Font size
WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II VẬT LÍ 10
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác định bởi công thức
p =m. v .
p = m.v.
p =vm .
p = vm .
Đơn vị của động lượng là
A. kg.m/s.
B. kg.m.s.
C. kg.m2 /s.
D. kg.m/s2.
Vectơ động lượng là vectơ
cùng phương, ngược chiều với vectơ vận tốc.
có phương hợp với vectơ vận tốc một góc α bất kỳ.
có phương vuông góc với vectơ vận tốc.
cùng phương, cùng chiều với vectơ vận tốc.
Một vật khối lượng 0,5 kg chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 5 m/s. Động lượng của vật bằng
4,5 kg.m/s.
2,5 kg.m/s.
10 kg.m/s.
5,5 kg.m/s.
Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp
hệ có ma sát.
hệ không có ma sát.
hệ kín có ma sát.
hệ cô lập.
Câu nào sau đây sai khi nói về hệ cô lập?
Hệ cô lập là hệ không có ngoại lực tác dụng.
Hệ cô lập là hệ chỉ có nội lực tác dụng, các ngoại lực nếu có thì cân bằng nhau.
Các nội lực trong hệ cô lập trực đối nhau từng đôi một.
Hệ cô lập là hệ chỉ có ngoại lực tác dụng, các nội lực nếu có thì cân bằng nhau.
Theo định luật bảo toàn động lượng, động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng
bảo toàn.
biến đổi đều.
tăng dần đều.
giảm dần đều.
Một vật khối lượng m1 chuyển động với vận tốc v1 đến va chạm mềm vào vật có khối lượng m2 đang đứng yên. Sau va chạm 2 vật chuyển động với cùng vận tốc v. ĐỊnh luật bảo toàn động lượng viết cho hệ là
m1.v1+m2.v2=(m1+m2).v
m1.v1−m2.v2=(m1+m2)v
m1.v1=(m1+m2)v
m1.v2+m2.v1=(m1+m2)v
Nếu lực không đổi F tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực góc α thì công của lực F được tính theo công thức
A=F.s.cosα .
A=cos αF.s .
A=F.s.sinα .
A=sF.cos α .
Trong hệ SI, đơn vị của công là
W.
mkg.
J.
N.
Công là đại lượng
vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
vô hướng, có thể âm hoặc dương.
vectơ, có thể âm, dương hoặc bằng không.
vectơ, có thể âm hoặc dương.
Công của lực tác dụng lên vật bằng không khi góc hợp giữa lực tác dụng và chiều chuyển động là
0o .
180o .
90o .
60o .
Gọi α là góc giữa lực F và hướng của độ dời. Công của lực F được gọi là công cản nếu
α=900.
0≤α<900.
900<α≤1800.
α=0o .
Gọi α là góc giữa lực F và hướng của độ dời. Công của lực F được gọi là công dương nếu
α=900.
0≤α<900.
900<α≤1800.
α=180o .
Một vật chịu tác dụng của lực kéo 100 N thì vật di chuyển 0,5 m cùng với hướng của lực. Công của lực này là
5000 J.
50 J.
150 J.
2 J.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là
công cơ học.
công phát động.
công cản.
công suất.
Giá trị của công suất được xác định bằng
công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
công thực hiện khi vật di chuyển được 1 m.
công thực hiện của lực có độ lớn 1 N.
công thực hiện khi vật được nâng lên 1 m.
Công thức tính công suất
P=A.t.
P=tA.
P=t2A.
P=A.t2.
Kilôoát nhân giờ (kW.h) là đơn vị của
hiệu suất.
công suất.
động lượng.
công.
Một cần cẩu nâng một vật lên cao. Trong 5 s, cần cẩu sinh công 1000 J. Công suất trung bình của cần cẩu là
200 W.
0,2 W.
5000 W.
5 W.
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công suất ?
HP.
kW.h.
N.m/s.
J/s.
Động năng là dạng năng lượng mà một vật có được do nó
đang đứng yên.
đang chuyển động.
có độ cao.
có khối lượng.
Động năng của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v được xác định theo công thức
Wđ = 21mv2 .
Wđ = mv2 .
Wđ = 21mv .
Wđ = 2mv2 .
Động năng là đại lượng
vô hướng, luôn dương.
vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
vectơ, luôn dương.
vectơ, luôn dương hoặc bằng không.
Một ô tô khối lượng 50 kg đang chuyển động với vận tốc 20 m/s. Động năng của ô tô là
129,6 kJ.
10 kJ .
0 J.
1 kJ.
Dạng năng lượng tương tác giữa Trái đất và vật là
thế năng đàn hồi.
động năng.
cơ năng.
thế năng trọng trường.
Thế năng được tính bằng
kg.m.
W/s.
N.m/s.
J.
Một vật khối lượng m, đặt ở độ cao z so với mặt đất trong trọng trường của Trái Đất thì thế năng trọng trường của vật được xác định theo công thức
m.g.z .
21.m.g.z .
m.gz2 .
m2.g.z .
Một vật có khối lượng m gắn vào đầu một lò xo đàn hồi có độ cứng k, đầu kia một lò xo cố định. Khi lò xo nén lại một đoạn Δl(Δl<0) thì thế năng đàn hồi bằng
21k(Δl)2 .
21kΔl .
−21kΔl .
−21k(Δl)2 .
Thế năng hấp dẫn là đại lượng
có hướng, có thể âm hoặc dương.
vô hướng, có thể âm hoặc dương.
vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
có hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
Thế năng đàn hồi là dạng năng lượng của một vật chịu tác dụng của
lực đàn hồi.
trọng lực.
lực hấp hẫn.
lực ma sát.
Lò xo có độ cứng 200 N/m, một đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ. Khi lò xo bị dãn 0,02 m thì thế năng đàn hồi của hệ bằng
0,04 J.
400 J.
200J.
0,4 J
Tính chất nào sau đây không phải là của nguyên tử, phân tử?
Chuyển động không ngừng.
Có lúc chuyển động, có lúc đứng yên
Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao
Đặc điểm nào sau đây không phải của chất khí?
Các phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng.
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ.
Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự.
Câu nào sau đây sai khi nói về chất khí?
Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhệt độ chất khí càng cao.
Các phân tử chất khí có kích thước rất lớn so với khoảng cách giữa chúng.
Các phân tử chất khí chuyển động va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình.
Phát biểu nào sau đây không có trong thuyết động học phân tử chất khí?
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử riêng rẽ.
Chất khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình.
Chất khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng thấp.
Đối với một lượng khí lí tưởng xác định, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất
tỉ lệ nghịch với thể tích.
tỉ lệ thuận với bình phương thể tích.
tỉ lệ thuận với thể tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích.
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là
quá trình đẳng áp.
quá trình đẳng tích .
quá trình đẳng nhiệt .
quá trình biến đổi.
Biểu thức nào dưới dây mô tả định luật Bôilơ- Mariốt?
p1V1=p2V2 .
T1p1=T2p2 .
V1p1=V2p2 .
p. T = hằng số .
Một xilanh chứa 100 cm3 khí ở áp suất 2.105 Pa. Pit tông nén đẳng nhiệt
khí trong xilanh xuống còn 50 cm3. Áp suất của khí trong xilanh lúc này là
2. 105 Pa
3.105 Pa.
4.105 Pa.
5.105 Pa.
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích được giữ không đổi gọi là
quá trình đẳng áp.
quá trình đẳng tích .
quá trình đẳng nhiệt .
quá trình đoạn nhiệt.
Đối với một lượng khí lí tưởng xác định, khi thể tích không đổi thì áp suất
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
tỉ lệ nghịch với bình phương nhiệt độ.
Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định thì
áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ Cen-xi-ut.
áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích chất khí.
áp suất tỉ lệ thuận với thể tích chất khí.
Công thức nào sau đây liên quan đến quá trình đẳng tích ?
p1T1 = p2T2
Tp= không đổi.
pV= không đổi.
TV= không đổi.
Một chất khí đựng trong bình kín có nhiệt độ là 300 K, áp suất là 2 atm. Người ta đun nóng đẳng tích bình đến nhiệt độ là 600 K thì áp suất trong bình là
4 atm.
1 atm.
2 atm.
3 atm.
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
Tp.V = hằng số.
pV ∼ T.
Vp.T = hằng số.
T1p1V1=T2p2V2
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
TV = hằng số.
V ∼ T1 .
V ∼ T.
T1V1=T2V2
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi gọi là quá trình
đẳng nhiệt.
đẳng tích.
đẳng áp.
đoạn nhiệt.
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
V/T = hằng số.
V ∼ 1/T.
V ∼ T.
V1/T1 = V2/T2.
Đơn vị của nội năng là
vôn ( V ).
jun ( J ).
niutơn ( N ).
oát ( W).
Công thức tính nhiệt lượng là
Q = mc.Δt
Q = Δtmc
Q = m.Δt
Q=c.Δt
Một vật khối lượng m, có nhiệt dung riêng c, nhiệt độ đầu và cuối là t1 và t2. Công thức Q=cm(t2−t1) dùng để xác định
Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,18.103J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để đun nóng 5kg nước từ nhiệt độ 20∘C lên 100∘C là
1672.103 J.
1267.103 J.
3344.103 J.
836.103 J.
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học thì độ biến thiên nội năng
tổng động năng và thế năng đàn hồi.
tổng của động năng phân tử và thế năng phân tử.
tổng động năng và thế năng trọng trường.
tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận được.
Biểu thức nguyên lí I nhiệt động lực học là
ΔU =Q+A
ΔU=Q−A
U=Q−A
U=Q+A
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức của nguyên lí I NĐLH ?
Vật nhận công: A < 0 ; vật nhận nhiệt: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0 ; vật nhận nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A < 0 ; vật truyền nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0;vật truyền nhiệt: Q < 0.
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pittông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là
20J.
30J.
40J.
50J.
Người ta thực hiện công 56 J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 24 J. Độ biến thiên nội năng của khí bằng
-32 J.
80 J.
32 J.
- 80 J.
Chọn đáp án ĐÚNG điền vào chỗ trống trong phát biểu của Claudius
" Nhiệt........................ tự truyền từ một vật sang vật nóng hơn."
luôn luôn
có thể
không thể
độ
Chọn đáp án ĐÚNG điền vào phát biểu của Các-nô
" Động cơ nhiệt......................chuyển hóa tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học"
điện
đốt trong
luôn luôn
không thể
Chất rắn vô định hình có đặc tính là
đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định
dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định
đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định
Tính chất nào sau đây liên quan đến vật rắn vô định hình?
Có tính dị hướng
Có cấu trúc tinh thể
Có nhiệt độ nóng chảy xác định
Không có nhiệt độ nóng chảy xác định
Chất rắn đa tinh thể có đặc tính
đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
Đặc tính của chất rắn đơn tinh thể là
đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
Sự nở dài là
sự tăng thể tích của vật rắn khi nhiệt độ tăng.
sự tăng độ dài của vật rắn khi nhiệt độ tăng.
sự tăng độ dài của vật rắn khi nhiệt độ giảm.
sự tăng thể tích của vật rắn khi nhiệt độ giảm.
Sự nở khối là
sự tăng thể tích của vật rắn khi nhiệt độ tăng.
sự tăng độ dài của vật rắn khi nhiệt độ tăng.
sự tăng độ dài của vật rắn khi nhiệt độ giảm.
sự tăng thể tích của vật rắn khi nhiệt độ giảm.
Một thanh dầm cầu bằng bê tông cốt thép có độ dài 40 m khi nhiệt độ ngoài trời là 20 °C. Hệ số nở dài của thép là 12.10−6 K−1. Khi nhiệt độ ngoài trời là 50 °C, độ nở dài của thanh dầm cầu là
7,2 mm.
3,6 mm.
14,4 mm.
9 mm.
Độ nở khối của vật rắn tỉ lệ thuận với
nhiệt độ và chiều dài ban đầu của vật.
nhiệt độ và thể tích ban đầu của vật.
độ tăng nhiệt độ và chiều dài ban đầu của vật.
độ tăng nhiệt độ và thể tích ban đầu của vật.
Độ nở dài của vật rắn hình trụ đồng chất được xác định theo công thức
Δl=αl0.Δt.
Δl=αl.Δt.
Δl=l0.Δt.
Δl=α.Δt.
Độ nở khối của vật rắn đồng chất được xác định theo công thức
ΔV=V−V0=β.V0.Δt.
ΔV=V−V0=V0.Δt.
ΔV=V−V0=β.Δt.
ΔV=V−V0=α.V0.Δt.
Mối liên hệ giữa hệ số nở dài α và hệ số nở khối β là
β≈3α.
β≈α.
β≈2α.
β≈α2.
