NEW
Font size
Worksheetshaiha
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Điểm khác nhau cơ bản của địa hình Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á biển đảo là
Đồng bằng phù sa nằm đang xen giữa các dãy núi
Ít đồng bằng, nhiều đồi núi
Núi thường thấp dưới 3000m
Có nhiêu núi lửa đang hoạt động
Đông Nam Á biển đảo nằm trong hai đới khí hậu
cận nhiệt đới, nhiệt đới
nhiệt đới gió mùa, xích đạo
nhiệt đới, xích đạo
cận nhiệt đới, ôn đới
Cây trồng truyền thống và quan trọng ở các nước Đông Nam Á là
lúa mì.
lúa nước.
cà phê.
cao su.
Một trong những hạn chế lớn của lao động các nước Đông Nam Á là
Lao động trẻ, thiếu kinh nghiệm.
Thiếu lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn cao.
Lao động không cần cù, siêng năng.
Thiếu sự dẻo dai, năng động.
Hiệp hội các nước Đông Nam Á có tên gọi tắt là
AFTA.
AEC.
ASEAN.
APEC
Khó khăn lớn nhất của dân số đông ở Đông Nam Á là
thu hút đầu tư nước ngoài
giải quyết việc làm.
tiêu thụ hàng hóa
cung cấp lao động cho các ngành kinh tế
Các nước đứng hàng đầu về xuất khẩu lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á là
Lào, In-đô-nê-xi-a.
Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan, Việt Nam.
Thái Lan, Ma-lai-xi-a.
Đông Nam Á tiếp giáp với các đại dương nào dưới đây
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương
Nước có trữ lượng than đá lớn nhất ở Đông Nam Á là
In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam.
Mi-an-ma.
Lào.
Phần đất liền của khu vực Đông Nam Á mang tên là
Bán đảo Đông Dương.
Bán đảo Trung - Ấn.
Bán đảo Mã Lai.
Bán đảo Tiểu Á.
Các cây trồng chủ yếu ở Đông Nam Á là:
Lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa
Lúa gạo, củ cải đường, hồ tiêu, mía.
Lúa mì, cà phê, củ cải đường, chà là.
Lúa mì, dừa, cà phê, cacao, mía
Đông Nam Á biển đảo có nền địa chất không ổn định dẫn đến khó khăn lớn nhất là
Xây dựng các công trình kinh tế, dân sinh
Hình thành mạng lưới sông ngòi dày đặc
Các đồng bằng ít bằng phẳng
Dân cư ít tập trung sinh sống
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
Phát triển thủy điện.
Phát triển kinh tế biển.
Phát triển lâm nghiệp.
Phát triển chăn nuôi.
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á đang có sự thay đổi theo xu hướng
tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III.
tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực I và III
tăng tỉ trọng khu vực II và III, giảm tỉ trọng khu vực I.
tăng tỉ trọng khu vực I và II, giảm tỉ trọng khu vực III
Quốc gia nào sau đây vừa thuộc Đông Nam Á lục địa và vừa thuộc Đông Nam Á biển đảo
Ma-lai-xi-a.
Thái Lan
In-đô-nê-xi-a
Việt Nam
Nước đứng đầu về sản lượng cá khai thác ở khu vực Đông Nam Á những năm gần đây là:
Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam.
Phi-lip-pin.
Cà phê, cao su, hồ tiêu được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Á do
Có khí hậu nóng ẩm, đất badan màu mỡ.
Truyền thống trồng cây công nghiệp từ lâu đời.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn ổn định.
Quỹ đất dành cho phát triển các cây công nghiệp này lớn.
Nhiệm vụ quan trọng nhất nào sau đây của các nước Đông Narứ Á khi khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên
Có kế hoạch khai thác hợp lí, sử dụng có hiệu quả.
Tái tạo các loại tài nguyên có khả năng phục hồi.
Cần phải hợp tác, tránh xung đột khi sử dụng tài nguyên ở vùng giáp ranh trèn biển và đất liền.
Tất cả nhiệm vụ trên.
Đảo lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á và lớn thứ ba trên thế giới là
Gia-va
Lu-xôn.
Xu-ma-tra
Ca-li-man-tan.
Nhận định nào sau đây không đúng với xu hướng phát triển cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á?
Khu vực I có tỉ trọng tăng
Khu vực III có tỉ trọng tăng
Khu vực II có tỉ trọng tăng
Khu vực I có tỉ trọng giảm
Công nghiệp ở các nước Đông Nam Á không phát triển theo hướng nào sau đây
Liên doanh, liên kết với nước ngoài.
Hiện đại hóa trang thiết bị và công nghệ.
Chú trọng sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
Đầu tư phát triển các ngành công nghệ cao.
Địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lục địa của Đông Nam Á là
bồn địa
đồng bằng.
hoang mạc.
đồi núi
Ngành kinh tế truyền thống, đang được chú trọng phát triển ở hầu hết các nước Đông Nam Á là
Đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản
Chăn nuôi bò.
Khai thác và chế biến lâm sản
Nuôi cừu để lấy lông.
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á đang có sự chuyển dịch
từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ
từ công nghiệp sang nông nghiệp và dịch vụ.
từ nông nghiệp và dịch vụ sang công nghiệp
từ công nghiệp và dịch vụ sang nông nghiệp
Dựa vào yếu tố cơ bản nào mà phân chia Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á biển đảo
Trình độ phát triển kinh tế- xã hội
Vị trí, văn hóa, kinh tế
Tổng thu nhập GDP hằng năm
Chất lượng cuộc sống
Đông Nam Á lục địa không phải là khu vực
một phần lãnh thổ có mùa đông lạnh
phần lớn có khí hậu xích đạo
giữa các dãy núi là các thung lũng rộng
ven biển có các đồng bằng phù sa màu mở
Đặc điểm đậm nét của nền nông nghiệp các nước Đông Nam Á là
nền nông nghiệp nhiệt đới ẩm
nền nông nghiệp ôn đới.
nền nông nghiệp cận nhiệt đới.
nền nông nghiệp nhiệt đới khô
Ngành công nghiệp dựa trên thế mạnh của tài nguyên và nguyêN liệu tại chỗ của hầu hết các nước khu vực Đông Nam Á
Ngành công nghiệp chế tạo ô tô, xe máy
ngành công nghiệp hoá dầu, khai thác than
ngành công nghiệp chế biến nông - lâm - thụy hải sản
ngành công nghiệp khai thác quặng kim loại màu
Đông Nam Á biển đảo có dạng địa hình chủ yếu nào
Đồng bằng châu thổ rộng lớn
Các thung lũng rộng.
Núi và cao nguyên.
Đồi, núi và núi lửa
Cơ sở tự nhiên nào sau đây để Đông Nam Á chọn cây lúa gao làm cây lương thực chủ yếu
Địa hình đa dạng với khí hậu nhiệt đới ẩm
Khí hậu nhiệt đới ẩm, đồng bằng phù sa phì nhiêu
Cao nguyên đất đỏ và đồng bằng phù sa phì nhiêu
Lượng mưa phong phú, nhiệt độ cao
Nhận định nào sau đây không đúng với cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á
Khu vực I có tỉ trọng thấp nhất
Khu vực III có tỉ trọng cao nhất.
Khu vực I có tỉ trọng cao nhất.
Khu vực II có tỉ trọng lớn hơn khu vực I.
Ngành nào sau đây không phải là ngành quan trọng trong sản xuất nông nghiệp ở các nước Đông Nam Á
Trồng lúa mì
Chăn nuôi gia súc, gia cầm
Trồng lúa nước
Đánh bắt, nuôi trồng thủy, hải sản.
Ngành nào sau đây giữ vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp ở các nước Đông Nam Á?
Trồng lúa mì
Chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Trồng lúa nước
Đánh bắt, nuôi trồng thủy, hải sản
Sản phẩm từ cây công nghiệp ở các nước Đông Nam Á chủ yếu để
xuất khẩu thu ngoại tệ
làm quà lưu niệm
làm nguyên liệu chế biến tại chỗ
làm thức ăn cho chăn nuôi
Ngành kinh tế nào sau đây có lợi thế và đang phát triển ở các nước Đông Nam Á
Chăn nuôi
Đánh bắt, nuôi trồng thủy, hải sản
Trồng trọt
Khai thác, chế biến khoáng sản
Quốc gia nào sau đây có ngành dịch vụ hàng hải phát triển nhất khu vực Đông Nam Á
In – đô – nê – si – a
Việt Nam
Thái Lan
Xin – ga – po
Các nước Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản vì
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa
Có nhiều kiểu, dạng địa hình.
Nằm trong vành đai sinh khoáng
Nằm kề sát vành đai núi lửa Thái Bình Dương.
Lượng điện bình quân/đầu người cao nhất khu vực Đông Nam
Thái Lan
Xin-ga-po.
Mi-an-ma.
Việt Nam
Phần lớn Đông Nam Á lục địa có khí hậu
Xích đạo
Cận nhiệt đới.
Ôn đới.
Nhiệt đới gió mùa
Hiện nay công nghiệp khu vực Đông Nam Á đang phát triển theo hướng chú trọng sản xuất các mặt hàng xuất khẩu nhằm
tích lũy vốn cho công nghiệp hóa
tăng sức cạnh tranh trên thị trường
phát huy thế mạnh kinh tế của khu vực
giải quyết việc làm cho lực lượng lao động
Nhân tố nào sau đây đã ảnh hưởng xấu tới môi trường đầu tư của các nước Đông Nam Á
Đói nghèo
Thất nghiệp, thiếu việc làm
Ô nhiễm môi trường
Mất ổn định do vấn đề dân tộc, tôn giáo
Một trong những hướng phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á hiện nay là
Chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng phục vụ nhu cầu trong nước.
Tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài.
Phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nguồn vốn lớn, công nghệ hiện đại.
Ưu tiên phát triển các ngành truyền thống.
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp tăng nhanh và ngày càng trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á là
Công nghiệp dệt may, da dày.
Công nghiệp khai thác than và khoáng sản kim loại.
Công nghiệp lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử.
Các ngành tiểu thủ công nghiệp phục vụ xuất khẩu.
Khó khăn nhất của Đông Nam A vê mặt dân cư là
dân đông, nguồn lao động tăng nhanh công ăn việc làm thiếu.
khó quản lí ở những khu vực biên giới có sự giao tiếp của dân cư.
đang xảy ra xung đột nội bộ và khủng bố ở một số nước.
trình độ phát triển xã hội của các nước không đều nhau.
Khu vực Đông Nam Á là nơi tiếp giáp giữa hai đại đương nào
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Quốc gia nào sau đây có diện tích trồng hồ tiêu lớn nhất khu vực Đông Nam Á
In – đô – nê – si – a.
Việt Nam.
Thái Lan.
Lào.
Quốc gia có mật độ dân số thấp nhất là
Lào
Đông Ti-mo
Mi-an-ma
Thái Lan
Quốc gia nào sau đây nằm ở bộ phận Đông Nam Á lục địa
Ma-lai-xi-a
Xin-ga-po.
Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a.
Đông Nam Á có khả năng thu hút đầu tư và hợp tác của các nước ngoài khu vực là nhờ
thị trường tiêu thụ lớn, tài nguyên phong phú, lao động dồi dào, giá lao động rẻ
vị trí chiến lược, có khoa học kĩ thuật phát triển cao, nguồn lao động có tay nghề tốt
giao thông vận tải dễ đi lại, tình hình xã hội ổn định
môi trường đầu tư hấp dẫn do các nước hạ thấp tiêu chuẩn đầu tư
Quốc gia nào sau đây đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo
In – đô – nê – si – a.
Việt Nam
Thái Lan.
Xin – ga – po
Ngành sản xuất tồn tại rất lâu dời và pho biên ở Đông Nam Á là
trồng lúa nước.
trồng cây công nghiệp.
mộc Mĩ nghệ.
làm đồ trang sức.
Tổ chức sản xuất nông nghiệp theo không gian phổ biến ở các nước Đông Nam Á là gì
Tổ chức theo vành đai phù hợp với điều kiện sinh thái
Tổ chức thành các nông trại quy mô lớn
Tổ chức theo hộ gia đình hoặc hợp tác xã có quy mô vừa và nhỏ
Tổ chức theo vùng nông nghiệp, độc canh trên quy mô lớn
Quốc gia có diện tích lớn nhất khu vực Đông Nam Á
Mianma
Malaixia
Inđônêxia
Philippin
Đặc điểm của cơ sở hạ tầng ở các nước Đông Nam Á là
phát triển nhanh chóng
phát triển không đồng bộ.
từng bước được hiện đại hóa
chưa được đầu tư phát triển
Nhận định nào sau đây không đúng về dân cư Đông Nam Á
Dân số đông
Nguồn lao động dồi dào
Dân số già
Mật độ dân số cao
Lợi thế nào sau đây của các nước Đông Nam Á về mặt dân cư
Thị trường tiêu thụ rộng lớn, sức mua đang tăng
Giá lao động rẻ so với các nước Âu - Mĩ.
Dân số trẻ có tính năng động.
Tất cả các lợi thế trên
Các nước xuất khẩu gạo của khu vực Đông Nam Á là
Thái Lan, Việt Nam, Mi-an-ma.
Thái Lan, Việt Nam.
In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Việt Nam.
Phi-lip-pin, Thái Lan, Việt Nam.
Ngành nào sau đây đặc trưng cho nông nghiệp Đông Nam Á
Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả
Trồng lúa nước
Chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà
Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
Nguyên nhân quan trọng nhất khiến chăn nuôi chưa trở thành ngành chính trong sản xuất nông nghiệp ở các nước Đông Nam Á là
Công nghiệp chế biến thực phẩm chưa phát triển
Những hạn chế về thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Thiếu vốn, cơ sở thức ăn chưa đảm bảo
Nhiều thiên tai, dịch bệnh.
Nước có sản lượng gạo đứng đầu các nước Đông Nam Á nhưng không phải là mặt hàng xuất khẩu là
Mi-an-ma
Phi-lip-pin
In-đô-nê-xi-a
Cam-pu-chia
Cơ sở vững chắc cho sự phát triển kinh tế – xã hội ở mỗi quốc gia cũng như toàn khu vực Đông Nam Á là
Tạo dựng môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực
Thu hút mạnh các nguồn đâu tư nước ngoài
Khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên
Tăng cường các chuyến thăm lẫn nhau của các nhà lãnh đạo
Cây nào sau đây được trồng ở hầu hết các nước Đông Nam Á
Cà phê
Cao su
Chè.
Cây ăn quả
Mật độ dân số khu vực Đông Nam Á năm 2015 là
150 người/km2
126 người/km2
139 người/km2
277 người/km2
Đông Nam Á lục địa có khí hậu
xích đạo
nhiệt đới gió mùa
cận nhiệt
ôn đới
Một phần lãnh thổ của quốc gia nào ở Đông Nam Á vẫn có mùa đông lạnh
Phía bắc Mi-an-ma
Phía nam Việt Nam
Phía bắc của Lào
Phía bắc Phi-lip-pin
Chế độ mưa ở các nước Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo diễn biến như thế nào sau đây
Các nước lục địa mưa quanh năm, các nước hải đảo mưa theo mùa.
Các nước lục địa mưa theo mùa, các nước hải đảo mưa quanh năm
Cả khu vực Đông Nam Á mưa quanh năm
Cả khu vực Đông Nam Á mưa theo mùa
Những khó khăn về tự nhiên của khu vực Đông Nam Á trong phát triển kinh tế là
nghèo tài nguyên khoáng sản
không có đồng bằng lớn
lượng mưa quanh năm không đáng kể
chịu ảnh hưởng nặng nề của các thiên tai
