wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỊCH SỬ 9 (CUỐI NĂM)

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

1. Ở châu Á, quân phiệt Nhật đã đầu hàng Đồng minh không điều kiện vào thời gian nào?

a)

13/8/1945

b)

14/8/1945

c)

15/8/1945

d)

16/8/1945

2.

2. Tháng 8/1945 điều kiện khách quan bên ngoài rất thuận lợi, tạo thời cơ cho ND ta vùng lên giành lại độc lập, đó là:

a)

Sự thất bại của phe phát xít ở chiến trường châu Âu

b)

Sự thắng lợi của Hồng quân Liên Xô ở mặt trận Xô - Đức

c)

Sự nổi dậy giành thắng lợi của ND các nước Đông Âu

d)

Sự tan rã của phát xít Đức và sự đầu hàng vô điều kiện của phát xít Nhật

3.

3. Phát xít Nhật đầu hàng thì quân Nhật ở Đông Dương cũng bị tê liệt, chính phủ tay sai thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang cực độ. Đây là thời cơ ngàn năm có một không hai cho ND ta giành độc lập. Đó là hoàn cảnh vô cùng thuận lợi cho:

a)

Hưởng ứng chỉ thị "Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta".

b)

Phá kho thóc Nhật giải quyết nạn đói.

c)

Cao trào kháng Nhật cứu nước.

d)

Đảng ta đứng đầu là Chủ tịch HCM kịp thời phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

4.

4. Nội dung nào không phản ánh đúng điều kiện chủ quan dẫn đến sự bùng nổ của CM tháng Tám năm 1945?

a)

Tầng lớp trung gian đã ngả hẳn về phía CM

b)

Nhật Bản tuyên bố đầu hàng quân Đồng Minh không điều kiện

c)

Lực lượng CM VN đã được chuẩn bị chu đáo trong suốt 15 năm

d)

CM VN có sự chuẩn bị đầy đủ về đường lối và phương pháp đấu tranh.

5.

Nhận xét nào sau đây là không đúng về cuộc CM tháng Tám năm 1945 ở VN?

a)

Đây là cuộc CM diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang

b)

Đây là cuộc CM diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình

c)

Đây là cuộc CM diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị

d)

Đây là cuộc CM đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

6.

6. Hội nghị toàn quốc của Đảng họp từ ngày 13 đến 15/8/1945 đã quyết định vấn đề gì?

a)

Khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước

b)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước

c)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn

d)

Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành lấy chính quyền trước khi quân Đồng minh vào.

7.

7. Các đại biểu đều nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 sắc lệnh của Việt Minh, lập ủy ban dân tộc giải phóng VN (tức chính phủ lâm thời) do chủ tịch HCM đứng đầu, đó là quyết định của:

a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (14/8/1945)

b)

Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (16/8/1945)

c)

Hội nghị mở rộng Ban thường vụ Trung ương (9/3/1945)

d)

Hội nghị quân sự Bắc Kì (4/1945)

8.

Khẩu hiệu "Đánh đuổi Nhật - Pháp" được thay bằng khẩu hiệu "Đánh đuổi phát xít Nhật" được nêu trong:

a)

Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng (9/3/1945)

b)

Chỉ thị "Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (12/3/1945)

c)

hội nghị toàn quốc của Đảng (13-15/8/1945)

d)

Đại hội quốc dân ở Tân Trào (16/8/1945)

9.

"Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc đã đến, toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta..." Đó là lời kêu gọi của?

a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (14/8/1945)

b)

Quân lệnh số 1 kêu gọi toàn quốc nổi dậy khởi nghĩa

c)

Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (16/8/1945)

d)

Thư HCM gửi đồng bảo cả nước kêu gọi nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

10.

10. Bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước là:

a)

Hà Nội, Bắc Giang, Huế, Sài Gòn

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

c)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội, Huế

d)

Hà Nội, Sài Gòn, Hà Tĩnh, Quảng Nam

11.

"Đồng bào rầm rập kéo tới quảng tường Nhà hát lớn dự mít tinh do Mặt trận Việt Minh tổ chức. Đại biểu Việt Minnh đọc Tuyên ngôn. Chương trình của Việt Minh và kêu gọi nhân dân giành chính quyền. Bài hát Tiến quân ca lần đầu tiên vang lên". Đây là không khí từ cuộc mít tình chuyển thành khởi nghĩa giành chính quyền ở:

a)

Hà Nội (19/8/1945)

b)

Huế (23/8/1945)

c)

Sài Gòn (5/8/1945)

d)

Bắc Giang, Hải Dương (18/8/1945)

12.

12. Niên đại nào có quan hệ trực tiếp với câu văn sau đây?

"Pháp chạy Nhật đầu hàng, vua Bảo Đại thoái vị. ND ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để XD nên nước VN độc lập. Dân ta đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa."

a)

19/8/1945

b)

23/8/1945

c)

30/8/1945

d)

2/9/1945

13.

Bài 12: câu 1: Khó khăn nào là nghiêm trọng nhất đối với đất nước ta sau CM tháng Tám năm 1945?

a)

Nạn đói, nạn dốt

b)

Đế quốc và tay sai ở nước ta còn đông và mạnh

c)

Những tàn dư của chế độ thực dân phong kiến

d)

Chính quyền CM mới thành lập còn non trẻ.

14.

2. Tham gia bầu cử Quốc hội và Hội đồng ND là thực hiện quyền gì?

a)

Quyền tự do, dân chủ

b)

Quyền làm chủ tập thể

c)

Quyền ứng cử, bầu cử

d)

Quyền làm chủ đất nước.

15.

3. Một chế độ chính trị vững mạnh phải được XD toàn diện trên tất cả các lĩnh vực chính trị, KT, VH, quân sự... thực sự là Nhà nước của dân, do dân, vì dân. Đó là mục đích của:

a)

10 chính sách của Việt Minh nhằm đem lại quyền lợi cho ND

b)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong CM tháng Tám 1945

c)

Tuyên ngôn Độc lập 2/9/1945

d)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I

16.

4. Cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên của nước ta diễn ra vào ngày tháng năm nào?

a)

5/1/1946

b)

6/1/1946

c)

7/1/1946

d)

8/1/1946

17.

5. Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, chính phủ VN Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chủ trương nào?

a)

Hòa hoãn, tránh xung đột

b)

Đối đầu trực tiếp về quân sự

c)

Vừa đánh vừa đàm phán

d)

Kiên quyết kháng chiến

18.

6. Chính phủ nước VNDCCH kí với chính phủ Pháp bản hiệp ước sơ bộ (6/3/1945) nhằm mục đích gì?

a)

Tránh việc cùng một lúc phải đương đầu với nhiều kẻ thù

b)

Buộc Pháp phải thừa nhận VN là một quốc gia độc lập

c)

Tranh thủ thời gian hoàn hoãn với Pháp để tiến hành Tổng tuyển cử.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật

19.

7. Trong văn kiện ngoại giao nào sau đây, chính phủ VNDCCH đã nhân nhượng đổi phương về không gian để có thời gian đưa CM VN tiếp tục đi lên?

a)

Hiệp định Pa-ri năm 1973 về VN

b)

Hiệp định sơ bộ (6/3/1946)

c)

Tạm ước Việt-Pháp (14/9/1946)

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1945 về Đông Dương

20.

8. Trong những năm đầu sau CM tháng Tám năm 1945, nước VNDCCH đứng trước những khó khăn, thử thách nào?

a)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản

b)

Khối đại đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu

c)

Các đảng phái trong nước câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

Quân Pháp trở lại theo quyết định của hội nghị Pốtxđam

21.

9. Thực dân Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa - Pháp (2/1946) để thực hiện âm mưu gì?

a)

Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc để giải giáp quân đội Nhật.

b)

Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc đề xâm lược VN lần thứ 2.

c)

Ra miền Bắc VN chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

Đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành việc xâm lược VN

22.

10. Từ ngày 6/3/1945 đến trước ngày 19/2/1956, chính phủ nước VNDCCH nhân nhượng cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là:

a)

Đảm bảo an ninh quốc gia

b)

Dảm bảo sự phát triển lực lượng chính trị

c)

Giữ vững chủ quyền dân tộc

d)

Đảng cộng sản được công khai hoạt động

23.

11. Lý do nào là cơ bản nhất để ta chủ trương hòa hoãn, nhân nhượng cho Tưởng một số quyền lợi về kinh tế và chính trị?

a)

Ta chưa đủ sức đánh 2 vạn quân Tưởng

b)

Tưởng có bạn tay sai Việt Quốc, Việt Cách hỗ trợ từ bên trong

c)

Tránh tình trạng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù trong khi ta còn nhiều khó khăn.

d)

Hạn chế việc Pháp và Tưởng cấu kết với nhau.

24.

Tại sao Đăng và chính phủ ta lại chuyển từ chiến lược đánh Pháp sang chiến lược hòa hoãn nhân nhượng với Pháp?

a)

Vì Pháp được Anh hậu thuẫn

b)

Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù

c)

Vì Pháp và Tưởng đã bắt tay cấu kết với nhau chống ta

d)

Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.

25.

Bài 25. Câu 1: Sự kiện nào trực tiếp đưa đến quyết định của Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp?

a)

Pháp đánh Hải Phòng (11/1946)

b)

Pháp đánh chiếm Lạng Sơn (11/1946)

c)

Pháp tấn công vào cơ quan Bộ Tài chính ở HN (12/1946)

d)

18/12/1946 PHáp gửi tootis hậu thư buộc ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.

26.

2. Tài liệu nào sau đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của ND VN đối với thực dân Pháp xâm lược đã đến giới hạn cuối cùng?

a)

"Kháng chiến nhất định thắng lợi" của Tổng Bí thư Trường Trinh

b)

"Tuyên ngôn độc lập" của Chủ tịch HCM

c)

"Toàn quốc kháng chiến" của Ban thường vụ Trung ương Đảng CS Đông Dương

d)

"Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Chủ tịch HCM

27.

3. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức bắt đầu từ lúc nào?

a)

Cuối tháng 11/1946

b)

18/12/1946

c)

19/12/1946

d)

12/12/1946

28.

4. Cuộc chiến đấu của dân HN (từ ngày 19/12/1946 đến 17/2/1946) đã:

a)

Buộc thực dân Pháp phải đánh lâu dài

b)

Giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng

c)

Tiêu diệt được bộ phận quan trọng sinh lực địch

d)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp

29.

5. Chủ tịch HCM ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào thời điểm nào?

a)

Sáng 19/12/1946

b)

Trưa 19/12/1946

c)

Chiều 19/12/1946

d)

Tối 19/12/1946

30.

6. Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lược VN lần thứ 2 của thực dân Pháp?

a)

Khiêu khích, tấn công quân VN ở Hải Phòng, Lạng Sơn

b)

Gửi tối hậu thư cho chính phủ VNDCCH yêu cầu giải tán lực lượng tự vệ ở HN

c)

Đánh úp trụ sở Ủy bạn dân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn

d)

Xả súng vào đoàn người mít tinh chào mừng "Ngày Độc lập ở Sài Gòn-Chợ Lớn"

31.

7. Đường lối kháng chiến của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là:

a)

Kháng chiến toàn diện

b)

Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

c)

Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

32.

8. Trong thời kì 1945-1954, thắng lợi nào của quân dân VN đã làm phá sản âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp?

a)

Cuộc chiến đấu của các đô thị năm 1946

b)

Chiến dịch Việt Bắc-Thu đông 1947

c)

Chiến dịch Biên giới-Thu đông 1950

d)

Chiến dịch Thượng Lào xuân hè năm 1953

33.

9. Cuộc tiến công Việt Bắc của địch diễn ra trong mấy ngày?

a)

55 ngày đêm

b)

65 ngày đêm

c)

75 ngày đêm

d)

85 ngày đêm

34.

10. Đâu không phải là mục đích của thực dân Pháp khi tấn công căn cứ địa Việt Bắc (1947)

a)

Tiêu diệt cơ quan đầu não của CM VN

b)

Tiêu diệt căn cứ địa Việt Bắc

c)

Giải quyết khó khăn khi phạm vi chiếm đóng mở rộng

d)

Mở đường làm bàn đạp tấn công sang Trung Quốc

35.

11. Âm mưu của Pháp tại cuộc tấn công Căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc (1947) là gì?

a)

Đánh nhanh thắng nhanh

b)

Đánh lâu dài

c)

Dường người việt đánh người việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

d)

Bình định và tìm diệt

36.

12. Thực dân Pháp cho nhảy dù vào vị trí nào của cuộc tiến công Căn cứ địa Việt Bắc (1947)

a)

Cao Bằng

b)

Tuyên Quang

c)

Bắc Cạn

d)

Thái Nguyên

37.

13. Keeta quả lớn nhất của quân và dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc là gì?

a)

Là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiến của ta

b)

Bộ đội của ta đưởng trưởng thành lên trong chiến đấu

c)

Loại khỏi vòng chiến đấu 6000 tên địch

d)

Bảo vệ được căn cứ địa Việt Bắc làm thất bại âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" buộc địch phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

38.

14. Tính chất nhân dân của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của ta biểu hiện ở điểm nào?

a)

Nội dung kháng chiến toàn dân của Đảng ta

b)

Mục đích kháng chiến của Đảng ta

c)

Quyết tâm kháng chiên của toàn thể dân tộc ta

d)

Đường lối kháng chiến của Đảng ta

39.

15. Sau thất bại ở Việt Bắc và buộc phải chuyển sang đánh lâu dài, thực dân Pháp tăng cường thực hiện chính sách gì?

a)

Dựa vào bạn Việt gian phản động để chống lại ta

b)

Tăng viện binh từ bên Pháp sang để giành thế chủ động

c)

"Dùng người Việt đánh người Việt" "Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh"

d)

Bình định mở rộng địa bàn chiếm đóng

40.

16. Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng và ND ta là?

a)

Thần tốc, táo bạo, táo bạo hơn nữa

b)

Toàn dân, toàn diện, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

c)

Táo bạo, chớp thời cơ nhanh chống, tự lực cánh sinh

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

41.

Bài 26. Câu 1. Yếu tốt nào sau đây là mối lo sợ nhất mà Pháp Mĩ thực hiện âm mưu "khóa cửa biên giới Việt Trung" thiết lập "Hành lang Đông - Tây" chuẩn bị kế hoạch tấn công Việt Bắc lần thứ 2?

a)

1/10/1949 CM Trung Quốc thành công, nước CHND Trung Hoa ra đời

b)

Cuộc kháng chiến của ND Lào và Cam-pu-chia phát triển mạnh

c)

Phong trào phản đối chiến tranh Đông Dương của ND Pháp lên cao

d)

Sau chiến dịch Việt Bắc (1947) so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta.

42.

2. Vì sao Đảng ta lại quyết định mở chiến dịch Biên giới 1950?

a)

Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta lên một bước

b)

Khai thông biên giới, con đường liên lạc quốc tế giữa ta và Trung Quốc với các nước dân chủ thế giới

c)

Tiêu tiệt 1 bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa CM tạo điều kiện đẩy mạnh CM

d)

Để đánh bại kế hoạch Rơve

43.

3. Kết quả lớn nhất của ta trong chiến dịch Biên giới 1950 là gì?

a)

Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 quân địch

b)

Giải phóng vùng biên giới Việt Trung dài 750km từ Cao Bằng đến Đình Lập với 35 vạn dân.

c)

Hành lang Đông - Tây bị chọc thủng ở Hòa Bình

d)

Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc. Kế hoạch Rơve của Pháp bị phá sản

44.

4. Sau thất bại trong chiến dịch Biên giới, Pháp có âm mưu mới gì?

a)

Nhận thêm viện trợ của Mỹ, tăng viện binh

b)

Đẩy mạnh chiến tranh, giành lại quyền chủ động chiến lược đã mất

c)

Bình định mở rộng địa bàn chiếm đóng

d)

bình định kết hợp phản công và tiến công lực lượng CM

45.

5. "Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương" ngày 23/12/1950 là hiệp định Mĩ viện trợ cho Pháp về:

a)

Kinh tế

b)

quân sự

c)

quân sự, kinh tế- tài chính

d)

tài chính

46.

6. "Kế hoạch Đờ-lát đờ Tát-xi-nhi" 12/1950 ra đời là kết quả của:

a)

Sự cấu kết giữa Pháp và Mĩ trong việc đẩy mạnh hơn nữa chiến tranh xâm lược Đông Dương.

b)

Sự can thiệp ngày càng sâu của Mĩ vào chiến tranh xâm lược Đông Dương

c)

Sự "dính líu trực tiếp: của Mĩ vào cuộc chiến tranh Đông Dương

d)

Sự cứu vãn tình thế sa lầy trên chiến trường của Pháp

47.

7. Điểm chung về mục đích của thực dân Pháp khi thực hiện kế hoạch Rơ-ve và Đờ-lát đờ Tát-xi-nhi trong cuộc chiến tranh xâm lược VN (1945-1954) là gì?

a)

Chuẩn bị tiến công lên Việt Bắc

b)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh

c)

Giành quyền chủ động chiến lược

d)

Khóa chặt biên giới Việt-Trung

48.

8. Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực VN trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là chiến dịch nào?

a)

chiến dịch Thượng Lào (1953)

b)

chiến dịch Việt Bắc thu đông (1947)

c)

Chiến dịch Hòa Bình đông xuân (1951-1952)

d)

Chiến dịch Biên giới thu đông (1950)

49.

9. Nội dung nào không phản ánh đúng mục tiêu mở chiến dịch Biên giới thu đông (1950) của Trung ương Đảng và Chính phủ VNDCCH?

a)

Khai thông biên giới Việt Trung

b)

Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch

c)

Giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện để giải phóng Bắc Lào

d)

Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên

50.

10. Nội dung nào không phản ánh đúng kế hoạch Đờ-lát đờ Tát-xi-nhi của Pháp tại VN?

a)

Tập trung quân Âu-Phi nhằm xây dựng một lực lượng cơ động chiến lược mạnh

b)

Xây dựng phòng tuyến công sự xi măng cốt sắt (boong ke), thiết lập "vành đai trắng"

c)

Phòng ngự chiến lược Bắc Bộ, tiến công Trung Bộ và Nam Đông Dương

d)

Đánh phá hậu phương VN bằng biệt kích, thổ phỉ, gián điệp

51.

11. Việc Mĩ đồng ý với Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve (5/1949) là mốc mở đầu cho:

a)

Thời kì Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở khu vực Đông Nam Á

b)

Quá trình Mĩ dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương

c)

Sự hình thành liên minh quân sự mang tên "Tổ chức hiệp ước Đông Nam Á" (SEATO)

d)

Chính sách xoay trục của Mĩ, tăng cường ảnh hưởng của Mĩ tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương

52.

12. Lí do chủ yếu nhất Pháp cử Na-va sang Đông Dương?

a)

Vì sau chiến tranh Triều Tiên, Mĩ muốn tăng cường can thiệp vào Đông Dương

b)

Vì Na-va được Mĩ chấp thuận

c)

Vì phong trào phản đối chiến tranh của ND Pháp lên cao

d)

Sau 8 năm tiến hành chiến tranh Pháp sa lầy, vùng chiếm đóng bị thu hẹp có nhiều khó khăn về kinh tế, tài chính.

53.

Bài 27. Câu 1. Kế hoạch Na-va của Pháp gồm mấy bước

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

54.

2:để thực hiện kế hoạch Na-va,Pháp đã tập trung ở Bắc Bộ một lực lượng cơ động mạnh lên đến bao nhiêu  tiểu đoàn

a)

40 tiểu đoàn

b)

44 tiểu đoàn

c)

46 tiểu đoàn

d)

84 tiểu đoàn

55.

3: để thực hiện kế hoạch Na-va,Pháp đã tập trung ở Bắc Bộ một lực lượng cơ động mạnh lên trên toàn chiến trường Đông Đương đến bao nhiêu tiểu đoàn

a)

44 tiểu đoàn

b)

80 tiểu đoàn

c)

84 tiểu đoàn

d)

86 tiểu đoàn

56.

4:thực hiện kế hoạch Na-va,chi phí chiến tranh của Mĩ viện trở chiếm tới

a)

70%

b)

71%

c)

72%

d)

73%

57.

5: âm mưa của pháp ,mĩ trong việc vạch ra kế hoạch quân sự Na-va

a)

Lấy lại thế chủ động trên chiến trường chính bắc bộ

b)

Xoay chuyển cục diện chiến tranh đông dương trong 18 tháng hi vọng”kết thúc chiến tranh trong danh dự”

c)

Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng

d)

Giành thắng lợi quân sự  kết thúc chiến tranh theo ý muốn

58.

6 :tháng 9/1953 hội nghị bộ chính trị trung ương đảng họp đề ra kế hoạch tác chiến đông xuân 1953-1954 với quyết tâm gì

a)

Giữ vững quyền chủ động đánh định trên cả hai mặt trận chính diện và sau lưng địch

b)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch,phân tán lực lượng địch

c)

Phân tán lực lượng địch đến những nơi rừng núi hiểm trở

d)

Giam cầm chân địch ở điện phủ xê-nô Plây-cu Luông Phra-bang

59.

7  nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của kháng chiến toàn quốc chống thực dân pháp (1946-1954) là gì

a)

Xây dựng dc căn cứ hậu phương rộng lớn, vững chắc  về mọi mặt

b)

Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân ta 3 nước Đông dương

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của đảng , với đường lối kháng chiến đúng đắn và sáng tạo

d)

Sự đồng tình , giúp đỡ của trung quốc ,liên xô và các nước dân chủ khác  , của nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới

60.

8 điểm khác biệt về phương châm tác chiến ở việt nam khi mở chiến dịch điện biên phủ  năm 1954 so với cuộc tiến công chiến lược đông xuân  1953-1954 là gì

a)

Tấn công nơi quan trọng mà Pháp sơ khiến chúng phải phân tán lực lượng

b)

Tiến công thần tốc, táo bạo, đánh vào nơi tập chung binh lực lớn nhất của thực dân pháp

c)

Đánh  vào nơi tập trung binh lực lớn nhất của thực dân pháp ở đông dương để kết thúc chiến tranh

d)

Đánh vào nơi quan trọng, làm cho pháp gặp khó khăn phải rút quân về nước

61.

9. Hãy điền vào chỗ trống trong câu sau đây: "Chiến thắng Điện Biên Phủ ghi vào lịch sử dân tộc như .................. của thế kỉ XX."

a)

Một Chi Lăng, một Xương Giang, một Đống Đa

b)

Một Ngọc Hồi, một Hà Hồi, một Đống Đa

c)

Một Bạch Đằng, một Rạch Gầm-Xoài Mút, một Đống Đa

d)

Một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa

62.

10. Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch HCM với một đường lối chính trị, quân sự, kháng chiến đúng đắn, sáng tạo

b)

Truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc

c)

Có hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân

d)

Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương và sự ủng hộ của ND tiến bộ thế giới