NEW
Font size
WorksheetsÔn tập kiểm tra giữa kì I 10 - NH 2022-2023
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Câu 1. Hệ thống chữ viết cổ nhất của người Ai Cập được gọi là
A. chữ tượng thanh.
B. chữ tượng hình.
C. chữ tượng ý.
D. Chữ cái Rô-ma.
Câu 2. Một trong những ý nghĩa của chữ viết Ai Cập thời kì cổ đại là
A. phản ánh tư duy cao của người dân Ai Cập.
B. cơ sở của chữ tượng hình nhiều nước sau này.
C. cơ sở để cư dân Ai Cập giỏi về hình học.
D. biểu hiện cao của tính quân chủ chuyên chế.
Câu 3. Loại hình kiến trúc tiêu biểu nhất của người Ai Cập cổ đại là
A. Tháp Thạt Luổng.
B. các kim tự tháp.
C. Đấu trường Rô-ma.
D. Vạn lí trường thành.
Câu 4. Văn học Ấn Độ trở thành nguồn cảm hứng không chỉ trong nước mà nó còn lan một số nơi khác trên thế giới, tiêu biểu là ở khu vực nào?
A. Phía Tây châu Á.
B. Đông Bắc Á.
C. Đông Nam Á.
D. Châu Đại Dương.
Câu 5. Tiêu biểu nhất cho nền văn học Trung Hoa thời cổ-trung địa là loại hình nào?
A. Truyền thuyết, truyện ngắn.
B. Thơ Đường, tiểu thuyết.
C. Thơ ca, truyện ngụ ngôn.
D. Văn học viết, thần thoại.
Câu 6. Nhận định nào đúng về ý nghĩa những thành tựu của văn minh Ấn Độ đạt được?
A. Góp phần thúc đẩy chế độ phong kiến ra đời sớm nhất ở phương Đông.
B. Là mối liên hệ về tri thức, khoa học,...giữa phương Đông và phương Tây.
C. Là minh chứng cho sự ảnh hưởng của nền văn minh này đối với châu Âu.
D. Đóng góp quan trọng vào kho tàng tri thức của nhân loại.
Câu 7. Đâu là một trong bốn phát minh lớn của người Trung Hoa vào thời cổ-trung đại và thế giới vẫn còn tiếp tục sử dụng đến ngày nay?
A. Phát minh ra la bàn.
B. Chế tạo bê tông.
C. Nêu ra thuyết nguyên tử.
D. Giỏi về giải phẩu người.
Câu 8. Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III,…) là thành tựu của cư dân cổ
A. Ấn Độ.
B. Lưỡng Hà.
C. Trung Quốc.
D. Hy Lạp – La Mã.
Câu 9. Thành tựu tính lịch 1 năm có 365 ngày và ¼ ngày là thành quả rất lớn của người
A. Ấn Độ.
B. La Mã.
C. Ai Cập.
D. Trung Quốc.
Câu 10. Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng nhất trong thời kì văn hóa
A. cổ đai Hy Lap - La Mã.
B. Phục hưng đầu cận đại.
C. phương Tây hiện đại.
D. phương Đông cổ đại.
Câu 11. I-li-at và Ô-đi-xê là bản anh hùng ca nổi tiếng của nước nào thời cổ đại?
A. Hi Lạp.
B. Ai Cập.
C. Rô-ma.
D. Trung Quốc .
Câu 12. Vì sao nói sự ra đời của chữ viết là cống hiến lớn lao của cư dân Hi Lạp và Rô Ma cổ đại?
A. Ký hiệu đơn giản, dễ biểu đạt ý nghĩa.
B. Được tất cả các nước trên thế giới sử dụng đến ngày nay.
C. Có hệ thống chữ cái hoàn chỉnh, cùng với hệ chữ số La Mã.
D. Khả năng ghép chữ linh hoạt, ứng dụng rộng rải đến ngày nay.
Câu 13. Hai trong bảy kì quan của thế giới cổ đại còn lại đến ngày nay là
A. thành ba bi lon, đấu trường cô li dê.
B. kim tự tháp, Vạn lí trường thành.
C. kim tự tháp, ngọn hải đăng Alech xăng đơ ri.
D. đấu trường Côlide, đền Pác tê nông.
Câu 14. Những thành tựu khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp - La Mã cổ đại có ý nghĩa như thế nào?
A. Là nguồn gốc của những thành tựu khoa học kĩ - thuật phương Đông cổ đại.
B. Đưa loài người bước vào kỉ nguyên công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
C. Đặt nền tảng cho sự phát triển của khoa học, kĩ thuật thế giới giai đoạn sau.
D. Là một trong những cơ sở dẫn tới sự ra đời của văn minh phương Tây cổ đại.
Câu 15. Bốn phát minh lớn về kĩ thuật của người Trung Hoa thời kì cổ - trung đại là
A. bản đồ, la bàn, thuốc nổ và kĩ thuật làm giấy.
B. kĩ thuật làm giấy, cánh buồm, bánh xe và la bàn.
C. kĩ thuật đóng tàu, giấy, khuôn in và thuốc súng.
D. kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng.
Câu 16. Nguyên liệu làm giấy viết của người Ai Cập cổ đại chủ yếu được làm từ
A. vỏ cây pa-pi-rút.
B. đất sét ướt.
C. mai rùa.
D. vỏ cây tre.
Câu 17. Một tục lệ nổi tiếng trong quá trình chôn cất người chết của người Ai Cập cổ đại là
A. tục ướp xác.
B. tục hỏa táng.
C. tục mộc táng.
D. tục thủy táng.
Câu 18. Công trình nào sau đây là thành tựu điêu khắc tiêu biểu của cư dân Ai Cập cổ đại?
A. Tượng Phật.
B. Tượng La Hán.
C. Tượng Nhân sư.
D. Tượng Quan Âm.
Câu 19. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của những thành tựu văn minh Ai Cập cổ đại?
A. Thể hiện sự sáng tạo của cư dân Ai Cập cổ đại.
B. Để lại nhiều giá trị lịch sử sâu sắc cho đời sau.
C. Đóng góp to lớn vào kho ang văn minh nhân loại.
D. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh phương Tây.
Câu 20. Một trong những chữ viết cổ của người Trung Quốc là
A. chữ Bra-mi.
B. chữ giáp cốt.
C. chữ Phạn.
D. chữ La-tinh.
Câu 21. Một trong những nhà toán học nổi tiếng của Trung Quốc thời kì cổ - trung đại là
A. Hoa Đà.
B. Tư Mã Thiên.
C. Tổ Xung Chi.
D. Tư Mã Quang.
Câu 22. Công trình kiến trúc phòng thủ nào sau đây được xây dựng bởi nhiều triều đại phong kiến Trung Quốc?
A. Lăng Ly Sơn.
B. Vạn Lý Trường Thành.
C. Lăng mộ Tần Thủy Hoàng.
D. Quảng trường Thiên An Môn.
Câu 23. Bộ thơ ca ra đời sớm nhất ở Trung Quốc là
A. Kinh Thi.
B. Sử ký.
C. Kinh Lễ.
D. Kinh Xuân Thu.
Câu 24. Người sáng lập học phái Nho gia là
A. Mạnh Tử.
B. Tuân Tử.
C. Lão Tử.
D. Khổng Tử.
Câu 25. Tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Trung Quốc?
A. Phật giáo.
B. Hồi giáo.
C. Đạo giáo.
D. Hin-đu giáo.
Câu 25. Những thành tựu văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại đem lại ý nghĩa nào sau đây?
A. Là cơ sở cho sự hình thành văn minh phương Đông cổ - trung đại.
B. Là đặc trưng cho toàn bộ văn minh phương Đông thời trung đại.
C. Chứng tỏ sự hòa tan của văn hóa Trung Hoa với văn hóa bên ngoài.
D. Phản ánh sức lao động sáng tạo phi thường của nhân dân Trung Quốc.
Câu 27. Hai bộ sử thi nổi tiếng nhất của Ấn Độ thời kì cổ đại là
A. Sa-ki-a Mu-ni và Vê-đa.
B. Tai-giơ Ma-han và La Ki-la.
C. Ra-ma-y-a-na và Kha-giu-ra-hô.
D. Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na.
Câu 28. Những tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ?
A. Đạo giáo và Hồi giáo.
B. Hồi giáo và Ki-tô giáo.
C. Phật giáo và Hin-đu giáo.
D. Nho giáo và Phật giáo.
Câu 29. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Hin-đu giáo?
A. Chỉ thờ thần Si-va và thần Vis-nu.
B. Chỉ thờ ba thần Bra-ma, Si-va và Vis-nu.
C. Chủ yếu thờ ba thần Bra-ma, Vis-nu và Si-va.
D. Chỉ thờ bốn thần Bra-ma, Si-va, Vis-nu và Inđra.
Câu 30. Hin-đu giáo được hình thành trên cơ sở của tôn giáo nào?
A. Cô Đốc giáo.
B. Hồi giáo.
C. Phật giáo.
D. Bà La Môn giáo.
Câu 31. Kiến trúc và điêu khắc của Ấn Độ thời cổ - trung đại chủ yếu chịu ảnh hưởng của yếu tố nào?
A. Tôn giáo.
B. Văn học.
C. Khoa học.
D. Triết học.
Câu 32. Đóng góp quan trọng nhất của người Ấn Độ cổ đại trong lĩnh vực toán học là việc phát minh ra
A. số pi.
B. số 0.
C. phép cộng.
D. phép chia.
Câu 33. Những thành tựu văn minh Ấn Độ cổ - trung đại có ý nghĩa như thế nào đối với văn minh nhân loại?
A. Góp phần làm phong phú kho tàng văn minh nhân loại.
B. Khởi đầu thời kì văn minh nông nghiệp trên toàn thế giới.
C. Là cơ sở hình thành hai nền văn minh Ai Cập và Trung Hoa.
D. Thúc đẩy nhân loại tiến lên thời kì văn minh công nghiệp.
Câu 34. Đền Pác-tê-nông là công trình kiến trúc tiêu biểu của quốc gia cổ đại nào?
A. Ai Cập.
B. Ấn Độ.
C. Hy Lạp.
D. La Mã.
Câu 35. Người được mệnh danh là “cha đẻ của y học phương Tây” là
A. Pli-ni-út.
B. Ptô-lê-mê.
C. Tuy-xi đít.
D. Hi-pô-crát.
Câu 36. Triết học Hy Lạp cổ đại chủ yếu xoay quanh hai trường phái nào sau đây?
A. Triết học duy vật và triết học duy tâm.
B. Triết học cổ điển và triết học cận đại.
C. Triết học cảm tính và triết học lí tính.
D. Triết học duy vật và triết học cổ điển.
Câu 37. Ai là tác giả của tác phẩm Thần khúc?
A. Đan-tê.
B. Bô-ca-xi ô.
C. Sếch-xpia.
D. Xéc-van-téc.
Câu 38. Đôn Ki-hô-tê là tác phẩm văn học nổi tiếng của tác giả nào?
A. Ra-bơ-le.
B. Xéc-van-téc.
C. Bô-ca-xi-ô.
D. Pê-trác-ca.
Câu 39. Ai là tác giả của tác phẩm kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét?
A. Đan-tê A-li-ghê-ri.
B. Uy-li-am Sếch-xpia.
C. Phơ-răng-xoa Ra-bơ-le.
D. Mi-quen-đơ Xéc-van-téc.
Câu 40. Một trong những danh hoạ kiệt xuất của thời kì Phục hưng ở Tây Âu l
A. Lê-ô-na đơ Vanh-xi.
B. Ga-li-lê-ô Ga-li-lê.
C. Ni-cô-lai Cô-péc-ních.
D. Phơ-răng-xoa Ra-bơ-le.
Câu 41. Nhà Thiên văn học thời kì Phục hưng nổi tiếng với thuyết Nhật tâm là
A. G. Bô-ca-xi-ô.
B. Ph. Ra-bơ-le.
C. Ph. Pê-trác-ca.
D. N. Cô-péc-ních.
Câu 42. Một trong những ý nghĩa quan trọng của phong trào Văn hóa Phục hưng là
A. đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa tư bản.
B. mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển.
C. củng cố quyền lực của Giáo hội Cơ Đốc giáo.
D. đưa giai cấp tư sản Tây Âu lên nắm chính quyền.
Câu 43. Một trong những nội dung tư tưởng của phong trào Văn hóa Phục hưng ở Tây Âu thời trung đại là
A. đề cao Cơ Đốc giáo và Giáo hoàng.
B. đề cao con người và quyền tự do cá nhân.
C. ủng hộ sự tồn tại của chế độ phong kiến.
D. ủng hộ triết học kinh việc của Giáo hội.
Câu 44. Nội dung nào sau đây không thuộc phong trào Văn hóa Phục hưng?
A. Đề cao giá trị con người và quyền tự do cá nhân.
B. Đề cao quyền độc lập của các dân tộc trên thế giới.
C. Lên án Giáo hội Cơ Đốc giáo và xã hội phong kiến.
D. Xây dựng thế giới quan tiến bộ của giai cấp tư sản.
Câu 45. Vì sao Lịch pháp và Thiên văn học ở Ai Cập cổ đại ra đời sớm?
A. Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
B. Thúc đẩy sản xuất thương nghiệp.
C. Tiến hành nghi thức tôn giáo.
D. Cúng tế các vị thần linh.
Câu 46. Việc ra đời chữ viết có ý nghĩa gì?
A. Phát minh lớn, biểu hiện đầu tiên và cơ bản của văn minh nhân loại.
B. Phát triển kinh tế, biểu hiện đầu tiên cơ bản của văn minh trí tuệ.
C. Ghi chép lại những kinh nghiệm của con người về đời sống.
D. Ghi chép lại hiểu biết của con người về tự nhiên và xã hội.
Câu 47. Vì sao những tri thức toán học ra đời sớm ở Ai Cập cổ đại
A. Do nhu cầu chia ruộng đất, ghi chép nợ và tri thức khoa học.
B. Do nhu cầu tính toán trong xây dựng, phân chia ruộng đất.
C. Do nhu cầu tính toán nợ và thu thuế của giai cấp thống trị.
D. Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp và phát triển thương nghiệp.
Câu 48. Chữ viết Ai Cập cổ đại ra đời do nhu cầu
A. quản lí hành chính.
B. ghi chép và lưu trữ tri thức.
C. trao đổi buôn bán.
D. đo đạc, phân chia ruộng đất.
Câu 49. Chữ tượng hình của người Trung Quốc ra đời trong khoảng thế kỉ XVI - XII TCN, khắc trên mai rùa, xương thú gọi là
A. chữ Tiểu triện.
B. chữ Đại triển.
C. chữ Giáp cốt.
D. Kim văn.
Câu 50. Tứ đại danh tác của nền văn học Trung Quốc thời Minh, Thanh là
A. Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Liêu trai chí dị.
B. Tây du ký, Thuỷ hử, Đông Chu liệt quốc, Tam quốc diễn nghĩa.
C. Tây du ký, Kim Vân Kiều, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.
D. Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.
Câu 51. Nhận định nào dưới đây không đúng về giá trị của Nho giáo ở Trung Quốc?
A. Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị thời phong kiến.
B. Góp phần đào tạo nhân tài phục vụ cho đất nước.
C. Giáo dục nhân cách, đạo đức cho con người.
D. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Câu 52. Những lĩnh vực nào dưới đây của văn hoá truyền thống Ấn Độ được truyền bá ra bên ngoài ?
A. Tôn giáo, văn học, kiến trúc, nghệ thuật, chữ viết.
B. Phật giáo, văn học, kiến trúc, điêu khắc, chữ viết.
C. Hồi giáo, văn học, kiến trúc, ca múa, chữ viết.
D. Hin-đu giáo, văn học, kiến trúc, nghệ thuật, chữ viết.
Câu 53. Đặc điểm nổi bật của văn hoá Ấn Độ cổ - trung đại là có tính
A. hiện thực, uyển chuyển, sinh động.
B. hiện thực, mang đậm màu sắc tôn giáo.
C. dân tộc, thể hiện rõ quan điểm sống.
D. quốc tế, phong cách nghệ thuật độc đáo.
Câu 54. Giá trị ưu việt và tính nhân văn của văn minh Ấn Độ thể hiện qua việc lan tỏa giá trị văn minh bằng con đường
A. chính trị.
B. quân sự.
C. chiến tranh.
D. hoà bình.
Câu 55. Đạo Hin-đu - một tôn giáo lớn ở Ấn Độ được hình thành trên cơ sở
A. giáo lí của đạo Phật.
B. tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn.
C. giáo lí của đạo Hồi.
D. giáo lí của Thiên Chúa giáo.
Câu 56. Vì sao nói chữ viết là cống hiến lớn lao của La Mã cổ đại?
A. Kí hiệu ít, đơn giản, dễ biểu đạt ý nghĩa sự vật, hiện tượng.
B. Được tất cả các nước trên thế giới sử dụng đến ngày nay.
C. Có hệ thống chữ cái hoàn chỉnh, cùng với hệ chữ số La Mã.
D. Đơn giản, khoa học, khả năng ghép chữ linh hoạt, dễ phổ biến.
Câu 57. Những tiến bộ trong cách tính lịch của người phương Tây So với phương Đông xuất phát từ
A. cách tính lịch dựa theo sự chuyển động của Mặt Trăng.
B. việc đúc rút kinh nghiệm từ thực tiễn sản xuất.
C. sự hiểu biết chính xác về Trái Đất và hệ Mặt Trời.
D. việc tính lịch dựa theo sự chuyển động của Mặt Trời.
Câu 58. Một trong những cống hiến lớn có giá trị đến nay của cư dân La Mã là
A. bảng chữ cái gồm 26 chữ.
B. Đền Pác-tê-nông.
C. giấy, thuốc súng, la bàn.
D. Đấu trường La Mã.
Câu 59. Vì sao hiện nay nhân loại tiếp tục duy trì Đại hội thể thao Ô-lim-píc (Olympic)?
A. Đề cao tinh thần hoà bình, đoàn kết các dân tộc.
B. Để phát triển các môn thể thao điền kinh cơ bản.
C. Đề cao giá trị văn hoá và tinh thần của Hy Lạp.
D. Phát huy nguyên tắc bình đẳng của các dân tộc.
Câu 60. Chữ Quốc ngữ của Việt Nam hiện nay có nguồn gốc từ
A. chữ tượng hình Trung Hoa.
B. chữ Phạn của Ấn Độ.
C. hệ chữ cái La Mã.
D. chữ tượng hình Ai Cập.
