NEW
Font size
Worksheetscâu 26 chủ đề 6, chủ đề 7
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Nói đến sự sinh trưởng của vsv là nói đến sự sinh trưởng của?
Từng vsv cụ thể
quần thể vsv
tùy từng trường hợp, có thể là nói đến sự sinh trưởng của từng vsv cụ thể hoặc cả quần thể vsv
tất cả các quần thể vsv trong môi trường nào đó
sự sinh trưởng của quần thể vsv được đánh giá thông qua?
sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể
sự tăng lên về kích thước của từng tế bào trong quần thể
sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể
sự tăng lên về kích thước, khối lượng của từng tế bào trong quần thể
Thời gian thế hệ là khoảng thời gian được tính từ
Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi số lượng các tế bào trong quần thể sinh vật tăng lên gấp đôi
Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó chết đi
Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó tạo ra 2 tế bào
Cả A và C
Vi khuẩn E. coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút lại phân đôi một lần. Số tế bào của quần thể vi khuẩn E.coli thu được sau 3 giờ nuôi cấy từ một tế bào vi khuẩn ban đầu là
1024
1240
1420
512
Môi trường nuôi cấy không liên tục là
Môi trường nuôi cấy được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, nhưng được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, cũng không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Môi trường nuôi cấy liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và liên tục được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Trong quá trình nuôi cấy không liên tục, giai đoạn có số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh là pha
tiềm phát
lũy thừa
cân bằng
suy vong
Trong quá trình nuôi cấy không liên tục, giai đoạn số lượng vi khuẩn đạt mức cực đại và không đồi, số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi là pha
tiềm phát
lũy thừa
cân bằng
suy vong
Với trường hợp nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối vi sinh vật tối đa nên tiến hành thu hoạch vào cuối pha
tiềm phát
lũy thừa
cân bằng
suy vong
Phát biểu nào sau đây sai?
Dung dịch muối, thuốc tím loãng có thể dùng để sát khuẩn rau xanh.
Có thể dùng xà phòng để tiêu diệt vi khuẩn.
Cồn, iôt có thể dùng để sát trùng vết thương
Tia tử ngoại được ứng dụng vào công nghệ để vệ sinh thực phẩm
Vi khuẩn lactic thích hợp với môi trường nào sau đây?
Axit
Kiềm
Trung tính
Kiềm mạnh
Hình thức nuôi cấy không liên tục không có đặc điểm nào sau đây?
Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn gồm có 4 pha.
Quần thể vi khuẩn không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới.
Quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn chỉ trải qua 2 pha đó là pha cân bằng và pha suy vong.
Không có sự đổi mới môi trường nuôi cấy.
Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật ở pha tiềm phát
chưa tăng
đạt mức cực đại
đang giảm
tăng lên rất nhanh
Phương pháp nuôi cấy liên tục có mục tiêu
tránh cho quần thể vi sinh vật bị suy vong
kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật
rút ngắn thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật
làm cho chất độc hại trong MT nằm trong một giới hạn thích hợp
Một quần thể vi khuẩn E.Coli có 500000 cá thể, sau một số lần phân chia liên tục đã tạo ra 32.106 cá thể. Tế bào trải qua mấy lần phân chia?
7 lần
128 lần
64 lần
6 lần
Người ta cấy vào MT nuôi cấy 4×105 tế bào vi khuẩn. Sau 6 giờ, số lượng tế bào đạt 2,048×108. Xác định thời gian thế hệ của vi khuẩn.
20 phút.
30 phút.
40 phút
50 phút.
Điều nào sau đây là sai về nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật?
Nhân tố sinh trưởng cần cho sự sinh trưởng của vi sinh vật
Nhân tố sinh trưởng là nhân tố vi sinh vật không thể tự tổng hợp.
Vi sinh vật chỉ cần một lượng nhỏ nhưng không thể thiếu.
Khi thiếu nhân tố sinh trưởng, vi sinh vật sẽ tổng hợp để cung cấp cho sự sinh trưởng của chúng
Phát biểu nào sau đây đúng với vi sinh vật khuyết dưỡng?
Không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng.
Không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng
Không sinh trưởng được khi thiếu các chất dinh dưỡng
Không tự tổng hợp được các chất cần thiết cho cơ thể.
Đối với sự sinh trưởng của vi sinh vật, Mn, Zn, Mo… là các nguyên tố có vai trò quan trọng trong quá trình
Hóa thẩm thấu, phân giải prôtêin
Hoạt hóa enzim, phân giải prôtêin
Hóa thẩm thấu, hoạt hóa enzim
Phân giải prôtêin hoặc tổng hợp prôtêin
Nhân tố sinh trưởng của VSV có thể là chất hóa học nào sau đây?
Prôtêin, vitamin
Axit amin, polisaccarit
Lipit, chất khoáng
Vitamin, axit amin
PhoocmADNehit là chất làm bất hoạt các prôtêin, được sử dụng rộng rãi trong thanh trùng, đối với vi sinh vật. PhoomADNehit là
Chất ức chế sinh trưởng
Nhân tố sinh trưởng
Chất dinh dưỡng
Chất hoạt hóa enzim
Dựa vào khả năng chịu nhiệt, người ta chia các vi sinh vật thành
2 nhóm: ưa lạnh, ưa nóng
3 nhóm: ưa lạnh, ưa ấm, ưa nóng
4 nhóm: ưa lạnh, ưa ấm, ưa nhiệt, ưa siêu nhiệt
5 nhóm: ưa siêu lạnh, ưa lạnh, ưa ấm, ưa nhiệt, ưa siêu nhiệt
Phát biểu nào sau đây sai?
Nước có thể dùng để khống chế sự sinh trưởng của từng nhóm VSV.
Thức ăn có nhiều nước thường ít bị nhiễm khuẩn
Nước là dung môi cho các phản ứng trong tế bào VSV
Mỗi loài VSV thích nghi với một độ ẩm nhất định.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về độ pH của vi sinh vật?
VSV thành 3 nhóm chính: ưa axit, t ưa kiềm, ưa pH trung tính.
Con người có thể làm thay đổi độ pH ở môi trường sống của VSV.
VSV không thể làm thay đổi độ pH ở môi trường sống của chúng.
Trong sữa chua thường ít có vi sinh vật gây bệnh.
Điều nào sau đây sai khi nói về sự ảnh hưởng của ánh sáng đến sự sống của vi sinh vật?
Vi khuẩn quang hợp cần ánh sáng cho sự sinh trưởng
Tia tử ngoại thường làm biến tính các axit nucleic
Tí Rơnghen, tia Gamma, tia vũ trụ làm ion hóa các prôtêin và axit nucleic dẫn đến gây đột biến hay gây chết vi sinh vật
Ánh sáng nói chung không cần thiết đối với sự sống của vi sinh vật
Hệ gen của virut là
ADN hoặc ARN
ADN, ARN, prôtêin
ARN, prôtêin
Nuclêôcapsit
Capsome là
Đơn vị cấu tạo vỏ capsit
Các phân tử axit nuclêic
Vỏ bọc ngoài virut
Nuclêôcapsit
Vỏ ngoài của virut là
Vỏ capsit
Các gai glicôprôtêin
Lớp lipit kép và prôtêin bọc bên ngoài vỏ capsit
Nuclêôcapsit
Điều quan trọng nhất khiến virut chỉ là dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc?
Virut không có cấu trúc tế bào
Virut có cấu tạo quá đơn giản chỉ gồm axit nucleic và prôtêin
Virut chỉ có thể nhân lên trong tế bào của vật chủ
Virut có thể có hoặc không có vỏ ngoài
Virut có cấu trúc xoắn
Có các capsome sắp xếp theo hình khối đa diện gồm 20 mặt, mỗi mặt là một tam giác đều
Có các capsome sắp xếp theo chiều xoắn của axit nucleic
Gồm có 2 phần, phần đầu chứa axit nucleic có cấu trúc khối; phần đuôi có cấu trúc xoắn
Gồm có 2 phần, phần đầu chứa axit nucleic có cấu trúc khối; phần đuôi có cấu trúc xoắn và chỉ có ở phần đuôi mới có các capsome
Điều nào sau đây là sai về virut?
Chỉ trong tế bào chủ, virut mới hoạt động như một thể sống
Hệ gen của virut chỉ chứa một trong hai loại axit nucleic: ADN, ARN
Kích thước vô cùng nhỏ, chỉ có thể thấy được dưới kính hiển vi điện tử
Virut có thể thực hiện chức năng sống khi tồn tại độc lập với TB chủ.
Phagơ ở E. coli là virut kí sinh ở
vi sinh vật
vi sinh vật và người
vi sinh vật, thực vật, động vật và người
thực vật, động vật và người
Phức hợp giữa vỏ capsit và lõi axit nuclêic gọi là
capsome
vỏ ngoài
glycoprotein
nucleocapsit
Nhóm virut nào sau đây có cấu trúc xoắn?
Virut bại liệt, virut mụn cơm, virut hecpet
Virut đậu mùa, Phago T2, virut cúm, virut dại
Virut đậu mùa, virut cúm, virut sởi, virut quai bị
Virut đốm thuốc lá, virut cúm, virut sởi, virut quai bị , virut dại
Nhóm virut nào sau đây có cấu trúc khối?
Virut bại liệt, virut mụn cơm, virut hecpet
Virut đậu mùa, Phago T2, virut cúm, virut dại
Virut đậu mùa, virut cúm, virut sởi, virut quai bị
Virut đốm thuốc lá, virut cúm, virut sởi, virut quai bị , virut dại
Nhóm virut nào sau đây có cấu trúc hỗ hợp?
Virut bại liệt, virut mụn cơm, virut hecpet
Virut đậu mùa, Phago T2
Virut đậu mùa, virut cúm, virut sởi, virut quai bị
Virut đốm thuốc lá, virut cúm, virut sởi, virut quai bị , virut dại
Thành phần nào sau đây nằm trên lớp vỏ ngoài của virut?
capsôme.
ADN.
ARN.
Gai glicôprôtêin
Điều nào sau đây là đúng với sự xâm nhập của phagơ vào TB chủ?
Phagơ chỉ bơm axit nucleic vào tế bào chủ
Phagơ đưa cả axit nucleic và vỏ prôtêin vào tế bào chủ
Phagơ chỉ đưa vỏ prôtêin vào tế bào chủ
Tùy từng loại tế bào chủ mà phagơ đưa axit nucleic hay vỏ prôtêin vào
Giai đoạn nào sau đây có sự nhân lên của axit nucleic trong tế bào chủ?
hấp thụ
xâm nhập
sinh tổng hợp
lắp ráp
Điều nào sau đây là sai với sự sinh tổng hợp của virut?
Virut sử dụng enzim của TB chủ trong quá trình nhân lên của mình
Virut sử dụng nguyên liệu của TB chủ trong quá trình nhân lên của mình
Một số virut có enzim riêng tham gia vào quá trình nhân lên của mình
Virut sử dụng ADN của TB chủ trong quá trình nhân lên của mình
Khi ở trong tế bào limpho T, HIV
là sinh vật
có biểu hiện như một sinh vật
tùy từng điều kiện, có thể là sinh vật hoặc không
là vật vô sinh
Điểm nào sau đây là sai khi nói về việc phòng và chữa bệnh do HIV gây ra?
Chưa có vacxin phòng HIV.
Chưa có thuốc đặc trị
Hiện đang lan nhanh trên toàn thế giới
Hiện đã có thuốc điều trị hạn chế bệnh.
Virut kí sinh ở côn trùng là
Virut có vật chủ là côn trùng.
Bám trên cơ thể côn trùng.
Chỉ kí sinh ở côn trùng
Cả B và C
Điều nào sau đây sai khi nói về cơ chế lây truyền của virut kí sinh ở những loại côn trùng ăn lá cây?
Côn trùng ăn lá cây chứa virut
Chất kiềm trong ruột côn trùng phân giải thể bọc, giải phóng virut.
Virut xâm nhập vào cơ thể côn trùng qua tế bào ruột hoặc qua dịch bạch huyết của côn trùng.
Virut xâm nhập qua da của côn trùng.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về cách phòng chống những bệnh virut ở người?
Sống cách li hoàn toàn với động vật
Tiêu diệt những động vật trung gian truyền bệnh như muỗi anophen, muỗi vằn…
Phun thuốc diệt côn trùng là động vật trung gian truyền bệnh
Dùng thức ăn, đồ uống không có mầm bệnh là các virut
Điều nào sau đây không đúng về gen IFN?
Tế bào của người có gen IFN
Hệ gen của phago λ không chứa gen IFN
Có thể sử dụng kĩ thuật di truyền để gắn gen IFN vào hệ gen của virut
Trong sản xuất inteferon, người ta gắn gen IFN vào hệ gen của VK.
Điều nào sau đây là đúng về thuốc trừ sâu từ virut?
Là thuốc trừ sâu bị nhiễm virut
Là thuốc trừ sâu sử dụng để tiêu diệt virut
Là chế phẩm chứa virut mà những virut này gây hại cho một số sâu hại nhất định.
Là chế phẩm gồm những hợp chất là prôtêin được tạo nên từ những gen thuộc hệ gen của virut
Điều nào sau đây là đúng khi nói tác nhân gây bệnh truyền nhiễm?
Gồm vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh, virut
Gồm vi khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh, virut
Gồm vi khuẩn, vi nấm, động vật, virut
Gồm vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh, côn trùng chứa virut
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về bệnh truyền nhiễm ở người?
Cúm, viêm phổi, viêm phế quản, viêm họng, cảm lạnh, bệnh SARS là những bệnh truyền nhiễm đường hô hấp
Viêm gan, gan nhiễm mỡ, quai bị, tiêu chảy, viêm dạ dày – ruột là những bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa
Bệnh hecpet, bệnh HIV/AIDS, mụn cơm sinh dục, ung thư cổ tử cung, viêm gan B là những bệnh truyền nhiễm lây lan qua đường tình dục
Viêm não, viêm màng não, bại liệt là những bệnh truyền nhiễm lây lan qua đường thần kinh.
Miễn dịch không đặc hiệu có đặc điểm nào sau đây?
Có tính bẩm sinh
Là miễn dịch học được
Có tính tập nhiễm
Không bền vững
Miễn dịch đặc hiệu không có đặc điểm nào sau đây?
Có tính bẩm sinh
Bao gồm miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào.
Có tính tập nhiễm
Hình thành khi tiếp xúc với kháng nguyên
Điều nào sau đây là đặc điểm riêng của miễn dịch thể dịch so với miễn dịch tế bào?
Là miễn dịch không đặc hiệu
Hình thành khi có tiếp xúc với kháng nguyên.
Có vai trò quan trọng đối với việc chống lại các bệnh do virut.
Có sự hình thành kháng thể.
Vi sinh vật có thể lây bệnh theo con đường nào sau đây?
hô hấp, tiêu hóa, thần kinh
hô hấp, tiêu hóa, tình dục
hô hấp, tiêu hóa, tình dục, da
hô hấp, tiêu hóa, thần kinh, da
