wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử CK 2

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Tình hình miền Nam sau Hiệp định Giơnevơ  năm 1954 là

a)

tiến lên chủ nghĩa xã hội

b)

hàn gắn vết thương chiến tranh, cải tạo quan hệ sx

c)

Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai

d)

phát triển kinh tế xã hội, ổn định đời sống nhân dân

2.

Nét nổi bật về tình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết là

a)

Pháp rút quân khỏi miền Bắc trở về nước

b)

miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ

c)

nhân dân hai miền tiến hành Tổng tuyển cử

d)

đất nước bị chia cắt làm hai miền Nam - Bắc

3.

Đối với nhiệm vụ của cách mạng cả nước, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam đã xác định

a)

cả nước tiến hành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế.

b)

tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước

c)

tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước

d)

tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc, đánh đổ đế quốc Mĩ và tay sai

4.

Đối với sự phát triển của cả nước, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam xác định vai trò của cách mạng XHCN ở miền Bắc là

a)

thường xuyên nhất

b)

thường xuyên nhất

c)

quyết định nhất

d)

quan trọng nhất

5.

Để thực hiện nhiệm vụ chiến lược chung là giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, tiến tới hòa bình thống nhất đất nước, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam xác định mối quan hệ giữa cách mạng hai miền là

a)

quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau

b)

mỗi miền phải tự thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ CM

c)

đặt nhiệm vụ chống Mĩ và tay sai, giải phóng dân tộc lên hàng đầu

d)

cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc phải đặt lên hàng đầu

6.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ coi “ấp chiến lược” là

a)

“xương sống” của chiến lược

b)

công cụ của chiến lược

c)

hậu cứ của chiến lược

d)

căn cứ địa của chiến lược

7.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, quân Mĩ có vai trò

a)

là cố vấn chỉ huy

b)

trực tiếp tham chiến

c)

là lực lượng dự bị

d)

giữ vai trò chủ yếu

8.

Vì sao nói: Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lao động Việt Nam lần thứ III (1960) đã đưa ra đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo?

a)

Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Bắc đối với sự nghiệp thống nhất đất nước

b)

Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Nam đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

c)

Đảng đã tiến hành đồng thời cả 2 nhiệm vụ cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

d)

Khẳng định vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với cách mạng cả nước

9.

Phong trào thi đua nào đã được mở ra sau chiến thắng Ấp Bắc

a)

.“Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt”.

b)

.“Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.

c)

.“Dũng sỹ diệt Mĩ

d)

Tìm Ngụy mà đánh, lùng Mĩ mà diệt

10.

Quyết tâm của nhân dân miền Nam trong cuộc đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược” là

a)

“Một tấc không đi, một ly không rời”.

b)

. “Một mét không đi, một ly không rời”

c)

“Bám đất, giữ làng”.

d)

. “Đich lập, ta phá

11.

Trận thắng mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” được dấy lên trên khắp miền Nam là trậ

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Ấp Bắc (Mỹ Tho).

c)

Hòa Vang (Quảng Nam).

d)

Chu Lai (Quảng Nam).

12.

Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ?

a)

. Vạn Tường

b)

Ấp Bắc

c)

Bình Giã.

d)

Đồng Khởi

13.

Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược là do thất bại trong

a)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

b)

cuộc tiến công chiến lược năm (1972

c)

cuộc hành quân xâm lược Campuchia 1970.

d)

thất bại trong trận Đường 9-Nam Lào 1971

14.

Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương được triệu tập từ ngày 24 đến 25/4/1970 nhằm

a)

bắt tay nhau cùng kháng chiến chống Mĩ

b)

vạch trần âm mưu “Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ.

c)

xây dựng căn cứ địa kháng chiến và quyết tâm kháng chiến của nhân dân Đông Dương

d)

đối phó với âm mưu của Mĩ và biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương

15.

Với  Hiệp định Pari năm 1973 buộc Mĩ phải

a)

tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược VN

b)

hàn gắn vết thương chiến tranh cho Việt nam

c)

kiến thiết miền Nam - Việt Nam

d)

rút hết quân về nước

16.

Việc Mỹ tuyên bố “Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh

b)

Chiến tranh đơn phương

c)

Chiến tranh đặc biệt

d)

Chiến tranh cục bộ

17.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975), thắng lợi có ý nghĩa quyết định, buộc đế quốc Mĩ phải kí Hiệp định Pari, rút quân đội về nước là

a)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968

b)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia

c)

cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

d)

trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

18.

Âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965- 1968) là

a)

nhanh chóng kết thúc chiến tranh

b)

giành lại thế chủ động trên chiến trường.

c)

mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương

d)

tạo lợi thế trên mặt trận ngoại giao

19.

Biện pháp tiến hành chủ yếu của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là

a)

thực hiện âm mưu “dùng người Việt, đánh người Việt”

b)

phá hoại tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia

c)

mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” tàn khốc

d)

hòa hoãn với hai nước XHCN lớn nhằm chống lại phong trào đấu tranh của các dân tộc

20.

Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là

a)

biến miền Nam thành quốc gia tự trị

b)

phá hoại Hiệp định, tiếp tục chiến tranh

c)

chuẩn bị đánh chiếm vùng giải phóng

d)

phá hoại miền Bắc

21.

Thái độ và hành động của Mĩ sau thất bại của quân đội Sài Gòn ở Đường 14 - Phước Long (6/1/1975) là

a)

tăng viện trợ quân sự khẩn cấp cho chính quyền SG

b)

tăng viện trợ quân sự khẩn cấp cho chính quyền SG

c)

tăng viện trợ quân sự khẩn cấp cho chính quyền SG

d)

phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa ta từ xa

22.

Tuy đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong thời gian 2 năm (1975 – 1976), nhưng Bộ Chính trị nhấn mạnh

a)

“cả năm 1975 là năm thời cơ” và chỉ rõ “nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.

b)

thời cơ chiến lược đến nhanh và hết sức thuận lợi, trước tiên là mở các chiến dịch giải phóng Huế và Đà Nẵng

c)

ngay khi chiến dịch Tây Nguyên đang tiếp diễn, phải kịp thời kế hoạch giải phóng, giải phóng Sài Gòn và toàn miền Nam

d)

phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa

23.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước đã hoàn thành?

a)

Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973).

b)

Lá cờ của quân giải phóng bay trên nóc Dinh Độc Lập (30/4/1975

c)

Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử năm 1975

d)

Những quyết định của kỳ họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (7/1976).

24.

Ý nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975)?

a)

Nhân dân ta nhận được sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa anh em.

b)

Miền Bắc được bảo vệ vững chắc, hoàn thành xuất sắc vai trò nghĩa vụ hậu phương.

c)

Việt Nam nhận được sự ủng hộ, cổ vũ to lớn của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới

d)

Sự đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương

25.

Nhiệm vụ cần thiết, trước mắt đối với miền Bắc sau đại thắng mùa Xuân 1975 là

a)

bắt tay ngay vào công cuộc tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế

c)

vừa chiến đấu vừa sản xuất chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ

d)

làm tròn nghĩa vụ hậu phương và nghĩa vụ quốc tế trong giai đoạn mới

26.

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ gì

a)

Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc - Nam

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước

d)

Hoàn thành khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội

27.

Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào?

a)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).

b)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975

c)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975)

d)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976).

28.

Ngày 25-4-1976 đã diễn ra sự kiện chính trị ở Việt Nam nào?

a)

Hội nghị Hiệp thương thống nhất đất nước

b)

Cuộc tổng tuyển cử bầu QH lần thứ VI chung cả nước.

c)

Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhấ

d)

Cuộc tổng tuyển cử bầu QH chung trong cả nước

29.

Yếu tố nào là điều kiện thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam sau năm 1975 là

a)

Đất nước đã được độc lập, thống nhất

b)

Các nước xã hội chủ nghĩa không ủng hộ ta

c)

Tàn dư của chế độ thực dân mới còn rất nặng nề

d)

Có MBắc XHCN, MNam chưa hoàn toàn giải phóng

30.

Nét nổi bật về chính trị của nước Việt Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 là

a)

sự chia rẽ trong nội bộ mỗi miền

b)

Nhà nước trong cả nước đã thống nhất

c)

tồn tại sự chia rẽ trong nội bộ hai miền

d)

mỗi miền tồn tại một hình thức tổ chức Nhà nước khác nhau

31.

Quốc hội thống nhất cả nước (25 - 4 - 1976) là Quốc hội khoá

a)

. Khoá IV

b)

Khoá V

c)

Khoá VI

d)

Khoá VII

32.

Trong kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (từ ngày 24-6 đến ngày 3-7-1976) đã chọn bài hát nào là Quốc ca?

a)

Bài Lên đàng

b)

Bài Đoàn ca

c)

Bài Tiến quân ca

d)

Bài Việt Nam tiến bước

33.

Người được bầu làm Chủ tịch đầu tiên của nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là đồng chí

a)

Hồ Chí Minh

b)

Tôn Đức Thắng

c)

Lê Duẩn

d)

Trường Chinh

34.

Lá “cờ đỏ sao vàng” được chọn làm Quốc kì của nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam tại

a)

Đại hội Quốc dân (ngày 16 và 17 tháng 8 năm 1945)

b)

Đại hội Quốc dân (ngày 16 và 17 tháng 8 năm 1945)

c)

Hội nghị toàn quốc của Đảng (ngày 14 và 15 tháng 8 năm 1945)

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2/1951).

35.

Trong những năm 1975-1979, quân đội Việt Nam đã phối hợp với lực lượng cách mạng Campuchia thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Bảo vệ biên giới phía Bắc Việt Nam.

b)

Giúp đỡ nhân dân Lào kháng chiến chống Mĩ

c)

Xây dựng hành lang chiến lược Đông - Tây

d)

Xóa bỏ chế độ diệt chủng Pôn Pốt

36.

Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?

a)

Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất - kĩ thuật lạc hậu, năng suất lao động thấp

b)

Năng suất lao động và hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế

c)

Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm

d)

Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế - xã hội

37.

Ba chương trình kinh tế nào được đưa ra trong kế hoạch nhà nước 5 năm 1986 - 1990?

a)

Nông, lâm, ngư nghiệp

b)

Vườn, ao, chuồng

c)

Lương thực, thực phẩm, hàng xuất khẩu

d)

Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu

38.

Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh thế giới như thế nào?

a)

Tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước có nhiều thay đổi, Liên Xô và các nước XHCN lâm vào khủng hoảng toàn diện, trầm trọng

b)

Hệ thống XHCN thế giới sụp đổ, Liên Xô tan rã, phong trào cách mạng thế giới thoái trào

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

d)

Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng xung đột, khủng bố vẫn diễn ra ở một số khu vực

39.

Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới kinh tế là

a)

phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

b)

cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thương nghiệp, công thương nghiệp tư bản tư doanh.

c)

xây dựng một bước về cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế mới.

d)

phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa

40.

Đường lối đổi mới của Đảng ta là đổi mới toàn diện, nhưng trọng tâm là đổi mới trong lĩnh vực nào

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Xã hội

41.

Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới chính trị là

a)

đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế-chính trị đến tổ chức

b)

xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vì dân

c)

phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, xây dựng con người mới

d)

đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới về chính trị, pháy huy quyền làm chủ của nhân dân

42.

Tại sao Đảng ta tiến hành công cuộc đổi mới đất nước?

a)

Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi

b)

Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới để nắm bắt thời cơ

c)

Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Để khắc phục sai lầm, đưa đất nước thoát ra khỏi khủng hoảng và đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa

43.

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà

a)

làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

b)

làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả

c)

làm cho mục tiêu đã đề ra được nhanh chóng thực hiện

d)

làm cho mục tiêu đã đề ra thực hiện có hiệu quả và phù hợp với thực tiễn đất nước

44.

Tại sao trong giai đoạn đầu của thời kì đổi mới (1986-1990), Đảng ta chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn: lương thực-thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu?

a)

Để giải quyết nhu cầu về lương thực-thực phẩm, hàng tiêu dùng cho nhân dân

b)

Để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lương thực- thực phẩm, hàng tiêu dùng

c)

Để giải quyết nhu cầu về thu nhập và việc làm cho người lao động

d)

Để tận dụng lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong nước và khu vực.  

45.

Nội dung nào không thuộc đường lối đổi mới về kinh tế đề ra trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986)?

a)

Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành nghề

b)

Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung quan liêu

c)

Hạn chế mở rộng quan hệ kinh tế với các nước tư bản

d)

Hình thành cơ chế thị trường

46.

đảng cộng sản việt nam ra đời là sự kết hợp của các yếu tố nào

a)

Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào nông dân và phong trào yêu nước.

b)

Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước

c)

Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào tư sản dân tộc và phong trào yêu nước

d)

Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào tiểu tư sản và phong trào yêu nước.

47.

Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam đã trở thành “tự giác hoàn toàn”?

a)

Thành lập Công hội

b)

Phong trào vô sản hóa

c)

Đấu tranh của công nhân Ba Son

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập

48.

Mặt trận nào giữ vai trò chuẩn bị trực tiếp cho thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám  năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Mặt trận Liên Việt

b)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

49.

Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam đã góp phần vào chiến thắng chống phát xít trong chiến tranh thế giới thứ Hai vì đã lật đổ

a)

nền thống trị của phát xít Nhật ở Việt Nam.

b)

nền thống trị của thực dân Pháp ở Việt Nam

c)

chế độ phản động thuộc địa và tay sai ở Việt Nam

d)

chế độ phong kiến và thống trị của Nhật ở Việt Nam

50.

Thắng lợi quân sự nào của quân và dân ta giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược, kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp?

a)

Thắng lợi trong chiến dịch Biên giới

b)

Thắng lợi trong chiến địch Việt Bắc

c)

Thắng lợi trong chiến dịch Hòa Bình

d)

Thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ

51.

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 có vị trí như thế nào trong cuộc kháng chiến của quân và dân Việt Nam chống Pháp xâm lược

a)

Chiến dịch tiến công quy mô lớn nhất.

b)

Chiến dịch tiến công quy mô lớn đầu tiên

c)

Chiến dịch phản công đầu tiên

d)

Chiến dịch phòng ngự quy mô lớn nhất

52.

. Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam thắng lợi đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “ngụy nhào”?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

c)

Hiệp định Pari được kí kết năm 1973

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

53.

Vì sao trong chiến dịch Tây Nguyên (3-1975) ta chọn Buôn Ma Thuột là trận đánh mở màn?

a)

Lực lượng địch ở đây quá mỏng

b)

Địch bố phòng có nhiều sơ hở

c)

Có vị trí chiến lược, then chốt

d)

Lực lượng của ta ở đây rất mạnh

54.

. Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì

a)

đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn

b)

đập tan cơ quan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

c)

mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn

d)

làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn

55.

Nguyên nhân cơ bản của những thắng lợi mà Nhà nước và nhân dân ta đạt được trong 15 năm thực hiện đường lối đổi mới (1986 - 2000) là

a)

Đảng kịp thời điều chỉnh đường lối qua từng kỳ đại hội sát với thực tiễn.

b)

Đảng chủ trương đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ

c)

đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn, những bước đi phù hợp, nên nhanh chóng đi vào cuộc sống, khơi dậy được tiềm năng và sức sáng tạo của nhân dân.

d)

nước ta mở rộng được quan hệ đối ngoại, phá thế bao vây, cô lập của các lực lượng thù địch, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển

56.

Nội dung nào không thuộc đường lối đổi mới về chính trị đề ra trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986)?

a)

Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN

b)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc

c)

Xây dựng nền dân chủ, bảo đảm quyền lực thuộc về Nhà nước

d)

Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác

57.

Nguyên tắc của Đảng đề ra trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) là

a)

đổi mới mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội

b)

thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

c)

bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên xã hội chủ nghĩa

d)

không thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội, mà làm cho mục tiêu ấy hiệu quả hơn

58.

Trong những thành tựu quan trọng bước đầu của công cuộc đổi mới, thành tựu nào quan trọng nhất?

a)

Phát triển kinh tế đối ngoại

b)

Kiềm chế được lạm phát

c)

Thực hiện được ba chương trình kinh tế

d)

Từng bước đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội

59.

thắng lợi quân sự nào của quân dân Miền Nam buộc mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở VN

a)

Vạn Tường (Quãng Ngãi)

b)

Hai mùa khô

(1965-1966) và (1967-1968)

c)

Tổng tiến công và nổi dậy 1968

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho)

60.

trong những năm 1975-1979, quân dân các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam đã thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây

a)

giúp đỡ nhân dân lào kháng chiến chống mĩ

b)

đấu tranh thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

c)

đấu tranh bảo vệ lãnh thổ tổ quốc

d)

chi viện cho miền nam kháng chiến chống quốc