NEW
Font size
WorksheetsĐịa cuối kì 2
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Phần phía bắc của Liên Bang Nga giáp với đại dương nào?
Thái Bình Dương
Bắc Băng Dương.
Ấn Độ Dương
. Đại Tây Dương.
Phần phía đông của Liên Bang Nga giáp với đại dương nào?
Thái Bình Dương.
Bắc Băng Dương
Ấn Độ Dương.
. Đại Tây Dương.
: Ở Liên Bang Nga, phần phía bắc lãnh thổ có đới khí hậu nào?
. Cận cực.
. Cận xích đạo.
Cận nhiệt.
Nhiệt đới.
Ở Liên Bang Nga, 4% diện tích lãnh thổ (phía nam) có đới khí hậu nào?
. Xích đạo.
Cận cực.
Cận nhiệt.
Cận xích đạo.
Ngành công nghiệp mũi nhọn của Liên Bang Nga là?
. Luyện kim đen.
Khai thác gỗ.
Luyện kim màu.
Khai thác dầu khí.
Liên Bang Nga tập trung phát triển ngành công nghiệp hiện đại gì?
. Luyện kim đen.
Luyện kim màu.
Hàng không..
Chế tạo máy.
Nhật Bản không phải là một đất nước
có đường bờ biển trải dài.
. có 4 đảo lớn từ bắc xuống nam.
có hàng ngàn đảo nhỏ gần bờ
giàu có tài nguyên khoáng sản.
Nhật Bản không phải là nước có
địa hình chủ yếu là đồi núi.
bờ biển dài, ít vũng vịnh.
nhiều sông ngòi ngắn, dốc.
đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
Sông ngòi Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố đều trên cả nước.
Chủ yếu là các sông nhỏ, ngắn, dốc, có giá trị thủy điện.
Có nhiều sông lớn bồi tụ thành các đồng bằng phù sa màu mỡ.
Các sông có giá trị tưới tiêu nhưng không có giá trị thủy điện.
: Bờ biển Nhật Bản khúc khuỷu, bị chia cắt thuận lợi để
khai thác hải sản trên các ngư trường.
xây dựng các hải cảng, tàu bè trú ngụ.
xây dựng các thành phố, đô thị ven biển.
. khai thác khoáng sản biển và du lịch biển
Nhật Bản có địa hình chủ yếu là
đồng bằng
đất thấp trũng.
cao nguyên.
đồi núi.
Đồng bằng ở Nhật Bản có đặc điểm sau
. nhỏ hẹp nhưng màu mỡ.
nhỏ hẹp vả đất xấu.
. rộng lớn và đất trồng ít.
. rộng lớn và phì nhiêu.
Vị trí địa lí của Nhật Bản thuận lợi cho
phát triển giao thương với các nước và đánh cá.
phát triển giao thương bằng đường bộ với các nước.
phát triển nền nông nghiệp nhiệp đới và cận nhiệt đới.
phát triển các nhành kinh tế, đặc biệt là khai thác khoáng sản
. Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Nhật Bản?
Có nhiều núi lửa đang hoạt động.
. Hàng năm có nhiều trận động đất
Biển có nhiều sóng thần xảy ra.
Có nhiều bão nhiệt đới hoạt động.
Ngành đóng góp nhiều nhất trong giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu của Nhật Bản là
. công nghiệp chế tạo.
sản xuất điện tử.
xây dựng và công trình công cộng.
công nghiệp dệt.
Ngành công nghiệp truyền thống của Nhật Bản hiện nay vẫn được chú trọng phát triển là
công nghiệp xây dựng.
. công nghiệp dệt.
. công nghiệp cơ khí
công nghiệp giấy, chế biến gỗ.
Ý nào sau đây đúng với khí hậu phía nam Nhật Bản?
Cận nhiệt đới lục địa, có mùa đông lạnh, ít mưa.
Nhiệt đới gió mùa, có một mùa đông lạnh, không có tuyết rơi.
Cận nhiệt đới, mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ có mưa to và bão.
Nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh, ít mưa, mùa hạ nóng ẩm, có mưa nhiều
. Ý nào sau đây đúng với địa hình đồng bằng của Nhật Bản?
Có bốn đồng bằng châu thổ lớn, phân bố ở phía đông.
Đồng bằng châu thổ, diện tích rộng lớn, đất đai màu mỡ.
Đồng bằng nhỏ hẹp, phân bố ở ven biển, đất đai khá màu mỡ.
Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, bị chia cắt, đất phù sa lẫn nhiều cát.
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất nông nghiệp của Nhật Bản là
thiếu lao động.
thiếu tài nguyên.
thiếu đất canh tác.
khí hậu khắc nghiệt.
Các vật nuôi chính ở Nhật Bản được nuôi theo các phương pháp tiên tiến và theo hình thức
tự nhiên.
bán tự nhiên.
. chuồng trại.
. trang trại.
Trong các ngành dịch vụ của Nhật, ngành có vị trí đặc biệt quan trọng là
dịch vụ du lịch quốc tế.
dịch vụ giao thông vận tải.
dịch vụ y tế thể dục thể thao.
dịch vụ thương mại, tài chính.
. Những hoạt động kinh tế nào có vai trò rất to lớn trong ngành dịch vụ của Nhật Bản?
Du lịch và thương mại.
Thương mại và tài chính.
Bảo hiểm và tài chính.
Đầu tư ra nước ngoài.
Lãnh thổ Trung Quốc nằm ở
Đông Á và Trung Á.
Đông Á và Đông Nam.
Đông Á và Bắc Á.
Trung Á và Nam Á.
Quốc gia nào dưới đây không có đường biên giới với Trung Quốc?
Mông Cổ.
Thái Lan.
Lào.
Mianma.
Các biện pháp phát triển nông nghiệp Trung Quốc chủ yếu nhằm vào việc tạo điều kiện khai thác tiềm năng
lao động và tài nguyên thiên nhiên
tài nguyên thiên nhiên và nguồn vốn
nguồn vốn và sức lao động người dân
sức lao động người dân và thị trường.
Trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường, Trung Quốc khá thành công trong việc
thu hút đầu tư nước ngoài, ứng dụng công nghệ cao trong công nghiệp.
. hiện đại hoá trang bị máy móc, lập kế hoạch sản xuất hàng năm cố định.
chủ động đầu tư trong nước, hạn chế đến mức tối đa giao lưu ngoài nước
. hạn chế giao lưu hàng hoá trong nước, thu hút mạnh đầu tư nước ngoài.
Miền Tây Trung Quốc chủ yếu phát triển
trồng trọt hoa màu.
. đánh bắt, nuôi trồng thủy sản.
chăn nuôi bò, lợn.
chăn nuôi gia súc lớn.
Miền Đông Trung Quốc nổi tiếng với khoáng sản
kim loại màu.
dầu mỏ và than đá.
quặng sắt và dầu mỏ.
kim loại quý.
Trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường, các nhà máy ở Trung Quốc không được
. chủ động trong lập kế hoạch sản xuất.
chủ động tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
. tham gia đầu tư tại các đặc khu kinh tế.
bỏ qua đánh giá tác động môi trường
Trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường, Trung Quốc đã không thực hiện việc
. thu hút đầu tư nước ngoài
đẩy mạnh đầu tư trong nước.
trao đổi hàng hoá với thế giới.
ấn định chỉ tiêu sản xuất năm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với miền Tây Trung Quốc?
Nhiều khoáng sản và đồng cỏ.
Thượng nguồn của các sông lớn.
Có các dân tộc khác nhau.
Có mật độ dân cư rất lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với miền Đông Trung Quốc?
Dân cư có truyền thống cần cù, sáng tạo.
. Mật độ dân cư cao, dân sống đông đúc.
Có nhiều đô thị với quy mô dân số lớn.
Tập trung chủ yếu các dân tộc ít người.
Thành tựu của chính sách dân số triệt để (mỗi gia đình chỉ có một con) của Trung Quốc là
giảm tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
làm tăng chênh lệch cơ cấu giới tính.
làm tăng số lượng lao động nữ giới.
giảm quy mô dân số của cả nước.
. Dân cư Trung Quốc phân bố tập trung chủ yếu ở các
đồng bằng phù sa ở miền Đông.
. sơn nguyên, bồn địa ở miền Tây.
khu vực biên giới phía bắc.
. khu vực ven biển ở phía nam.
Toàn bộ lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á nằm hoàn toàn trong
khu vực xích đạo
vùng nội chí tuyến.
khu vực gió mùa.
phạm vi bán cầu Bắc.
Khu vực Đông Nam Á không nằm ở vị trí cầu nối giữa
. lục địa Á – Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a.
. Ô-xtrây-li-a với các nước Đông Á.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Thuận lợi của dân số đông đối với Đông Nam Á là
nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng.
. thị trường tiêu thụ rộng, dễ xuất khẩu lao động.
. dễ xuất khẩu lao động, phát triển việc đào tạo.
phát triển đào tạo, tạo ra được nhiều việc làm.
Trở ngại về dân cư đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều nước Đông Nam Á là
. dân số đông, gia tăng còn nhanh.
dân số đông, gia tăng còn chậm.
dân số không đông, gia tăng nhanh.
dân số không đông, gia tăng chậm.
. Khu vực Đông Nam Á nằm ở
phía đông nam châu Á.
giáp với Đại Tây Dương.
giáp lục địa Ô-xtrây-li-a.
phía bắc nước Nhật Bản.
Về tự nhiên, Đông Nam Á gồm hai bộ phận
lục địa và biển đảo.
đảo và quần đảo.
lục địa và biển.
biển và các đảo.
Điều kiện thuận lợi để nhiều nước ở Đông Nam Á lục địa phát triển mạnh thủy điện là có
nhiều hệ thống sông lớn, nhiều nước.
nhiều sông lớn chảy ở miền núi dốc.
sông chảy qua nhiều miền địa hình.
sông theo hướng tây bắc – đông nam.
Đông Nam Á lục địa có nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ là do
các sông lớn bồi đắp nhiều phù sa.
trầm tích biển tạo bồi lấp các đứt gãy.
dung nham núi lửa từ nơi cao xuống.
xâm thực vùng núi, bồi đắp vùng trũng.
Nền nông nghiệp Đông Nam Á có tính chất
. ôn đới.
cận nhiệt đới.
nhiệt đới.
xích đạo.
Ngành chiếm tỉ trọng lớn về giá trị sản xuất trong cơ cấu nông nghiệp ở nhiều nước Đông Nam Á là
. trồng trọt.
chăn nuôi.
. dịch vụ.
thủy sản.
Mục tiêu tổng quát của ASEAN là
thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục, tiến bộ xã hội của các nước.
xây dựng khu vực hoà bình, ổn định, có kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển.
đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hoà bình, ổn định và cùng phát triển.
giải quyết những quan hệ giữa ASEAN với các nước, tổ chức quốc tế khác.
Mục tiêu của ASEAN nhấn mạnh đến sự ổn định không phải vì
. mỗi nước trong khu vực hoàn toàn lúc nào cũng có sự ổn định.
trong mỗi nước không còn sự tranh chấp phức tạp về lãnh thổ.
tạo cớ cho các cường quốc can thiệp vào một nước bằng vũ lực
tạo nên một cường quốc chung thống nhất cho toàn bộ khu vực.
Hiện nay, nước có sản lượng lúa đứng đầu Đông Nam Á là
. Việt Nam.
Thái Lan.
. In-đô-nê-xi-a.
Ma-lai-xi-a.
Hiện nay, các nước ở Đông Nam Á xuất khẩu gạo đứng vào hàng đầu thế giới là
Việt Nam, In-đô-nê-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Thái Lan.
Thái Lan, Việt Nam.
Việt Nam, Cam-pu-chia.
Đông Nam Á lục địa có khí hậu
nhiệt đới gió mùa.
cận nhiệt gió mùa.
xích đạo.
cận xích đạo.
Đông Nam Á biển đảo chủ yếu có khí hậu
nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo.
. cận xích đạo, xích đạo.
. xích đạo, nhiệt đới gió mùa.
nhiệt đới gió mùa, ôn đới.
Do vị trí kề sát vành đai lửa Thái Bình Dương, nên ở Đông Nam Á thường xảy ra
. bão.
. lũ lụt.
hạn hán.
. động đất.
Do nằm trong khu vực hoạt động của áp thấp nhiệt đới, nên ở Đông Nam Á thường xảy ra
bão.
động đất.
núi lửa.
sóng thần.
Ở Đông Nam Á, các nước có đông dân cư theo Phật giáo là
Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma, Thái Lan, Ma-lai-xi-a.
Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma, Thái Lan, Việt Nam.
Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma, Thái Lan, Bru-nây.
Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma, Thái Lan, Xin-ga-po.
Ở Đông Nam Á, nước có trên 80% dân số theo Hồi giáo là
Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Phi-lip-pin.
Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Xin-ga-po.
Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a
. Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Mi-an-ma.
Vùng Trung tâm đất đen của Liên bang Nga thuận lợi phát triển nông nghiệp vì
có dải đất đen phì nhiêu.
. là vùng kinh tế lâu đời.
. có nhiều kiểu khí hậu.
là vùng kinh tế phát triển nhất.
. Khó khăn chủ yếu của Liên bang Nga đối với phát triển kinh tế là?
nhiều vùng rộng khí hậu băng giá.
diện tích rừng lá kim bị suy giảm.
địa hình núi cao bị chia cắt mạnh.
tài nguyên khoáng sản bị cạn kiệt.
Vùng U-ran có đặc điểm nổi bật là
phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ.
. công nghiệp phát triển, nông nghiệp còn hạn chế.
các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp phát triển.
công nghiệp và nông nghiệp đều phát triển mạnh.
Vùng Viễn Đông có đặc điểm nổi bật là
vùng kinh tế có sản lượng lương thực, thực phẩm lớn.
có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
phát triển đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản.
các ngành luyện kim, cơ khí, khai thác và chế biến dầu khí phát triển.
Dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất ở tất cả các quốc gia.
Bru-nây có tỉ trọng công nghiệp - xây dựng lớn nhất.
Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhất ở tất cả các quốc gia
. Phi-lip-pin có tỉ trọng dịch vụ lớn nhất khi so sánh tất cả các quốc gia.
Ma-lai-xi-a và Phi-líp-pin tăng nhanh.
. In-đô-nê-xi-a và Thái Lan giảm nhanh.
Việt Nam và Thái Lan tăng khá ổn định.
Việt Nam và In-đô-nê-xi-a giảm nhanh.
Xin-ga-po có mật độ dân số và tỉ lệ dân số thành thị cao nhất.
Việt Nam có mật độ dân số và tỉ lệ dân số thành thị thấp nhất.
Thái Lan có mật độ dân số thấp hơn Việt Nam và Cam-pu-chia.
In-đô-nê-xi-a có mật độ dân số thấp hơn Cam-pu-chia và Thái Lan.
Nông – lâm – ngư nghiệp của Xin-ga-po cao nhất.
Công nghiệp - xây dựng của Thái Lan thấp nhất.
Cơ cấu kinh tế có sự phân hóa rõ rệt giữa các nước.
Cơ cấu kinh tế không có sự phân hóa giữa các nước.
