WorksheetsVĂN 6, CTST, BÀI 8 NHỮNG GÓC NHÌN CUỘC SỐNG
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Câu 1: Theo văn bản Học thầy, học bạn, học từ đâu là quan trọng nhất?
A. Học từ trải nghiệm bản thân
Học từ bạn bè
C. Học từ thầy
D. Học từ sách
Câu 2: Leonardo de Vinci đã nhận ra điều gì cho để phát triển sự nghiệp sau này?
A. Vẽ trứng là điều đơn giản nhất
B. Vẽ trứng không hề đơn giản
C. Thầy Verrocchio là người thầy dạy vẽ giỏi nhất
D. Phải khổ luyện đến mức thuần thục thì mới có khả năng thể hiện một cách chân thực sự vật trong tranh vẽ
Câu 3: Tác giả của văn bản Học thầy, học bạn là…
A. Nguyễn Nhật Ánh
B. Hoàng Trung Thông
C. Ta-go
D. Nguyễn Thanh Tú
Câu 4: Tác giả văn bản Học thầy, học bạn cho rằng người bạn là…
A. Ngọn hải đăng soi đường, chỉ lối
B. Người đồng hành quan trọng để cùng ta chinh phục chân trời tri thức
Câu 6: Việc học từ bạn có thuận lợi gì?
A. Cùng phản biện lại thầy
B. Cùng khổ luyện đến mức thuần thục các kiến thức và kĩ năng
C. Vì bạn bè là người học chung, giúp đỡ mình
D. Vì bạn bè là người cùng trang lứa, cùng hứng thú, cùng tâm lí
Câu 7: Theo văn bản, việc học tập là gì?
A. Học tập là việc tiếp thu, trau dồi kiến thức từ trường lớp và cuộc sống
B. Học tập là việc tiếp thu, học hỏi, trau dồi kiến thức từ thầy cô, bạn bè
C. Học tập là quá trình không ngừng nghỉ
D. Học tập là quá trình khổ luyện, cần phải đạt đến sự thuần thục
Câu 8: Tác giả văn bản Học thầy, học bạn cho rằng người thầy như…
A. Ngọn hải đăng soi đường, chỉ lối
B. Người đồng hành quan trọng để cùng ta chinh phục chân trời tri thức
Câu 9: Văn bản Học thầy, học bạn thuộc thể loại gì?
A. Văn bản tự sự
B. Văn bản miêu tả
C. Văn bản nghị luận
D. Văn bản thông tin
Câu 10: Tác giả của văn bản Học thầy, học bạn muốn gửi gắm thông điệp gì?
A. Đều nên học từ thầy và bạn
B. Việc học tập là quan trọng, đặc biệt là học từ thầy
C. Việc học tập là quan trọng, học từ bạn là điều cần thiết
D. Học từ bạn thoải mái hơn học từ thầy
Câu 11: Trong văn bản Học thầy, học bạn, tác giả kể câu chuyện về thời tuổi trẻ của Leonardo de Vinci nhằm mục đích gì?
A. Để người đọc thấy được Leonardo de Vinci đã khổ luyện như thế nào
B. Để người đọc thấy được chuyện vẽ trứng là không đơn giản
C. Để người đọc thấy được thầy Verrocchi là người thầy tài ba
D. Lấy câu chuyện làm bằng chứng, chứng minh cho việc học từ thầy là quan trọng nhất
Câu 12: Dòng nào dưới đây không phải là câu tục ngữ?
A. Không thầy đố mày làm nên
B. Học thầy không tày học bạn
C. Không trò đố thầy làm nên
D. Học, học nữa, học mãi
Câu 13: Văn bản Học thầy, học bạn có thể chia thành mấy phần?
A. Hai phần
B. Ba phần
C. Bốn phần
D. Năm phần
Câu 14: Theo văn bản Học thầy, học bạn, người thầy có vai trò quan trọng như thế nào?
A. Người thầy là ngọn hải đăng soi đường, chỉ lối
B. Người thầy là người hiểu biết, giàu kinh nghiệm, dìu dắt học trò
C. Người thầy là «đấng bề trên»
D. Cả A và B đều đúng
Câu 15: Trong văn bản Học thầy, học bạn, tác giả đã đưa ra mấy ý kiến để giải quyết vấn đề học thầy hay học bạn?
A. Hai ý kiến
B. Ba ý kiến
C. Bốn ý kiến
D. Năm ý kiến
Câu 16: Cách học nào đem lại hiệu quả nhất?
A. Học từ thầy cô giáo
B. Học từ sách vở
C. Học từ bạn bè
D. Học từ thầy cô, sách vở, bạn bè, cuộc sống,…
Câu 1: Đâu là bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt?
A. Tiếng Hán
B. Tiếng Pháp
C. Tiếng Anh
D. Tiếng Nga
Câu 2: Cần chú ý điều gì khi mượn tiếng nước ngoài?
A. Không lạm dụng từ mượn
B. Cần sử dụng từ ngữ phù hợp với hoàn cảnh nói (viết)
C. Hiểu rõ nghĩa của từ ngữ trước khi dùng
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 3: Lý do của việc mượn từ trong tiếng Việt là gì?
A. Do tiếng Việt chưa có từ để biểu thị, hoặc có từ nhưng biểu thị chưa chính xác
B. Do có thời gian dài bị nước ngoài đô hộ, áp bức
C. Tiếng Việt cần sự vay mượn để đổi mới
D. Làm tăng sự phong phú của vốn từ tiếng Việt
Câu 4: Việc vay mượn các từ ở những ngôn ngữ khác có tác dụng…
A. làm giàu có, phong phú thêm cho tiếng Việt.
B. làm mất đi tính hệ thống và tính hoàn chỉnh của tiếng Việt.
C. làm thay đổi cấu trúc ngữ pháp câu tiếng Việt.
D. làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt.
Câu 5: Bộ phận từ mượn chiếm số lượng lớn nhất trong vốn từ vựng tiếng Việt là…
A. Từ mượn tiếng Nga
B. Từ mượn tiếng Hán
C. Từ mượn tiếng Anh
D. Từ mượn tiếng Pháp
Câu 6: Từ mượn tiếng nào chiếm số lượng lớn nhất?
A. Nga
B. Hán
C. Nhật
D. Pháp
Câu 7: Để bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt, khi mượn từ tiếng nước ngoài cần, ta cần phải…
A. mượn toàn bộ các từ trong một lĩnh vực.
B. mượn những từ mà trong tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu nghĩa.
C. mượn những từ dễ thuộc, dễ nhớ, dễ phát âm.
D. mượn những từ mà mình thấy thích.
Câu 8: Gia nhân, gia tài, địa chủ là những từ…
A. mượn tiếng Pháp
B. mượn tiếng Hán
C. không đi mượn
D. mượn tiếng Nga
Câu 9: Các từ pê-đan, ten-nít, tuốc- nơ-vít, gác- đờ-xen là từ mượn tiếng nước nào?
A. Nhật
B. Pháp
C. Trung Quốc
D. Anh
Câu 10: Từ nào dưới đây không phải từ Hán Việt?
A. Khôi ngô
B. Chăm chỉ
C. Tuấn tú
D. Phúc đức
Câu 11: Các từ pa-ra-bôn, in-tơ-nét, ti-vi là từ mượn tiếng nước nào?
A. Từ mượn tiếng Anh
B. Từ mượn tiếng Pháp
C. Từ mượn tiếng Bồ Đào Nha
D. Từ mượn tiếng Ấn Độ
Câu 12: “Khi cậu bé vừa khôn lớn thì mẹ chết. Cậu sống lủi thủi trong túp lều cũ dựng dưới gốc đa, cả gia tài chỉ có một lưỡi búa của cha để lại. Người ta gọi cậu là Thạch Sanh. Năm Thạch Sanh bắt đầu biết dùng búa, Ngọc Hoàng sai thiên thần xuống dạy cho đủ các môn võ nghệ và mọi phép thần thông.”
(Trích Thạch Sanh, Ngữ văn 6, tập 1)
Trong đoạn trích trên, từ nào là từ Hán Việt?
A. Gia tài
B. Lưỡi búa
C. Khôn lớn
D. Gốc đa
Câu 13: Yếu tố “khán” trong từ “khán giả” có nghĩa là gì?
A. Xem
B. Nghe
C. Ngắm
D. Thưởng thức
Câu 14: Từ Hán Việt “học giả” có nghĩa là gì?
A. Học một cách dối trá, lừa gạt
B. Người chuyên nghiên cứu, có tri thức khoa học sâu rộng
C. Người đi học
D. Người lớn tuổi đi học
Câu 15: Trong các từ sau đây, từ nào là từ mượn?
A. Roi sắt
B. Tráng sĩ
C. Hoảng hốt
D. Chú bé
Câu 1: Ai là tác giả của văn bản “Về hai cách hiểu bài ca dao Ra đi anh nhớ quê nhà”?
A. Đinh Gia Khánh
B. Bùi Mạnh Nhị
C. Hoàng Tiến Tựu
D. Nguyễn Hùng Vĩ
Câu 2: Có mấy cách hiểu bài ca dao Ra đi anh nhớ quê nhà?
A. Hai cách hiểu
B. Ba cách hiểu
C. Bốn cách hiểu
D. Năm cách hiểu
Câu 3: Đâu là cách hiểu thứ nhất về bài ca dao Ra đi anh nhớ quê nhà?
A. Bài ca dao thể hiện nỗi nhớ quê nhà gắn liền với nỗi nhớ người yêu
B. Bài ca dao thể hiện tình yêu quê hương, đất nước
C. Bài ca dao thể hiện nỗi nhớ ẩm thực Việt Nam của người đi xa
D. Bài ca dao thể hiện nỗi nhớ cảnh lao động ở làng quê Việt Nam
Câu 4: Đâu là cách hiểu thứ hai về bài ca dao Ra đi anh nhớ quê nhà?
A. Bài ca dao thể hiện nỗi nhớ quê nhà gắn liền với nỗi nhớ người yêu
B. Bài ca dao thể hiện tình yêu quê hương, đất nước
C. Bài ca dao thể hiện nỗi nhớ ẩm thực Việt Nam của người đi xa
D. Bài ca dao thể hiện nỗi nhớ cảnh lao động ở làng quê Việt Nam
Câu 5: Dòng nào sau đây nói đúng thông tin cơ bản về tác giả của văn bản “Về bài ca dao Ra đi anh nhớ quê nhà”?
A. (1933 – 1998), quê ở Thanh Hóa, từng công tác tại Khoa Văn, trường Đại học Sư phạm Vinh
B. (1924 – 2003), quê ở Ninh Bình, là người sáng lập Viện Văn hóa dân gian
C. Sinh năm 1955, quê ở Nam Định, là giảng viên trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
D. Sinh năm 1956, quê ở Nghệ An, là giảng viên Khoa Văn học, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN
Câu 6: Theo tác giả văn bản “Về bài ca dao Ra đi anh nhớ quê nhà”, cách hiểu nào hay hơn cách hiểu nào?
A. Cách hiểu thứ nhất hay hơn các cách hiểu còn lại
B. Cách hiểu thứ nhất hay hơn cách hiểu thứ hai
C. Cách hiểu thứ hai hay hơn cách hiểu thứ nhất
D. Cách hiểu thứ hai hay hơn các cách hiểu còn lại
Câu 7: Quê hương của chàng trai trong bài ca dao Ra đi nhớ quê nhà là gì?
A. Quê hương có “canh rau muống”, “cà dầm tương”, những con người “dãi nắng dầu sương”, “tát nước bên đường”,…
B. Quê hương có “con sông xanh biếc”, “nước gương trong soi tóc những hàng tre”
C. Quê hương “có hoa”, “có bướm”, “có những ngày trốn học bị đòn roi”,…
D. Quê hương có biển lúa, “cánh cò bay lả rập rờn”,…
Câu 8: Cách xưng hô trong bài ca dao có gì đặc biệt?
A. Cách xưng hô theo lời nói thông thường
B. Cách xưng hô từ mơ hồ đến xác định
C. Cách xưng hô phiếm chỉ
D. Cả B và C đều đúng
Câu 9: Ở đoạn hai của văn bản “Về bài ca dao Ra đi anh nhớ quê nhà”, việc tác giả nêu những ấn tượng về hình ảnh quê hương trong thơ Tế Hanh, Giang Nam có ý nghĩa gì?
A. Để làm nổi bật sự giản dị của quê hương trong bài ca dao
B. Để cho bài viết được dài hơn
C. Để làm so sánh hình ảnh quê hương trong thơ Tế Hanh, Giang Nam với hình ảnh quê hương trong bài ca dao, làm nổi bật sự giản dị của quê hương trong bài ca dao
D. Cả A và C đều đúng
Câu 10: Dựa vào đâu để hiểu bài ca dao là lời bày tỏ tình yêu?
A. Dựa vào cách xưng hô “anh – ai”
B. Dựa vào một từ “nhớ”
C. Dựa vào hình ảnh người “dãi nắng dầu sương”, “tát nước bên đường”
D. Cả A và B đều đúng
Câu 11: Bài ca dao Ra đi anh nhớ quê nhà thuộc thể thơ nào?
A. Song thất lục bát
B. Lục bát
C. Lục bát biến thể
D. Thơ bảy chữ
Câu 12: Theo cách hiểu thứ nhất, bài ca dao có chủ đề gì?
A. Tình cảm quê hương, đất nước
B. Tình yêu đôi lứa
C. Phê phán thói hư, tật xấu
D. Than thân, trách phận
Câu 13: Theo cách hiểu thứ hai, bài ca dao có chủ đề gì?
A. Tình cảm quê hương, đất nước
B. Tình yêu đôi lứa
C. Phê phán thói hư, tật xấu
D. Than thân, trách phận
Câu 14: Câu ca dao nào dưới đây có chủ đề về tình yêu đôi lứa?
A. Cần Thơ gạo trắng nước trong/ Ai đi đến đó lòng không muốn về
B. Một chờ, hai đợi, ba trông/ Bốn thương, năm nhớ, bảy tám chín mong, mười tìm
C. Ta về ta tắm ao ta/ Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn
D. Ai ơi về miệt Tháp Mười/ Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn
Câu 15: Câu ca dao nào dưới đây chỉ có chủ đề về tình cảm quê hương đất nước?
A. Cây trên rừng hóa kiểng
Cá dưới biển hóa long
Con cá lòng tong ẩn bóng ăn rong
Anh đi lục tỉnh giáp vòng
Đến đây trời khiến đem lòng thương em
B. Hỡi cô đội nón ba tầm
Có về Yên Phụ, phiên rằm lại sang
Phiên rằm chợ chính Yên Quang
Yêu hoa anh đợi hoa nàng mới mua
C. Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều
D. Cần Thơ gạo trắng nước trong
