wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 4: Văn hóa Tổ chức Cộng đồng - Phần 1

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Trong cơ cấu tổ chức xã hội Việt Nam truyền thống, lĩnh vực nào đóng vai trò quan trọng, chi phối cả diện mạo xã hội lẫn tính cách con người?

a)

Tổ chức gia tộc

b)

Tổ chức làng xã

c)

Tổ chức đô thị

d)

Tổ chức quốc gia

2.

Hình thức tổ chức xã hội có thể lưu giữ, bảo tồn được những giá trị văn hoá cổ truyền, mang đậm bản sắc văn hoá Việt chính là:

a)

Tổ chức gia tộc

b)

Tổ chức làng xã

c)

Tổ chức đô thị

d)

Tổ chức quốc gia

3.

Hình thức tổ chức nông thôn theo lớp tuổi của nam giới, là môi trường tiến thân theo tuổi tác trong làng xã, tạo nên đơn vị xã hội, gọi là:

a)

Phường

b)

Giáp

c)

Gia tộc

d)

Hội

4.

Việc phân biệt dân chính cư và dân ngụ cư trong tổ chức nông thôn Việt Nam cổ truyền nhằm mục đích gì?

a)

Buộc người dân đời đời kiếp kiếp gắn bó với quê cha đất tổ

b)

Hạn chế không cho người dân bỏ làng đi ra ngoài

c)

Hạn chế không cho người ngoài vào sống ở làng

d)

Duy trì sự ổn định của làng xã

5.

Trong cơ cấu tổ chức làng xã Việt Nam truyền thống, dân chính cư thường được chia làm mấy hạng?

a)

2 hạng

b)

3 hạng

c)

4 hạng

d)

5 hạng

6.

Chức Sắc trong làng xã Việt Nam là những người như thế nào?

a)

Cao tuổi, thuộc hạng lão trong làng

b)

Chịu trách nhiệm quản lý làng xã

c)

Đỗ đạt, có phẩm hàm

d)

Đóng vai trò tư vấn cho làng xã

7.

Hình ảnh nào là biểu tượng truyền thống của tính tự trị trong làng xã Việt Nam?

a)

Lũy tre

b)

Sân Đình

c)

Bến nước

d)

Cây Đa

8.

Mối quan hệ dân chủ đặc biệt giữa nhà nước phong kiến với làng xã Việt Nam được thể hiện qua tình trạng nào?

a)

Phép vua thua lệ làng

b)

Đóng cửa bảo nhau khi có sai phạm

c)

Thánh làng nào làng nấy thờ

d)

Cha chung không ai khóc

9.

Những tập tục, quy tắc, lệ thói do dân làng đặt ra, được ghi chép thành văn bản và có giá trị như một bộ luật riêng của làng, được gọi là gì?

a)

Hương hoả

b)

Gia lễ

c)

Hương ước

d)

Gia pháp

10.

Nói về làng Nam Bộ, nhận xét nào sau đây không đúng?

a)

Thôn ấp ở Nam Bộ trải dài dọc theo các kênh rạch, các trục giao thông thuận tiện.

b)

Làng Nam Bộ không có đình làng và tín ngưỡng thờ Thành Hoàng

c)

Dân cư của làng Nam Bộ thường có biến động bởi người dân hay rời làng đi nơi khác

d)

Làng Nam Bộ có tính mở

11.

Câu “Khôn độc không bằng ngốc đàn” là biểu hiện của đặc điểm gì trong tính cách người Việt?

a)

Tính cộng đồng

b)

Tính dân chủ

c)

Thói dựa dẫm

d)

Thói cao bằng

12.

Đặc điểm nào sau đây thể hiện tính cộng đồng trong tính cách của người Việt?

a)

Tinh thần tự lập

b)

Nếp sống tự cấp tự túc

c)

Nếp sống dân chủ, bình đẳng

d)

Tinh thần lao động cần cù

13.

Đặc điểm nào sau đây là hệ quả do tính cộng đồng mang lại?

a)

sự thủ tiêu vai trò cá nhân

b)

Tinh thần tự lập, tự cường

c)

Nếp sống cá nhân, độc lập

d)

Tinh thần cạnh tranh

14.

Thời Hùng Vương, làng được gọi là gì?

a)

Kẻ chạ

b)

Bản

c)

Buôn

d)

Mường

15.

Trong làng xã Việt Nam cổ truyền, phường là sản phẩm tổ chức nông thôn theo yếu tố nào?

a)

Hành chính

b)

Nghề nghiệp

c)

Lớp tuổi của nam giới

d)

Địa bàn cư trú

16.

Trong làng xã Việt Nam cổ truyền, giáp là sản phẩm của tổ chức nông thôn theo yếu tố nào?

a)

Hành chính

b)

Nghề nghiệp

c)

Lớp tuổi của nam giới

d)

Địa bàn cư trú

17.

Trong làng xã Việt Nam cổ truyền, xóm và làng là sản phẩm tổ chức nông thôn theo yếu tố nào?

a)

Hành chính

b)

Nghề nghiệp

c)

Lứa tuổi của nam giới

d)

Địa bàn cư trú

18.

Quan viên làng xã gồm những ai?

a)

Tiên chỉ và Thứ chỉ

b)

Lý trưởng, phó trưởng, hương trưởng, trưởng tuần,..

c)

Hội đồng kỳ mục, nhóm kỳ dịch và nhóm kỳ lão

d)

Tiên chỉ, Thứ chỉ và Tứ trụ

19.

Phương tiện quản lý hành chính của làng xã trước đây chủ yếu là gì?

a)

Sổ đinh

b)

Sổ điền

c)

Hương ước

d)

Sổ đinh và Sổ điền

20.

Ở các dân tộc thiểu số, Hương ước thường được gọi là gì?

a)

Hương biên

b)

Lệ làng

c)

Luật tục

d)

Hội ước

21.

Những quy ước về việc duy tu đê đập, sử dụng nguồn nước, cấm sát sinh trâu bò,... thuộc nhóm quy ước nào trong Hương ước?

a)

Những quy ước về chế độ ruộng đất

b)

Những quy ước về khuyến nông, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường

c)

Những quy ước về tổ chức xã hội và trách nhiệm của chức dịch trong làng

d)

Những quy ước về văn hoá tinh thần và tín ngưỡng

22.

Trong Hương ước, nhóm quy ước nào có tầm quan trọng hàng đầu?

a)

Những quy ước về chế độ ruộng đất

b)

Những quy ước về khuyến nông, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường

c)

Những quy ước về tổ chức xã hội và trách nhiệm của chức dịch trong làng

d)

Những quy ước về văn hoá tinh thần và tín ngưỡng

23.

Ưu điểm nào sau đây có nguồn gốc từ tính cộng đồng của làng xã Việt Nam?

a)

Tinh thần tự lập

b)

Ý thức cần cù, chịu khó

c)

Nếp sống tự cấp tự túc

d)

Luôn sẵn sàng đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau

24.

Nhược điểm nào sau đây có nguồn gốc từ tính tự trị của làng xã Việt Nam?

a)

Óc tư hữu, ích kỷ, chỉ nghĩ đến quyền lợi cá nhân

b)

Thói quen dựa dẫm, ỷ lại vào tập thể

c)

Tư tưởng an phận thủ thường, cả nể

d)

Ý thức về vai trò cá nhân bị thủ tiêu

25.

Nói về làng Nam Bộ, nhận xét nào sau đây là không đúng?

a)

Thôn ấp ở Nam Bộ trải dài dọc theo các kênh rạch, các trục giao thông thuận tiện

b)

Tính cách người Nam Bộ phóng khoáng, dễ tiếp nhận những ảnh hưởng từ bên ngoài

c)

Dân cư của làng Nam Bộ không bị gắn chặt với quê cha đất tổ như người Bắc Bộ

d)

Giao thương buôn bán kém phát triển, bị gò bó trong tình trạng tự cung tự cấp

26.

Thành ngữ “Phép Vua thua lệ làng” phản ánh đặc điểm gì của làng xã Việt Nam?

a)

Tính cộng đồng

b)

Tính tự trị và tính dân chủ làng xã

c)

Cơ chế quản lý thời phong kiến

d)

Tính cộng đồng, tính tự trị và tính dân chủ làng xã

27.

Câu ca dao: “Ta về ta tắm ao ta, dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn” phản ánh đặc điểm gì trong tính cách của người Việt?

a)

Tinh thần đoàn kết

b)

Tinh thần tự lập

c)

Óc bè phái, địa phương

d)

Thói quen dựa dẫm vào tập thể

28.

Những tên làng như Đặng Xá, Ngô Xá, Đỗ Xá là sản phẩm của hình thức tổ chức nông thôn theo đặc điểm nào?

a)

Huyết thống

b)

Nghề nghiệp

c)

Lớp tuổi của nam giới

d)

Cơ cấu hành chính

29.

Thành ngữ “Sống lâu lên lão làng” phản ánh đặc điểm gì trong văn hoá tổ chức nông thôn của người Việt?

a)

Tính tôn ti trật tự

b)

Tính gia trưởng

c)

Thói bè phái

d)

Thói dựa dẫm, ỷ lại

30.

Trong bộ máy quản lý làng xã, nhóm quan viên nào quan trọng nhất, đóng vai trò như một cơ quan lập pháp, có trách nhiệm bàn bạc và quyết định các công việc của làng xã?

a)

Hội đồng kỳ mục

b)

Nhóm kỳ dịch

c)

Nhóm kỳ lão

d)

Lý trưởng

31.

Trong bộ máy quản lý làng xã, nhóm quan viên nào đóng vai cho cơ quan hành pháp, có trách nhiệm thực thi những quyết định của làng xã?

a)

Hội đồng kỳ mục

b)

Nhóm kỳ lão

c)

Nhóm kỳ dịch

d)

Lý trưởng

32.

Làng xã Nam Bộ không có tổ chức chặt chẽ, ổn định, bền vững như làng xã Bắc bộ là do đặc điểm nào?

a)

Làng xã Nam bộ không có lũy tre bao quanh như làng xã Bắc bộ

b)

Làng xã nằm ở không có đức công để ban cấp cho người dân

c)

Cư dân Nam bộ là lưu dân từ xứ đến khai hoang lập nghiệp

d)

Tính cách người Nam bộ phóng khoáng và cởi mở

33.

Truyền thống “Khách đến nhà không gà thì gỏi” là đặc điểm nào trong giao tiếp của người Việt?

a)

Tính hiếu khách

b)

Trọng tình nghĩa

c)

Trọng danh dự

d)

Ý tứ, tế nhị

34.

Người Việt Nam đặc biệt coi trọng giao tiếp và rất thích giao tiếp, đặc điểm này thể hiện thói quen nào?

a)

Thích viếng thăm, hiếu khách

b)

Ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá đối tượng giao tiếp

c)

Tế nhị, ý tứ trong giao tiếp

d)

Xem trọng nghi thức giao tiếp

35.

Thói quen “Vòng vo Tam quốc” luôn dẫn đến cân nhắc kỹ càng khi nói, phản ánh đặc điểm gì trong giao tiếp của người Việt?

a)

Trọng danh dự

b)

Tế nhị, ý tứ

c)

Trọng tình cảm

d)

Trọng nghi thức

36.

Nhận định nào sau đây không đúng về hệ thống xưng hô của người Việt?

a)

Có tính thân mật hóa cao (trọng tình cảm)

b)

Có tính chất cộng đồng hóa

c)

Chỉ sử dụng một ngôi duy nhất

d)

Thể hiện tính tôn ti kỹ lưỡng

37.

Trong giao tiếp của người Việt, việc quá coi trọng danh dự dẫn tới nhược điểm gì?

a)

Rụt rè

b)

Tự cao

c)

Thiếu quyết đoán

d)

Bệnh sĩ diện

38.

Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống của Việt Nam, loại hình nào chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây sớm nhất?

a)

Tuồng

b)

Chèo

c)

Cải lương

d)

Múa rối nước

39.

Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống của Việt Nam, loại hình nào chịu sự ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa sớm nhất?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

40.

Loại hình sân khấu dân gian đặc sắc gắn liền với thiên nhiên, phản ánh quá trình thích ứng với tự nhiên của người Việt trong đời sống nông nghiệp là?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

41.

Loại hình nghệ thuật truyền thống đầu tiên ở Việt Nam được UNESCO công nhận là kiệt tác di sản văn hóa phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại là?

a)

Nhã nhạc cung đình Huế

b)

Dân ca quan họ Bắc Ninh

c)

Ca trù

d)

Đờn ca tài tử Nam Bộ

42.

Bộ tứ linh Long - Lân - Quy - Phụng được sử dụng phổ biến trong hội họa, điêu khắc truyền thống với nhiều ý nghĩa sâu sắc. Trong đó, hình tượng con lân mang ý nghĩa gì?

a)

Biểu tượng cho ước vọng thái bình

b)

Biểu tượng cho uy lực

c)

Biểu tượng cho sự sống lâu

d)

Biểu tượng cho hạnh phúc

43.

Thủ pháp nghệ thuật chủ đạo của bức tranh dân gian Đông Hồ “đám cưới chuột” là?

a)

Biểu tượng kiểu lược bỏ các chi tiết

b)

Biểu tượng kiểu lược bỏ tỉ lệ các bộ phận

c)

Biểu tượng kiểu thay thế các tỉ lệ nhân vật

d)

Biểu tượng kiểu thay đổi tỉ lệ các bộ phận

44.

Bức tranh “Lợn đàn” (Tranh Đông Hồ) được ưa chuộng và dùng để treo Tết vì?

a)

Người Việt yêu thích vật nuôi, gia súc gia cầm

b)

Bức tranh khuyến khích chăn nuôi

c)

Bức tranh thể hiện ước vọng phồn thực, no đủ

d)

Bức tranh này có màu sắc sặc sỡ vui mắt

45.

Muốn chuyển thành dân chính cư, dân ngụ cư phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

a)

Đã cư trú lâu năm ở làng và phải có nhiều tài sản

b)

Đã cư trú ở làng 3 năm trở lên, đã có một điền sản trong làng

c)

Đã kết hôn với người trong làng và có cuộc sống ổn định

d)

Đã tham gia vào Hội đồng kỳ mục của làng

46.

Chế độ thị tộc phụ quyền xuất hiện trong xã hội Việt Nam vào thời kỳ văn hóa nào?

a)

Văn hóa thời kỳ tiền sử

b)

Văn hóa Văn Lang - Âu Lạc

c)

Văn hóa thời kỳ Bắc thuộc

d)

Văn hóa thời kỳ phong kiến

47.

Dưới thời các vua Hùng, kinh đô nhà nước Văn Lang được đặt ở đâu?

a)

Cổ loa

b)

Phong Châu

c)

Mê Linh

d)

Vạn Anh

48.

Năm Ất Mão, vua Lý Nhân Tông cho mở khoa thi đầu tiên để truyền lựa nhân tài. Người đỗ đầu trong kì thi đó là nhà Nho nào?

a)

Lê Văn Hưu

b)

Chu Văn An

c)

Lê Văn Thịnh

d)

Nguyễn Hiền

49.

Quốc hiệu Đại Việt được sử dụng ở nước ta vào thời kỳ nào?

a)

Thời nhà Đinh

b)

Thời nhà Lý

c)

Thời nhà Nguyễn

d)

Thời nhà Hồ

50.

Việc thi cử ngày xưa được tổ chức theo chế độ tam khoa, đó là gì?

a)

Thi hương, thi hội, thi đại học

b)

Thi hương, thi đình, thi đại học

c)

Thi hội, thi đình, thi đại học

d)

Thi hương, thi hội, thi đình

51.

Các định lệ khuyến khích người đi học như lễ xướng danh, lễ vinh quy bái tổ, lễ khắc tên lên bia tiến sĩ,... được triều đình ban hành vào thời kì nào?

a)

Thời Bắc thuộc

b)

Thời Lý - Trần

c)

Thời Hậu Lê

d)

Thời nhà Nguyễn

52.

Từ năm 1829, học vị dành cho những người thi đỗ cả bốn kỳ thi (tứ trường) khoa thi Hương là gì?

a)

Sinh đồ

b)

Tú tài

c)

Hương cống

d)

Cử nhân

53.

Để đảm bảo sự quan minh chính trực của hệ thống quan lại, triều đình phong kiến đã đặt ra nhiều điều lệ để chế tài các quan. Điều lệ nào sau đây là không đúng?

a)

Quan lại không được nhận chức ở địa phương bản quán của mình

b)

Quan lại không được giao du với đàn bà con gái nơi mình trấn nhậm

c)

Quan lại không được tậu ruộng vườn, nhà cửa nơi mình trấn nhậm

d)

Quan lại về hưu phải lui tới công đường để giúp đỡ cho vị quan mới

54.

Ông Đồ là tên gọi dân gian dành cho những người như thế nào?

a)

Có học hành

b)

Có tham dự vào các kỳ thi của triều đình

c)

Thi đỗ ba kỳ thi Hương (đỗ Tam Trường)

d)

Thi đỗ bốn kỳ thi Hương (đỗ Tứ Trường)

55.

Trong xã hội xưa, nghề nào được coi trọng nhất?

a)

b)

Nông

c)

Công

d)

Thương

56.

Người đỗ đầu ba kì thi hương, thi hội, thi đình được gọi là gì?

a)

Đỗ Tam nguyên

b)

Đỗ Giải nguyên

c)

Đỗ Hội nguyên

d)

Đỗ Đình nguyên

57.

Thờ sinh thực khí là thờ gì?

a)

Cơ quan sinh dục nam

b)

Cơ quan sinh dục nữ

c)

Cơ quan sinh dục nam và nữ

d)

Cả ba đáp án trên