc khởi nghĩa.

c)

Có khoảng 400 cuộc khởi nghĩa.

d)

Có khoảng 300 cuộc khởi nghĩa.

21.

Trước khi cách mạng bùng nổ, quan hệ sản xuất nào đã thâm nhập vào nông thôn Anh, làm thay đổi cơ cấu kinh tế và phương thức kinh doanh?

a)

Quan hệ kinh tế nông nghiệp

b)

Quan hệ kinh tế tư bản chủ nghĩa

c)

Quan hệ kinh tế phong kiến

d)

Quan hệ kinh tế công nghiệp

22.

Từ thế kỉ XVI, ngành sản xuất nào được đánh giá là nổi tiếng nhất ở Anh?

a)

Sản xuất thủ công nghiệp

b)

Sản xuất nông nghiệp

c)

Sản xuất len dạ

d)

Sản xuất và chế biến thủy tinh

23.

Một số địa chủ phong kiến ở Anh chuyển sang kinh doanh theo tư bản chủ nghĩa, trở thành tầng lớp nào?

a)

Tư sản công nghiệp

b)

Địa chủ mới

c)

Tư sản nông nghiệp

d)

Quý tộc mới

24.

Đầu thế kỉ XVII, Anh có nền kinh tế

a)

phát triển nhất châu Âu

b)

đứng thứ ba châu Âu

c)

đứng thứ hai châu Âu

d)

kém phát triển

25.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến Cách mạng tư sản Anh bùng nổ là

a)

mâu thuẫn giữa tư sản với vô sản và nhân dân lao động Anh

b)

mâu thuẫn giữa tư sản, quý tộc mới với chế độ phong kiến

c)

Sác - lơ I triệu tập Quốc hội nhằm tăng thuế ( 4/1640 )

d)

quý tộc phía bắc nước Anh giúp Sác - lơ 1 tấn công Quốc hội

26.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến bùng nổ Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) là

a)

do nhân dân đứng về phía Quốc hội phản đối các chính sách của nhà vua

b)

do quân đội đứng về phía Quốc hội chống lại nhà vua

c)

do những mâu thuẫn xã hội không thể điều hòa được nữa

d)

nhà vua dùng vũ lực đàn áp Quốc hội khi không đạt yêu cầu tài chính

27.

Cách mạng tư sản Anh đạt đến đỉnh cao thời gian nào? Tương ứng với sự kiện gì?

a)

Năm 1649. Sự kiện Sác - lơ I bị xử tử, Anh trở thành nước Cộng hòa

b)

Năm 1648. Sự kiện quân đội Sác - lơ I bị Quốc hội đánh bại

c)

Năm 1658. Sự kiện quý tộc mới và tư sản chủ trương lập lại chế độ quân chủ

d)

Năm 1689. Sự kiện tự sản và quý tộc mới đưa Vin - hem Ô - ran - giơ lên ngôi vua

28.

Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII)?

a)

Lật đổ ngai vàng phong kiến

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

c)

Là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất

d)

Là bước quá độ từ chế độ phong kiến sang tư bản

29.

Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) là cuộc cách mạng tư sản không triệt để vì

a)

tiếp tục duy trì chế độ phong kiến

b)

chưa xóa bỏ quan hệ sản xuất phong kiến

c)

chưa giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

d)

không thiết lập nền cộng hòa tư sản

30.

Khi Anh trở thành nước Cộng hòa, quyền hành nằm trong tay giai cấp nào?

a)

Tư sản và nông dân

b)

Quý tộc mới và tư sản

c)

Quý tộc mới và địa chủ

d)

Quý tộc mới, tư sản và nông dân

31.

Người Anh đã lập ra 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ vào thời gian nào

a)

thế kỉ XVI

b)

thế kỉ XVII

c)

thế kỉ XVIII

d)

thế kỉ XIX

32.

Giữa thế kỉ XVIII kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Bắc Mĩ

a)

bắt đầu hình thành

b)

có những mầm mống đầu tiên

c)

phát triển mạnh

d)

khủng hoảng, suy yếu

33.

Ngày 4/7/1776 trở thành ngày Quốc khánh của nước Mĩ vì

a)

bùng nổ cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 bang thuộc địa

b)

Đại hội lục địa thông qua Tuyên ngôn Độc lập thành lập Hợp chủng quốc Mĩ

c)

cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 bang thuộc địa giành thắng lợi

d)

thực dân Anh công nhận nền độc lập của 13 bang thuộc địa Bắc Mỹ

34.

Vì sao cuộc Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (thế kỉ XVIII) thực chất là một cuộc cách mạng tư sản ?

a)

Do giai cấp tư sản, chủ nô lãnh đạo

b)

Lôi kéo được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia

c)

Cuộc chiến tranh vừa giải phóng dân tộc vừa chống chế độ phong kiến

d)

Góp phần đấu tranh chống phong kiến , mở đường cho CNTB phát triển

35.

Hạn chế lớn nhất của Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của Mĩ là

a)

chưa bảo vệ quyền con người và quyền công dân

b)

chưa nêu lên các nguyên tắc chủ quyền nhân dân

c)

chưa mang lại quyền lợi cho nhân dân lao động

d)

không đề cập đến việc xóa bỏ chế độ nô lệ và bóc lột giai cấp

36.

Năm 1787 nước Mĩ đã

a)

tấn công tàu chở chè của Anh

b)

ban hành Hiến pháp mới

c)

thông qua Tuyên ngôn Độc lập

d)

thông qua Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền

37.

Mười ba thuộc địa Anh nằm ở khu vực nào?

a)

Ven bờ Đại Tây Dương

b)

Ven bờ Ấn Độ Dương

c)

Ven bờ Bắc Băng Dương

d)

Ven bờ Thái Bình Dương

38.

Nguyên nhân sâu xa của cuộc Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ là mâu thuẫn giữa

a)

chủ nô với thực dân Anh

b)

nhân dân với thực dân Anh

c)

giữa công nhân với tư sản

d)

tư sản với thực dân Anh

39.

Lực lượng lãnh đạo cuộc Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ (thế kỉ XVIII) là

a)

công nhân, nông dân

b)

chủ nô, tư sản

c)

quý tộc mới, tư sản

d)

công nhân, tư sản

40.

Cuộc chiến tranh của nhân dân các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ diễn ra dưới hình thức

a)

nội chiến

b)

chống ngoại xâm

c)

nội chiến và chống ngoại xâm

d)

chiến tranh giải phóng dân tộc

41.

Đặc điểm kinh tế của 13 thuộc địa Anh nửa đầu thế kỉ XVIII là

a)

miền Nam phát triển kinh tế đồn điền, miền Bắc phát triển thương nghiệp 

b)

miền Nam phát triển kinh tế công nghiệp, miền Bắc phát triển thương nghiệp

c)

miền Bắc phát triển kinh tế đồn điền

d)

miền Nam phát triển kinh tế thương nghiệp

42.

Tại Đại hội lục địa lần thứ nhất tại Phi - la - đen - phi - a (9-1774), các đại biểu yêu cầu vua Anh phải làm gì?

a)

Trao trả nền độc lập cho Bắc Mĩ

b)

Bãi bỏ chính sách hạn chế nông nghiệp ở Bắc Mĩ

c)

Bãi bỏ chính sách hạn chế Công thương nghiệp ở Bắc Mĩ

d)

Xóa bỏ chính sách độc quyền của Anh ở Bắc Mĩ

43.

Chiến thắng nào đã tạo nên bước ngoặt trong cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ?

a)

Chiến thắng Bô – xtơn

b)

Chiến thắng I – oóc - tao

c)

Chiến thắng Xa – ra – tô - ga

d)

Chiến thắng Le – xinh – tơn

44.

Với trận đánh quyết định nào làm cho toàn bộ quân Anh phải đầu hàng?

a)

Trận đánh Bô – xtơn

b)

Trận đánh I – oóc - tao

c)

Trận đánh Xa – ra – tô - ga

d)

Trận đánh Oa – sinh - tơn

45.

Sự kiện lịch sử nào chứng tỏ Anh chính thức công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ?

a)

Mĩ thông qua Hiến pháp năm 1787

b)

Kí kết Hòa ước Véc – xai ở Pháp tháng 9 - 1783

c)

Chiến thắng Xa – ra – tô – ga ngày 17 – 10- 1777

d)

Thông qua bản tuyên ngôn Độc Lập ngày 4 – 7 - 1776

46.

Lần đầu tiên, các quyền con người và quyền công dân được chính thức công bố trước toàn thể nhân loại trong văn kiện nào?

a)

Tuyên ngôn Độc lập của Anh

b)

Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ

c)

Tuyên ngôn Độc lập của Việt Nam

d)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp

47.

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ đã thực hiện được hai nhiệm vụ cùng một lúc đó là lật đổ

a)

chế độ phong kiến, giải quyết ruộng đất cho nông dân

b)

phong kiến, lật đổ ách thống trị của thực dân Anh

c)

giai cấp tư sản, giải quyết việc làm cho công nhân

d)

ách thống trị của thực dân Anh, mở đường cho CNTB phát triển

48.

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ thực chất là cuộc

a)

nội chiến

b)

cách mạng vô sản

c)

cách mạng tư sản

d)

đấu tranh thống nhất đất nước

49.

Nguyên cớ (nguyên nhân trực tiếp) nào dẫn đến chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ?

a)

Thực dân Anh quy định đánh thuế chè

b)

Nhân dân cảng Bô - xtơn tấn công 3 tàu chở chè của Anh

c)

Đại hội lục địa lần thứ nhất họp

d)

Đại hội lục địa lần thứ hai họp

50.

Tính chất của Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ cuối thế kỉ XVIII là cuộc

a)

nội chiến đẫm máu

b)

cách mạng tư sản không triệt để

c)

cách mạng tư sản triệt để

d)

chiến tranh giải phóng mang tính chất vô sản

51.

Cuối thế kỉ XVIII, nước Pháp vẫn là nước

a)

nông nghiệp phát triển

b)

công nghiệp phát triển

c)

nông nghiệp lạc hậu

d)

công nghiệp tương đối hiện đại

52.

Cuối thế kỉ XVIII, đẳng cấp nào trong xã hội Pháp không được hưởng đặc quyền đặc lợi và phải nộp thuế

a)

Đẳng cấp tăng lữ

b)

Đẳng cấp quý tộc

c)

Đẳng cấp thứ 3

d)

Cả ba đẳng cấp

53.

Cuối thế kỉ XVIII, nước Pháp theo thể chế chính trị nào?

a)

Chế độ cộng hòa

b)

Quân chủ chuyên chế

c)

Cộng hòa tư sản

d)

Quân chủ lập hiến

54.

Thời kì nào đã đưa Cách mạng tư sản Pháp lên đến đỉnh cao?

a)

Thời kì phái Gi – rông – đanh cầm quyền

b)

Thời kì phái lập hiến cầm quyền

c)

Thời kì phái Gia – cô – banh cầm quyền

d)

Thời kì Đốc chính

55.

Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Pháp cuối thế kỉ XVIII là giữa những đẳng cấp nào?

a)

Tăng lữ với quý tộc

b)

Quý tộc với đẳng cấp thứ 3

c)

Tăng lữ với đẳng cấp thứ 3

d)

Tăng lữ, quý tộc với đẳng cấp thứ 3

56.

Trước khi bùng nổ cách mạng tư sản, nước Pháp đã diễn ra cuộc

a)

cải cách kinh tế

b)

cải cách hành chính

c)

cải cách tôn giáo

d)

đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng

57.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc Cách mạng tư sản Pháp bùng nổ?

a)

Vua Lu – I XVI bị xử tử

b)

Quần chúng nhân dân tấn công và chiếm ngục Baxti

c)

Vua Lu – i XVI triệu tập Hội nghị ba đẳng cấp

d)

Quốc hội lập hiến thông qua bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền

58.

Mâu thuẫn gay gắt nhất trong xã hội Pháp trước cách mạng là

a)

giữa tư sản, nông dân với quý tộc

b)

giữa nông dân với quý tộc

c)

giữa tăng lữ, quý tộc với đẳng cấp thứ ba

d)

giữa công nhân với tư sản

59.

Lãnh đạo cuộc Cách mạng tư sản Pháp là

a)

tư sản và quý tộc mới

b)

nông dân

c)

tư sản

d)

tư sản và chủ nô

60.

Lực lượng đưa cách mạng Pháp đạt đến đỉnh cao là

a)

tăng lữ, quý tộc

b)

giai cấp địa chủ

c)

quần chúng nhân dân

d)

giai cấp tư sản

61.

Tầng lớp nào đã đóng vai trò quyết định trong quá trình phát triển đưa Cách mạng tư sản Pháp đến thành công?

a)

Tư sản

b)

Quý tộc

c)

Quần chúng nhân dân

d)

Tăng lữ

62.

Khẩu hiệu nổi tiếng trong Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm 1789 của nước Pháp là gì?

a)

Tự do – Bình đẳng – Phát triển

b)

Tự do – Bình đẳng – Độc lập

c)

Tự do – Bình đẳng – Bác ái

d)

Tự do – Bình đẳng – Hạnh phúc

63.

Tháng 9 – 1791, Hiến pháp mới thông qua quy định nước Pháp theo thể chế chính trị nào?

a)

Quân chủ chuyên chế

b)

Cộng hòa tư sản

c)

Quân chủ lập hiến

d)

Chế độ cộng hòa

64.

Tháng 6 – 1793, Hiến pháp mới thông qua quy định nước Pháp theo thể chế chính trị nào?

a)

Quân chủ chuyên chế

b)

Dân chủ chủ nô

c)

Quân chủ lập hiến

d)

Chế độ cộng hòa

65.

Tại sao cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII được xem là cuộc cách mạng tư sản triệt để?

a)

Lật đổ chính quyền quân chủ chuyên chế

b)

Giai cấp tư sản nắm quyền

c)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

d)

Hoàn thành các nhiệm vụ của một cuộc CMTS

66.

Trào lưu Triết học Ánh sáng có vai trò như thế nào trong việc chuẩn bị cho cách mạng Pháp bùng nổ?

a)

Những tư tưởng tiến bộ của giai cấp tư sản

b)

Cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng của tư sản

c)

Phê phán chế độ phong kiến lạc hậu với những giáo lý lỗi thời

d)

Thể hiện tư tưởng dân chủ của giai cấp tư sản

67.

Ý nào không nằm trong chính sách của phái Gia – cô – banh?

a)

Thông qua luật giá tối đa và lương tối đa cho công nhân

b)

Tịch thu ruộng đất của giáo hội đem bán cho nông dân với giá cao

c)

Thông qua sắc lệnh “Tổng động viên toàn quốc”.

d)

Thông qua Hiến pháp mới tuyên bố chế độ cộng hòa

68.

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền 1789 của nước Pháp đã thể hiện mặt tiến bộ ở điểm nào?

a)

Bảo vệ quyền lợi cho giai cấp vô sản.

b)

Đề cao quyền tự do bình đẳng của con người

c)

Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội

d)

Bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tư sản

69.

Điểm giống nhau cơ bản giữa cách mạng Anh và cách mạng Pháp là

a)

đều do quý tộc mới lãnh đạo

b)

xã hội đều phân chia thành đẳng cấp

c)

đều do liên minh quý tộc mới và tư sản lãnh đạo

d)

đều có sự xâm nhập kinh tế tư bản chủ nghĩa vào công nghiệp

70.

Quốc gia nào tiến hành cách mạng công nghiệp đầu tiên trên thế giới?

a)

Pháp

b)

Anh

c)

Đức

d)

71.

Yếu tố nào đã tạo ra những điều kiện thuận lợi cho nước Anh đẩy mạnh sản xuất, tiến hành cách mạng công nghiệp?

a)

Anh có hệ thống thuộc địa rộng lớn

b)

Cách mạng tư sản Anh nổ ra sớm.

c)

Có nền kinh tế phát triển nhất châu Âu.

d)

Anh có ngành công nghiệp dệt phát triển.

72.

Điều kiện cần và đủ để nước Anh tiến hành cách mạng công nghiệp là

a)

tư bản, nhân công và kĩ thuật.

b)

sự đầu tư của nhà nước phong kiến.

c)

giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế.

d)

sự ra đời của động cơ hơi nước.

73.

Cách mạng công nghiệp Anh bắt đầu từ thời gian nào?

a)

Từ những năm 60 của thế kỉ XVIII.

b)

Từ những năm đầu của thế kỉ XVII.

c)

Từ những năm đầu của thế kỉ XVIII.

d)

Từ những năm 60 của thế kỉ XVII.

74.

Những phát minh kĩ thuật đầu tiên của nước Anh trong nửa sau thế kỉ XVIII xuất hiện đầu tiên trong

a)

công nghiệp khai mỏ.

b)

ngành nông nghiệp.    

c)

ngành công nghiệp dệt.

d)

ngành giao thông vận tải.

75.

Năm 1784, máy hơi nước do Giêm Oát phát minh được đưa vào sử dụng đã đem lại nhiều tác động tích cực, ngoại trừ

a)

biến nước Anh thành “công xưởng của thế giới”.

b)

làm giảm sức lao động cơ bắp của con người.      

c)

khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở nước Anh.     

d)

tốc độ sản xuất và năng suất lao động tăng cao.    

76.

Dưới tác động của cách mạng công nghiệp, nước Anh đã

a)

trở thành nước xuất khẩu tư bản lớn nhất thế giới.

b)

trở thành siêu cường kinh tế, tài chính của thế giới.

c)

hình thành nhiều trung tâm công nghiệp và thành thị.

d)

đủ điều kiện để tiến hành cách mạng khoa học kĩ thuật.

77.

Đến giữa thế kỉ XIX, nước Anh được mệnh danh là

a)

nước công nghiệp mới.

b)

“đầu tàu của kinh tế thế giới”.

c)

“trung tâm của thế giới”.

d)

“công xưởng của thế giới”.    

78.

Cách mạng công nghiệp đã đem lại hệ quả gì về mặt xã hội đối với các nước tư bản?

a)

Hình thành hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản: tư sản và vô sản.

b)

Nhiều trung tâm công nghiệp mới và thành thị đông dân xuất hiện.

c)

Thúc đẩy sự phát triển của hai ngành nông nghiệp và giao thông.                  

d)

Tốc độ sản xuất và năng suất lao động các ngành được nâng cao.

79.

Vì sao cách mạng công nghiệp làm cho giai cấp vô sản ngày càng trở nên đông đảo?

a)

Cần có nhiều lao động sử dụng các loại máy móc mới được phát minh.

b)

Giai cấp nông dân muốn tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn ở các thành phố. 

c)

Do bị giai cấp tư sản áp bức, bóc lột nên họ cần tập hợp lực lượng để tự vệ. 

d)

Quá trình cơ giới hóa nông nghiệp làm nông dân trở thành giai cấp vô sản.   

80.

Cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII-XIX thực chất là quá trình

a)

hình thành các tổ chức độc quyền và xuất khẩu tư bản của châu Âu.

b)

chuyển từ sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc.

c)

hình thành hai giai cấp tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp.

d)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa của các nước tư bản chủ nghĩa.