Worksheetslý
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Chọn phát biểu sai khi nói về sóng điện từ
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ truyền được trong chân không.
Sóng điện từ có thể giao thoa với nhau
Sóng điện từ không mang năng lượng.
Chọn phát biểu đúng khi nói về về sóng điện từ.
Quá trình lan truyền điện từ trường là quá trình lan truyền sóng điện từ.
Sóng điện từ gồm cả sóng dọc và sóng ngang và lan truyền được trong chân không.
Sóng điện từ gồm cả sóng dọc và sóng ngang và không lan truyền được trong chân không.
Sóng điện từ không tuân theo quy luật truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ, giao thoa..
Một mạch dao động điện từ tự do lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C. Chu kỳ, tần số, tần số góc của dao động điện từ tự do trong mạch lần lượt là T, f và ω. Sóng điện từ mạch dao động điện từ này phát ra được lan truyền trong chân không với vận tốc là c và có bước sóng λ. Ta có thể kết luận
A
B
C
D
Một mạch dao động điện từ tự do lí tưởng gồm tụ điện có điện dung C và cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L. Chu kỳ và tần số dao động điện từ tự do của mạch lần lượt là T và f. Ta có thể kết luận
chu kỳ phụ thuộc vào L, không phụ thuộc vào C
chu kỳ phụ thuộc vào C, không phụ thuộc vào L.
tần số tỉ lệ nghịch với căn L và tỉ lệ nghịch với căn C
tần số tỉ lệ thuận với căn LC và tỉ lệ thuận với căn C
Khi so sánh về sóng cơ và sóng điện từ thì kết luận nào sau đây là đúng
Sóng cơ và sóng điện từ đều không thể truyền được trong chân không.
Sóng điện từ là sóng ngang còn sóng cơ có thể là sóng ngang hay sóng dọc.
Trong cùng một môi trường, sóng cơ và sóng điện từ đều có cùng tốc độ
Trong chân không, tốc độ truyền của sóng điện từ nhỏ hơn tốc độ truyền của sóng cơ
Chọn phát biểu sai khi nói về sóng điện từ.
Sóng điện từ lan truyền trong chân không với vận tốc là 3.108 m/s.
Sóng điện từ có thể gây ra hiện tượng khúc xạ, nhiễu xạ, giao thoa.
Sóng điện từ bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường
Sóng điện từ là sóng ngang và sóng điện từ không mang năng lượng.
Một mạch dao động điện từ tự do lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do với chu kỳ T và tần số f. Nếu tăng độ tự cảm L lên 2 lần và giảm điện dung C đi 8 lần thì chu kỳ và tần số dao động điện từ tự do của mạch khi đó có giá trị lần lượt là T’ và f’. Ta có thể kết luận
T’ = 0,5T
T’ = 4T.
f’ = 0,5f.
f’ = 4f
dây thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Kết luận nào sau đ. Một mạch dao động điện từ tự do gồm cuộn ây là sai?
Tần số dao động riêng của mạch thay đổi khi điện dung C của tụ điện thay đổi.
Tần số dao động riêng của mạch giảm khi tăng điện dung C của tụ điện.
Tần số dao động riêng của mạch tăng khi tăng điện dung C của tụ điện.
Tần số dao động riêng của mạch tăng gấp đôi khi điện dung C giảm 4 lần
Một máy thu vô tuyến điện đang thu được sóng ngắn. Máy thu vô tuyến điện này dùng mạch dao động điện từ gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Để máy có thể thu sóng cực ngắn thì lựa chọn nào sau đây là thích hợp nhất?
Tăng giá trị của C và tăng giá trị của L.
Không thay đổi giá trị của C và tăng giá trị của L.
Không thay đổi giá trị của L và tăng giá trị của C.
Giảm giá trị của L và giảm giá trị của C.
A
B
C
D
Khi chiếu một chùm hẹp ánh sáng đơn sắc từ không khí vào thủy tinh thì ta có thể kết luận
bước sóng của ánh sáng đơn sắc này sẽ tăng và tần số của nó luôn luôn không đổi.
bước sóng của ánh sáng đơn sắc này sẽ giảm và năng lượng của mỗi phôtôn tăng.
màu của ánh sáng đơn sắc này thay đổi và tần số của ánh sáng đơn sắc này tăng.
màu của ánh sáng đơn sắc này không đổi và năng lượng của mỗi phôtôn $không đổi.
Chiếu lần lượt bốn ánh sáng đơn sắc: vàng, lam, cam và tím vào một môi trường trong suốt. Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về tần số và chiết suất của một môi trường trong suốt.
Ánh sáng lam có tần số lớn nhất. Chiết suất của môi trường có giá trị nhỏ nhất đối với ánh sáng lam.
Ánh sáng cam có tần số nhỏ nhất. Chiết suất của môi trường có giá trị nhỏ nhất đối với ánh sáng lam.
Ánh sáng tím có tần số lớn nhất. Chiết suất của môi trường có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng tím.
Ánh sáng vàng có tần số nhỏ nhất. Chiết suất của môi trường có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng vàng
Chọn phát biểu sai. Chùm sáng trắng từ không khí tới mặt bên AB của lăng kính, chùm tia khúc xạ vào trong lăng kính truyền tới mặt bên AC rồi ló ra ngoài không khí, chùm tia ló bị tách ra thành một dải nhiều màu. Ta có thể kết luận
tia tím lệch nhiều nhất.
tia đỏ lệch ít nhất.
tia vàng lệch ít hơn tia cam.
tia chàm lệch nhiều hơn tia lục.
Chọn phát biểu sai khi nói về thí nghiệm giao thoa ánh sáng với chùm sáng trắng hẹp.
Tại điểm M trên màn quan sát là vân tối thì hai sóng tới điểm M triệt tiêu lẫn nhau
Hai bên vân sáng trung tâm là dãy màu cầu vồng với tia đỏ ở trong và tia tím ở ngoài.
Có hai vị trí vân sáng cùng bậc nằm đối xứng với nhau qua vân trung tâm.
Tại điểm M trên màn quan sát là vân sáng thì hai sóng tới điểm M tăng cường lẫn nhau.
Chọn phát biểu sai.
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi truyền qua một lăng kính.
Hiện tượng tán sắc ánh sáng xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường khác nhau.
Tốc độ truyền ánh sáng đơn sắc trong các môi trường khác nhau thì khác nhau
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ giải thích được nếu coi chùm sáng là chùm hạt
Khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì ánh sáng đơn sắc
không bị lệch phương truyền và bị tán sắc ánh sáng.
không bị lệch phương truyền và không bị tán sắc ánh sáng.
bị lệch phương truyền và không bị tán sắc ánh sáng.
có tần số không thay đổi và không bị lệch phương truyền.
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về ánh sáng đơn sắc màu đỏ, ánh sáng đơn sắc màu lam, ánh sáng đơn sắc màu chàm và ánh sáng đơn sắc màu vàng?
Ánh sáng đơn sắc màu lam có tần số nhỏ nhất, bước sóng lớn nhất
Ánh sáng đơn sắc màu chàm có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng lam
Ánh sáng đơn sắc màu vàng có tần số lớn hơn tần số của ánh sáng chàm
Ánh sáng đơn sắc màu đỏ có tần số nhỏ nhất, bước sóng lớn nhất
Trong thí nghiệm I-âng về hiện tượng giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D và ánh sáng đơn sắc sử dụng trong thí nghiệm là ánh sáng đơn sắc màu lục. Để khoảng vân giao thoa trên màn tăng thì ta phải
thay ánh sáng đơn sắc màu lục bằng ánh sáng đơn sắc màu tím
tăng dần khoảng cách giữa hai khe lên hai lần hoặc n lần
thay ánh sáng lục bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng nhỏ hơn
tăng khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát
Chọn phát biểu sai khi nói về ánh sáng trắng.
Ánh sáng trắng có một màu xác định
Trong ánh sáng trắng có vô số ánh sáng đơn sắc
Ánh sáng trắng bị tán sắc khi đi qua lăng kính
Ánh sáng trắng không phải là ánh sáng đơn sắc
A
B
C
D
A
B
C
D
Chọn phát biểu đúng khi nói về quang phổ liên tục.
Quang phổ liên tục do các chất khí hay hơi ở áp suất thấp phát ra.
Quang phổ liên tục là những vạch màu riêng biệt có độ sáng như nhau.
Quang phổ liên tục dùng để xác định thành phần cấu tạo của nguồn sáng.
Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật nóng sáng.
A
B
C
D
Chọn phát biểu đúng khi nói về quang phổ liên tục và quang phổ vạch phát xạ
Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật nóng sáng
Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì như nhau.
Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy.
Quang phổ vạch phát xạ là dãy màu từ đỏ đến tím nối liền liên tục
Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng?
Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố đó.
Các chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng thì sẽ phát ra quang phổ vạch.
Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy.
Các chất rắn khi bị nung nóng thì sẽ phát ra quang phổ vạch phát xạ.
Quang phổ của nguồn sáng nào dưới đây là quang phổ vạch phát xạ?
Thanh sắt đang nung nóng đỏ
Bóng đèn dây tóc
Cục than hồng
Đèn khí phát sáng màu lục dùng trong quảng cáo
Chọn phát biểu không đúng khi nói về ánh sáng.
Ánh sáng có mang năng lượng
Ánh sáng không phải là sóng điện từ
Ánh sáng có lưỡng tính sóng – hạt
Ánh sáng có cùng bản chất với sóng vô tuyến
Chọn phát biểu sai.
Cơ thể của con người ở nhiệt độ 370C có thể phát ra tia hồng ngoại
Tần số của tia hồng ngoại nhỏ hơn tần số của ánh sáng đơn sắc màu tím
Tia hồng ngoại có thể làm ion hóa không khí.
Tia hồng ngoại được dùng để sưởi ấm, sấy khô.
Chọn phát biểu sai khi nói về tia tử ngoại.
Tia tử ngoại được dùng để tiệt trùng các dụng cụ phẫu thuật trong y khoa.
Tia tử ngoại được dùng để phun sơn trong công nghiệp sản xuất xe ô tô
Tia tử ngoại được dùng để tiệt trùng cho thực phẩm trong công nghiệp thực phẩm.
Tia tử ngoại được dùng để tìm các vết nứt trên bề mặt các vật bằng kim loại.
Chọn phát biểu đúng khi nói về tia tử ngoại.
Tia tử ngoại được dùng để trị bệnh còi xương.
Tia tử ngoại được dùng trong y tế để chụp điện, chiếu điện
Tia tử ngoại được dùng để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh.
Tia tử ngoại được dùng để tìm khuyết tật bên trong sản phẩm bằng kim loại.
Kết luận nào sau đây là sai?
Tia tử ngoại truyền được trong chân không.
Tia tử ngoại có khả năng làm ion hoá chất khí.
Tia tử ngoại không bị nước và thuỷ tinh hấp thụ.
Tia tử ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tím.
Cho các tia sau: tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia Rơn-ghen và ánh sáng đơn sắc màu tím. Trong số các tia trên, tia có tần số lớn nhất là
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại
tia Rơnghen.
ánh sáng đơn sắc màu tím.
A
B
C
D
Theo quan điểm của thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là sai?
Khi ánh sáng truyền đi xa, năng lượng của phôtôn giảm dần.
Chùm sáng là chùm hạt, mỗi hạt là một phôtôn.
Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động.
Các phôtôn của cùng một ánh sáng đơn sắc đều mang năng lượng như nhau.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng được tạo thành bởi các hạt
nơtron
phôtôn.
prôtôn.
êlectron
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phôtôn ứng với mỗi ánh sáng đơn sắc có năng lượng càng lớn nếu ánh sáng đơn sắc đó có
bước sóng càng nhỏ.
tốc độ truyền càng lớn.
tần số càng nhỏ.
tốc độ truyền càng nhỏ.
A
B
C
D
Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng êlectron bứt ra khỏi tấm kim loại khi
bước sóng của ánh sáng kích thích nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện của kim loại.
cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này làm xuất hiện các electron dẫn và lỗ trống.
tấm kim loại này bị nung nóng bởi một nguồn điện có hiệu điện thế rất lớn.
chiếu một chùm hạt nhân hêli vào tấm kim loại này và làm bứt ra các electron tự do.
Chọn phát biểu sai.
Hiện tượng không liên quan đến tính chất lượng tử ánh sáng là hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.
Công dụng của tia tử ngoại là dùng để sấy khô hoặc sưởi ấm.
Tia hồng ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của tia tử ngoại.
Một vật phát ra tia hồng ngoại khi nhiệt độ của vật cao hơn nhiệt độ của môi trường xung quanh
Chọn phát biểu sai.
Bước sóng của tia hồng ngoại nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng đơn sắc màu tím.
Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt nên dùng để sưởi ấm, sấy khô.
Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ và nó không bị lệch trong điện trường hay từ trường
Trong chân không, tốc độ của tia hồng ngoại có giá trị là 3.108 m/s.
Điều nào sau đây là sai khi so sánh tia hồng ngoại và tia tử ngoại?
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại có cùng bản chất là sóng điện từ.
Tia hồng ngoại có tần số lớn hơn tần số của tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có tác dụng lên kính ảnh.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được.
Chọn phát biểu sai khi nói về tia Rơn-ghen.
Tia Rơn-ghen là sóng điện từ. Bước sóng của tia Rơn-ghen nhỏ hơn bước sóng của tia hồng ngoại.
Tia Rơn-ghen là dòng các êlectron. Tia Rơn-ghen có tần số lớn hơn tần số của tia tử ngoại.
Tia Rơn-ghen không bị lệch trong từ trường và cũng không bị lệch trong điện trường.
Tia Rơn-ghen có khả năng đâm xuyên mạnh nhưng nó không xuyên qua được lớp chì dày vài cm
Tia Rơn-ghen
bị lệch trong từ trường và điện trường.
có cùng bản chất với sóng vô tuyến.
do các vật bị nung nóng ở nhiệt độ cao phát ra
có khả năng đâm xuyên yếu hơn tia tử ngoại.
Chọn phát biểu sai khi nói về tia Rơn-ghen.
Tia Rơn-ghen được $dùng trong kiểm tra hành lí của hành khách ở sân bay.
Tia Rơn-ghen xuyên qua được các tấm chì nên nó dùng để chụp X-quang
Tia Rơn-ghen làm ion hóa không khí và gây ra được hiện tượng quang điện.
Tia Rơn-ghen có khả năng đâm xuyên yếu hơn khả năng đâm xuyên của tia gamma.
Trật tự sắp xếp tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia Rơn-ghen, ánh sáng nhìn thấy theo thứ tự bước sóng giảm dần là
tia Rơn-ghen, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại.
tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.
tia Rơn-ghen, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy.
Có bốn bức xạ: ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia Rơn-ghen và tia γ. Các bức xạ này được sắp xếp theo thứ tự bước sóng tăng dần là
tia Rơn-ghen, ánh sáng nhìn thấy, tia γ, tia hồng ngoại.
tia γ, tia Rơn-ghen, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy.
tia γ, tia Rơn-ghen, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại.
tia γ, ánh sáng nhìn thấy, tia Rơn-ghen, tia hồng ngoại.
Pin quang điện biến đổi trực tiếp
nhiệt năng thành điện năng
quang năng thành điện năng.
cơ năng thành điện năng.
hóa năng thành điện năng.
Trong quang phổ vạch của nguyên tử hiđrô, các vạch quang phổ của dãy Banme nằm trong
vùng ánh sáng nhìn thấy.
vùng ánh sáng nhìn thấy và vùng tử ngoại
vùng ánh sáng nhìn thấy và vùng hồng ngoại
vùng hồng ngoại và vùng tử ngoại.
Trong quang phổ vạch của nguyên tử hiđrô, khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng N về quĩ đạo dừng L thì nguyên tử hiđrô sẽ phát ra vạch quang phổ có
màu chàm.
màu tím.
màu lam.
màu đỏ.
Trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử hiđrô, dãy Pa-sen gồm
các vạch trong miền ánh sáng nhìn thấy.
các vạch trong miền tử ngoại và một số vạch trong miền ánh sáng nhìn thấy
các vạch trong miền hồng ngoại.
các vạch trong miền tử ngoại.
Khi nguyên tử đang tồn tại ở một trạng thái dừng và chưa chuyển sang một trạng thái dừng khác, nguyên tử
không hấp thụ nhưng có bức xạ năng lượng
có năng lượng bức xạ lớn hơn năng lượng hấp thụ
không bức xạ nhưng có hấp thụ năng lượng
không bức xạ và không hấp thụ năng lượng.
Trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử hiđrô, nếu nguyên tử hiđrô nhận được năng lượng kích thích thì êlectron trong nguyên tử hidrô có thể chuyển từ
quỹ đạo N đến quỹ đạo M.
quỹ đạo L đến quỹ đạo K.
quỹ đạo M đến quỹ đạo O.
quỹ đạo N đến quỹ đạo K.
Trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử hiđrô, nếu nguyên tử hiđrô phát xạ phôtôn thì êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ
quỹ đạo K đến quỹ đạo M.
quỹ đạo L đến quỹ đạo K.
quỹ đạo M đến quỹ đạo O
quỹ đạo L đến quỹ đạo N.
A
B
C
D
Trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử hiđrô, thứ tự nào sau đây của các quỹ đạo dừng được sắp xếp theo chiều tăng dần của bán kính quỹ đạo?
K, P, O.
P, O, N.
M, N, O
L, P, O.
A
B
C
D
Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng khi có ánh sáng thích hợp chiếu đến chất bán dẫn thì êlectron liên kết trong khối chất bán dẫn
chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản
chuyển từ quỹ đạo dừng có năng lượng cao sang quỹ đạo dừng có năng lượng thấp hơn.
được giải phóng thành êlectron dẫn di chuyển trong lòng chất bán dẫn.
được giải phóng thành êlectron tự do thoát ra khỏi khối chất bán dẫn.
Quang điện trở hoạt động dựa
hiện tượng tán sắc ánh sáng.
hiện tượng quang điện trong.
hiện tượng quang - phát quang.
hiện tượng quang điện ngoài.
Nếu ánh sáng kích thích là ánh sáng đơn sắc màu lục thì ánh sáng huỳnh quang không thể
ánh sáng đơn sắc vàng.
ánh sáng đơn sắc đỏ.
ánh sáng đơn sắc cam.
ánh sáng đơn sắc lam.
Gọi f là tần số của ánh sáng kích thích và f’ là tần số của ánh sáng huỳnh quang. Ta có thể kết luận
f >= f’
f < f’
f = f’
f <= f’
