NEW
Font size
WorksheetsGPSL 201-250
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Hormon tuyến giáp cần cho sự phát triển và hoạt động bình thường của cơ quan sinh dục
Đúng
Sai
Ưu năng tuyến giáp gây ra:
Bất lực ở nam
Thiểu kinh hoặc vô kinh ở nữ.
Cường dương ở nam
Câu A và B đúng
Nồng độ iod vô cơ trong máu thấp ức chế bài tiết T3, T4
Đúng
Sai
Ưu năng tuyến giáp hay còn gọi là bệnh:
Basedow
Bướu cổ đơn thuần
Pakison
Lupus ban đỏ
Tuyến thượng thận được cấu tạo bởi hai phần riêng biệt là phần vỏ thượng thận và phần tủy thượng thận.
Đúng
Sai
Tế bào beta của tuyến tuỵ tiết ra hormon:
Glucagon
Insulin
Thyroxin
Adrenalin
Tăng tiết hormon insulin gây ra:
Tăng đường huyết
Lợi tiểu
Hạ đường huyết
Đái tháo đường
Có hai loại tuyến nội tiết là tuyến nội tiết:
Đơn thuần, tuyến hỗn hợp
Đơn thuần, tuyến phức tạp
Phức tạp, tuyến hỗn hợp
Đơn giản, tuyến hỗn hợp
Tuyến vừa có chức năng nội tiết vừa có chức năng ngoại tiết là :
Tuyến tụy, tuyến yên
Tuyến giáp trạng, tuyến sinh dục
Tuyến tụy, tuyến sinh dục
Tuyến tụy, cận giáp
Hormon LH và FSH kích thích bài tiết:
Etrogen và glucocorticoid
Insulin và progesteron
Etrogen và progesteron
Tất cả các câu trên đúng
Hormon ADH có vai trò:
Tăng tái hấp thu nước ở ống lượn gần và ống góp
Tăng thải nước ở ống lượn xa và ống góp
Tăng tái hấp thu nước ở ống lượn xa và ống lượn gần
Tăng tái hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp
Trong cơ thể, vị trí của tuyến giáp nằm ngay:
Dưới thanh quản và ở trước khí quản
Dưới khí quản và ở trước thanh quản
Dưới thanh quản và ở dưới khí quản
Trước thanh quản và ở trước khí quản
Tuyến giáp bài tiết ra hormon:
Triiodothyronin ( T3) và Insulin
Insulin và thyroxin ( T4 )
Triiodothyronin ( T3) và thyroxin ( T4 )
Oxytocin, Adrenalin
Căn cứ vào cấu tạo hoá học, hormon có thể chia thành các nhóm:
Glucid, steroid, dẫn xuất của acid amin
Dẫn xuất của acid amin, peptid, glicid.
Steroid, dẫn xuất của acid amin, lipid
Peptid, dẫn xuất của acid amin và steroid
Hormon noradrenalin có vai trò :
Tăng lưu lượng máu đến thận
Giảm lưu lượng máu đến thận
Tăng lưu lượng máu đến thận, tăng lưu lượng lọc cầu thận
Giảm lưu lượng máu đến thận, giảm lưu lượng lọc cầu thận
Insulin làm tăng hấp thu glucose vào:
Niêm mạc ruột non
Gan
Ống thận
Hầu hết các tế bào
Chất không có vai trò tham gia tổng hợp hormon tuyến giáp:
Iod
Protein
TSH
Sắt
Các hormon hoạt động theo cơ chế điều hòa ngược dương tính:
ACTH, FSH, LH
GH, GnRH, TRH, TSH
Glucocorticoid, estrogen
Glucocorticoid, glucagon
Người bị bệnh bạch tạng là do thiếu hormon:
FSH
Adrenalin
ACTH
Insulin
Áp suất thẩm thấu của máu tăng làm giảm bài tiết hormon ADH và ngược lại.
Đúng
Sai
Sau khi sinh hormon tuyến giáp cần cho sự phát triển và hoạt động bình thường của não.
Đúng
Sai
Hormon tuyến giáp làm tăng hoạt động chuyển hóa của hầu hết các mô trong cơ thể.
Đúng
Sai
Hormon tuyến tuỵ thuộc nhóm:
Peptid
Glucid
Amin
Steroid
Hormon giáp trạng thuộc nhóm:
Peptid
Glucid
Amin
Dẫn xuất của acid amin
Hormon tác dụng với thời gian rất dài như:
Thyroxin của tuyến giáp trạng
Adrenalin của tuỷ thượng thận
Insulin của tuyến tuỵ
Glucagon của tuyến tuỵ
Hormon được sản xuất tùy theo từng giai đoạn sinh lý của cơ thể là:
Adrenalin của tuỷ thượng thận
Insulin của tuyến tuỵ
Glucagon của tuyến tuỵ
Hormon prolactin của tuyến yên
Trong khi có thai lượng sữa được bài tiết chỉ khoảng vài minilit mỗi ngày bởi vì:
Estrogen và progesteron có tác dụng ức chế bài tiết sữa
Prolactin và progesteron có tác dụng ức chế bài tiết sữa
Estrogen và prolactin có tác dụng ức chế bài tiết sữa
Câu B và C đúng
Tác dụng lên tim của adrenalin là làm:
Cho tim đập nhanh, tăng lực co bóp của cơ tim
Cho tim đập chậm
Giảm lực co bóp của cơ tim
Cho tim đập chậm, tăng lực co bóp của cơ tim
Tinh hoàn là một cơ quan có chức năng:
Sinh tinh hoàn
Sinh tinh trùng
Sinh hoàng thể
Tất cả các câu trên đúng
Tuyến sản xuất khoảng 60% thể tích tinh dịch được gọi là:
Túi tinh
Tuyến tinh
Câu A và B đúng
Bọng tinh
Nhóm tế bào kẽ của tinh hoàn tiết ra hormon:
Progesteron
Estrogen
Testosteron
Câu A và B đúng
Tuyến tiền liệt bao quanh niệu đạo và nằm:
Trên bàng quang
Dưới bàng quang
Ngang bàng quang
Sau bàng quang
Chức năng của tinh hoàn là:
Sinh sản tinh trùng
Bài tiết hormon sinh dục nam
Bài tiết hormon sinh dục nữ
Câu A và B đúng
Tinh hoàn bắt đầu sản sinh tinh trùng từ khi:
5 tuổi
10 tuổi
15 tuổi
20 tuổi
Mỗi ngày, tinh hoàn có thể sản sinh số lượng tinh trùng là hơn:
50 triệu
100 triệu
200 triệu
300 triệu
Từ sau tuổi dậy thì, tinh trùng được dự trữ ở túi tinh.
Đúng
Sai
Hormon GH kiểm soát các chức năng chuyển hóa của tinh hoàn và thúc đẩy sự phân chia của tinh nguyên bào.
Đúng
Sai
Tinh trùng được tạo ra ở môi trường so với nhiệt độ của cơ thể là:
Thấp hơn
Cao hơn
Tương đương
Tất cả các câu trên đúng
Tinh trùng hoạt động mạnh trong môi trường:
Trung tính hoặc acid
Trung tính
Trung tính hoặc hơi kiềm
Hơi kiềm
Tinh trùng bị chết trong môi trường:
Base mạnh
Acid mạnh
Trung tính
Tất cả các câu trên đúng
Trong thời kỳ bào thai, testosteron được bài tiết dưới tác dụng kích thích của HCG.
Đúng
Sai
Tinh hoàn thai nhi bài tiết một lượng đáng kể testosteron vào khoảng tuần thứ:
3
4
5
7
Testosterol kích thích đưa tinh hoàn từ bụng xuống bìu trước khi sinh:
2-3 tháng
2-3 tuần
4-5 tháng
1-2 tháng
Testosteron làm tăng chuyển hóa cơ sở 5-10 %, làm tăng nhẹ sự tái hấp thu ion natri ở:
Ống lượn gần
Ống góp
Ống lượn xa
Tất cả các câu trên đúng
Túi tinh bài tiết một dịch chứa:
Fructose, acid citric
Chất dinh dưỡng
Fibrinogen, prostaglandin
Tất cả các câu trên đúng
Tuyến tiền liệt bài tiết dịch trắng đục và có pH kiềm.
Đúng
Sai
Khi đã được phóng ra ngoài, đời sống tối đa của tinh trùng chỉ từ:
12- 24 giờ
24- 48 giờ
10- 15 giờ
50- 72 giờ
Kể từ 50 tuổi, ở một số đàn ông tuyến tiền liệt bắt đầu xoắn lại, đồng thời tinh hoàn cũng giảm bài tiết Progesteron.
Đúng
Sai
Rối loạn thường gặp ở đàn ông cao tuổi là u xơ ở tuyến tiền liệt gây bí đái.
Đúng
Sai
Trong thời kỳ bào thai rối loạn hình thành các cơ quan sinh dục phụ của nam do thiếu:
Progesteron
Estrogen
Aldosteron
Testosteron
