NEW
Font size
WorksheetsKTCK 2-SINH 12-LẦN 1
Total questions: 22
Worksheet time: 11mins
Loài chuột cát ở đài nguyên có thể chịu được nhiệt độ không khí dao động từ (-50°C) đến (+30°C), trong đó nhiệt độ thuận lợi từ 0°C đến 20°C. Điều này thể hiện quy luật sinh thái
A. giới hạn sinh thái.
B. tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường.
C. không đồng đều của các nhân tố sinh thái.
D. tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
A
B
C
D
Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?
A. Rừng mưa nhiệt đới.
B. Cá rô phi.
C. Đồng lúa.
D. Lá khô.
A
B
C
D
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh trạnh giữa các cá thể trong quần thể?
(1) Xảy ra khi mật độ cá thể tăng cao, các cá thể tranh giành nhau thức ăn và nơi ở hoặc các nguồn sống khác.
(2) Là đặc điểm thích nghi của quần thể.
(3) Giúp sự phân bố của các cá thể trong quần thể được duy trì ở mức độ phù hợp đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
(4) Xảy ra gay gắt làm cho các cá thể trong quần thể trở nên đối kháng nhau và có thể dẫn đến hủy diệt quần thể.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
A
B
C
D
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa
A. đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường
B. sự phân bố các cá thể hợp lí hơn
C. đảm bảo nguồn thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn
D. số lượng các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
A
B
C
D
Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đống đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
B. Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
C. Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
D. Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
A
B
C
D
Các đặc trưng cơ bản của quần thể là
A. cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ, kích thước, kiểu tăng trưởng.
B. sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng.
C. cấu trúc giới tính, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng.
D. độ nhiều, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng.
A
B
C
D
Trong cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, tuổi quần thể là:
A. tuổi thọ trung bình của các cá thể trong quần thể.
B. thời gian để quần thể tăng trưởng và phát triển.
C. thời gian sống của 1 cá thể có tuổi thọ cao nhất trong quần thể.
D. thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự nhiên.
A
B
C
D
Xét quần thể thuộc các loài:
(1) Cá trích (2) Cá mập (3) Tép (4) Tôm bạc
Kích thước quần thể của các loài theo thứ tự lớn dần là
A. (1), (2), (3) và (4).
B. (2), (3),(4) và (1).
C. (2), (1), (4) và (3).
D. (3), (2), (1) và (4)
A
B
C
D
Một quần thể của một loài có mật độ cá thể 15 con/ha. Nếu vùng phân bố của quần thê này rộng 600 ha thì số lượng cá thể của quân thể là
A. 9000
B. 400
C. 885
D. 6000
A
B
C
D
Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?
A. Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều
B. Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 80C
C. Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm
D. Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô, … chim cu gáy thường xuất hiện nhiều
A
B
C
D
Chuồn chuồn, ve sầu,… có số lượng nhiều vào các tháng mùa xuân hè nhưng rất ít vào những tháng mùa đông. Đây là dạng biến động số lượng nào?
A. Không theo chu kì.
B. Theo chu kì ngày đêm.
C. Theo chu kì tháng.
D. Theo chu kì mùa
A
B
C
D
Hiện tượng khống chế sinh học có vai trò
A. tiêu diệt một loài có hại.
B. đảm bảo sự cân bằng sinh thái.
C. làm giảm sự đa dạng của quần thể.
D. kìm hãm sự phát triển của quần xã.
A
B
C
D
Các đặc trung cơ bản của quần xã là
A. thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ.
B. độ phong phú, sự phân bố các cá thể trong quần xã.
C. thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong.
D. thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã.
A
B
C
D
Hai loài ếch sống trong cùng một hồ nước, số lượng của loài A giảm chút ít, còn số lượng của loài B giảm đi rất mạnh. Giữa hai loài ếch có thể có mối quan hệ nào sau đây?
A. Vật ăn thịt – con mồi.
B. Hợp tác.
C. Kí sinh.
D. Cạnh tranh.
A
B
C
D
Phát biểu nào sau đây là không đúng về vai trò của các thành phần loài trong quần xã?
A. Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó.
B. Loài ưu thế là loài có vai trò quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.
C. Loài đặc trưng có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác.
D. Loài ưu thế là loài có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
A
B
C
D
Khi nói về sự phân tầng trong quần xã, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Sự phân tầng làm giảm cạnh tranh giữa các loài và tăng khả năng khai thác nguồn sống của môi trường.
B. Ở vùng có khí hậu nhiệt đới, tất cả các quần xã đều có cấu trúc phân tầng và có số lượng tầng giống nhau.
C. Sự phân bố không đều giữa các nhân tố vô sinh là nguyên nhân chính dẫn tới sự phân tầng trong quần xã.
D. Sự phân tầng dẫn tới mở rộng khu phân bố, ổ sinh thái của các loài trong quần xã.
A
B
C
D
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về diễn thế sinh thái?
A. Trong diễn thế sinh thái, các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau.
B. Diễn thế nguyên sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có một quần xã sinh vật nào.
C. Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường đã có một quần xã sinh vật nhất định.
D. Trong diễn thế sinh thái, sự biến đổi của quần xã diễn ra độc lập với sự biến đổi điều kiện ngoại cảnh.
A
B
C
D
Thành phần cấu trúc hệ sinh thái tự nhiên khác hệ sinh thái nhân tạo là
A. Thành phần loài phong phú, số lượng cá thể nhiều.
B. Kích thước cá thể của loài lớn hơn.
C. Có đủ sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
D. Có sự thống nhất giữa các nhân tố vô sinh và hữu sinh.
A
B
C
D
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tháp sinh thái?
A. Tháp sinh khối xây dựng dựa trên tổng khối lượng của tất cả các sinh vật trên một đơn vị diện tích hay thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng.
B. Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.
C. Tháp năng lượng được xây dựng trên số năng lượng được tích lũy trên một đơn vị diện tích hoạc thể tích, trong một đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng.
D. Mọi tháp sinh thái trong tự nhiên luôn có dạng chuẩn vì giá trị ở bậc dinh dưỡng cao luôn nhỏ hơn so với bậc dinh dưỡng đứng trước nó.
A
B
C
D
Giả sử có 1 mạng lưới dinh dưỡng như sau:
Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Cào cào là mắt xích chung của 2 chuỗi thức ăn
B. Cá rô được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 2
C. Nếu cào cào bị tiêu diệt thì ếch và cá rô có nguy cơ bị chết
D. Đại bang là bậc dinh dưỡng cấp 5.
A
B
B
C
Trong một hệ sinh thái
A. năng lượng và vật chất đều được truyền theo một chiều, không được tái sử dụng.
B. năng lượng được truyền theo 1 chiều, còn vật chất theo chu trình sinh địa hóa.
C. năng lượng được tái sử dụng, còn vật chất thì không được tái sử dụng.
D. cả vật chất và năng lượng đều được truyền theo chu trình tuần hoàn khép kín.
A
B
C
D
Giải thích nào dưới đây là không đúng khi cho rằng, năng lượng chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp, lên bậc dinh dưỡng cao liền kề của chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái bị mất đi trung bình tới 90% do
A. một phần không được sinh vật sử dụng
B. một phần do sinh vật thải ra dưới dạng trao đổi chất, bài tiết
C. một phần bị tiêu hao dưới dạng hô hấp của sinh vật
D. phần lớn năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường.
A
B
C
D
