Font size
WorksheetsBÀI 3: NHIỆT ĐỘ.THANG NHIỆT ĐỘ
Total questions: 67
Worksheet time: 41mins
Hai nhiệt độ dùng làm mốc trong thang nhiệt độ Celsius là
nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tính khiết, ở áp suất tiêu chuẩn
Độ không tuyệt đối
nhiệt độ điểm ba của nước
Nhiệt độ đóng băng của nước tinh khiết trong thang Celsius là bao nhiêu độ C ?
0
100
Nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn trong thang Celsius là bao nhiêu độ C ?
0
100
Mỗi độ chia (1oC) trong thang Celsius có độ lớn bằng bao nhiêu khoảng cách giữa hai nhiệt độ mốc của thang này ?
0
1/100
Nhiệt độ trong thang Celsius thường được kí hiệu bằng chữ gì ?
t
T
Nhiệt độ trong thang Celsius có đơn vị là gì ?
độ C (oC)
độ F (oF)
Kelvin(K)
Hai nhiệt độ dùng làm mốc trong thang nhiệt độ Kelvin là
Độ không tuyệt đối
Nhiệt độ điểm ba của nước
Độ không tuyệt đối và Nhiệt độ điểm ba của nước
Độ không tuyệt đối trong thang Kelvin có giá trị là bao nhiêu Kelvin ?
0K
273,16K
Trong thang nhiệt độ Kelvin, ở độ không tuyệt đối thì tất cả các chất đều có
động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng 0
thế năng của chúng là tối thiểu.
động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng 0 và thế năng của chúng là tối thiểu.
Một vật được làm lạnh từ 100 °C xuống 0 °C. Hỏi nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu độ?
15 K.
100 K.
11 K.
18 K.
Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 263 K đến 1273 K, dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Xác định phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celcius?
từ - 10 °C đến 2 000 °C.
từ - 15 °C đến 2 000 °C.
từ - 20 °C đến 2 000 °C.
từ - 10 °C đến 1 000 °C.
Một vật được làm lạnh từ 25 °C xuống 5 °C. Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu kelvin?
15 K.
20 K.
11 K.
18 K.
Khi nói đến nhiệt độ của một vật ta thường nghĩ đến cảm giác “nóng” và “lạnh” của vật nhưng đó chỉ là tương đối vì cảm giác mang tính chủ quan. Cảm giác nóng, lạnh mà chúng ta cảm nhận được khi tiếp xúc với vật liên quan đến
năng lượng nhiệt của các phân tử.
khối lượng của vật.
trọng lượng riêng của vật.
động năng chuyển động của vật.
Mỗi độ chia (1 K) trong thang Kelvin bằng ... của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất tiêu chuẩn). Nội dung ở dấu ... là
1/273,16.
1/100.
1/10.
1/273,15.
Chọn sai? Các nhiệt kế (thông thường) được chế tạo dựa trên các tính chất phụ thuộc vào nhiệt độ có thể đo được như
thể tích chất khí, chất lỏng; chiều dài của vật rắn, lỏng.
điện trở của dây dẫn kim loại.
hiệu điện thế của cặp nhiệt điện.
khối lượng của một số vật liệu.
Chọn câu sai ?
Nhiệt độ là đại lượng được dùng để mô tả mức độ nóng, lạnh của vật.
Nhiệt độ của một vật phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.
Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng.
Nhiệt độ của một vật là số đo nội năng của vật đó.
Chỉ số nhiệt độ của một vật khi ở trạng thái cân bằng nhiệt tính theo thang nhiệt độ Celsius so với nhiệt độ của vật đó tính theo thang nhiệt độ Kelvin sẽ như thế nào? t(oC) = T(K) - 273,15
Thấp hơn chính xác là 273,15 độ.
Cao hơn chính xác là 273,15 độ.
Thấp hơn chính xác là 273,16 độ.
Cao hơn chính xác là 273,16 độ.
Tại sao nhiệt độ 300 K được chọn trong nhiều nghiên cứu khoa học về nhiệt?
300 K là nhiệt độ mà nhiều chất xảy ra sự chuyển thể.
300 K là nhiệt độ mà thực nghiệm dễ đo đạc và quan sát.
300 K là nhiệt độ được coi như nhiệt độ phòng trong điều kiện bình thường.
300 K là nhiệt độ chẳng nên để tính toán.
Tìm câu sai trong các câu sau: Cho hai vật A và B làm bằng cùng một loại vật liệu tiếp xúc nhau, sẽ có sự truyền năng lượng nhiệt giữa hai vật nếu điều kiện nào xảy ra?
Nội năng của vật A lớn hơn của vật B.
Nhiệt độ của vật A lớn hơn của vật B.
Tốc độ trung bình của các nguyên tử cấu tạo nên vật A lớn hơn của vật B.
Lực tương tác giữa các nguyên tử của vật A lớn hơn của vật B.
Nhiệt độ cơ thể một người khoẻ mạnh bằng 37 °C. Xác định nhiệt độ của một người khoẻ mạnh theo thang Kelvin( làm tròn).
T(K) = t(oC) + 273
15 K.
310 K.
11 K.
18 K.
Thang nhiệt độ Fahrenheit hiện nay được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và một số quốc gia nói tiếng Anh khác. Nhiệt độ sôi của nước 100oC là bao nhiêu độ F? t(oF) = 1,8.t(oC) + 32
98,6 °F.
26 °F.
106 °F.
212 °F.
Nhiệt độ tại New York vào một ngày đầu tháng 9 được dự báo là trong khoảng 75 °F – 94 °F. Hãy đổi khoảng nhiệt độ này sang độ C.
khoảng 23,8°C – 34,4°C.
khoảng 18,8°C – 20,4°C.
khoảng 8°C – 14,4°C.
khoảng 13,8°C – 16,4°C.
Một nhà khoa học phát hiện một loại vật liệu mới có nhiệt độ nóng chảy là 3271,23 °C. Hãy xác định nhiệt độ nóng chảy trên theo thang Kelvin (làm tròn). T(K) = t(0C)+ 273
2215 K.
3544,23 K.
6811 K.
7818 K.
Khi hạ thấp dần nhiệt độ của một số loại vật liệu qua một nhiệt độ Tc gọi là nhiệt độ chuyển pha siêu dẫn, vật liệu sẽ có khả năng dẫn điện tốt với điện trở giảm nhanh về 0. Năm 1911, lần đầu tiên người ta phát hiện ra hiện tượng chuyển pha siêu dẫn với thủy ngân với Tc = 4,1 K. Hãy đổi nhiệt độ trên sang thang Celsius. t(0C) = T(K) - 273,15
-30°C.
-269,05°C.
-300°C.
-200°C.
Năm 1993, một công bố khoa học đột phá về vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao đã xác định được vật liệu HgBa2Ca2Cu3O8 có Tc = 134 K. Hãy đổi nhiệt độ trên sang thang Celsius. t(0C) = T(K) - 273,15
-139°C.
-139,15°C.
-140°C.
-140,15°C.
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì năng lượng nhiệt sẽ truyền một cách tự phát từ
vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
vật có thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn.
vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Hai hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt thì
chúng nhất thiết phải ở cùng nhiệt độ.
chúng nhất thiết phải chứa cùng một lượng nhiệt.
chúng nhất thiết phải có cùng khối lượng.
chúng nhất thiết phải được cấu tạo từ cùng một chất.
Nhiệt độ được dùng để xây dựng thang đo nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là
nhiệt độ nóng chảy của sáp nến và nhiệt độ sôi của rượu.
nhiệt độ nóng chảy của sáp nến và nhiệt độ sôi của nước.
nhiệt độ nóng chảy của nước đá và nhiệt độ sôi của sáp nến.
nhiệt độ nóng chảy của nước đá và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.
Mối liên hệ giữa nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Celsius và nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Kelvin là
T(K) = t(°C)/273,15.
t(°C) = T(K) – 273,15.
t(°C) = T(K)/273,15.
t(°C) = 273,15 – T(K).
Ở nhiệt độ không tuyệt đối, động năng chuyển động nhiệt của các phân tử
bằng không.
đạt giá trị cực đại.
đạt giá trị cực tiểu.
có giá trị khác không.
Ở nhiệt độ không tuyệt đối, tất cả các chất đều có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử…(1).. và thế năng của chúng là…(2)…Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
bằng không, tối thiểu.
bằng không, cực đại.
khác không, tối thiểu.
cực đại, tối đa.
Trung tâm nghiên cứu hạt nhân châu Âu (CERN) vận hành một máy gia tốc hạt lớn (Large Hadron Collider) được sử dụng để tăng tốc các hạt. Trong máy gia tốc này có khoảng 9 600 nam châm chuyên dụng dùng để gia tốc proton. Các nam châm này được đặt trong môi trường lạnh đến –271,2 ºC. Nhiệt độ này tương ứng với bao nhiêu kelvin (K)? T(K) = t(0C)+ 273,15
15 K.
1,95 K.
11K.
18 K.
Một hệ gồm hai vật, mỗi vật có nhiệt độ 30 ºC. Nhiệt độ của hệ là
10 ºC.
20 ºC.
30 ºC.
60 ºC.
Một vật có nhiệt độ theo thang Celsius là 0 ºC. Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin (làm tròn) là
T(K) = t(0C)+ 273
0 K.
173 K.
273 K.
305 K.
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Năng lượng nhiệt được truyền từ
vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.
vật ở dưới thấp sang vật ở trên cao.
Một hệ gồm hai vật A và B có cùng nhiệt độ nhưng khối lượng vật A lớn gấp đôi khối lượng vật B. Cho hai vật tiếp xúc với nhau. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường ngoài. Chọn đáp án đúng.
Nhiệt độ vật A giảm dần, nhiệt độ vật B tăng dần.
Nhiệt độ vật A tăng dần, nhiệt độ vật B giảm dần.
Nhiệt độ cả hai vật đều tăng.
Nhiệt độ cả hai vật đều không đổi.
Cho biết mối liên hệ giữa thang nhiệt độ Celsius và thang nhiệt độ Fahrenheit là T (°F) = 1,8t (°C) + 32. Một vật có nhiệt độ theo thang Celsius là 52 °C. Nhiệt độ của vật theo thang Fahrenheit là
125,6 °F.
152,6 °F.
126,5 °F.
162,5 °F.
Một vật có nhiệt độ theo thang Fahrenheit là 95 °F. Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin (làm tròn) là
Gợi ý: Đổi từ 95 °F sang độ C, sau đó đổi từ độ C sang độ K
35 K.
308 K.
368 K.
178 K.
Thông thường, nhiệt kế thủy ngân thường dùng để đo thân nhiệt có phạm vi đo từ 35 °C đến 42 °C. Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng.
Vì đó là giới hạn tối đa trong sự dãn nở vì nhiệt của thủy ngân.
Vì thân nhiệt bình thường của con người nằm trong khoảng này.
Vì nhiệt độ cao hơn 42 °C thì thể tích thủy ngân biến thiên không còn tuyến tính.
Vì nhiệt độ thấp hơn 35 °C thì thể tích thủy ngân biến thiên không còn tuyến tính.
Giả sử một nhiệt kế thủy ngân bị mất thông số vạch chia độ. Ở áp suất tiêu chuẩn, để xác định lại vị trí vạch 0 °C trên nhiệt kế thì cần đặt nhiệt kế vào đối tượng nào dưới đây? Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng.
Ngăn đông của tủ lạnh.
Ngọn lửa của bếp gas.
Nước đá đang tan chảy
Nước sôi
Các vật không thể có nhiệt độ thấp hơn
5 °C.
100 K.
-250 °C.
-273,15 °C.
Khi đi tham quan trên các vùng núi cao sẽ có nhiệt độ thấp hơn nhiều dưới đồng bằng, chúng ta cần mang theo áo ấm để sử dụng vì
mặc áo ấm để ngăn nhiệt độ cơ thể truyền ra ngoài môi trường.
mặc áo ấm để ngăn cơ thể mất nhiệt lượng quá nhanh.
mặc áo ấm để ngăn hơi lạnh truyền vào trong cơ thể.
mặc áo ấm để ngăn tia cực tím từ Mặt Trời.
Nhiệt độ trong thang Celsius thường được kí hiệu bằng chữ
(a)
Nhiệt độ trong thang Celsius có đơn vị là
(a)
Nhiệt độ trong thang Kelvin có đơn vị là
(a)
Nhiệt độ đóng băng của nước tinh khiết trong thang Celsius là bao nhiêu độ C
(a)
Nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn là bao nhiêu độ C ?
(a)
Giá trị của độ không tuyệt đối trong thang nhiệt độ Kelvin là bao nhiêu K ?
(a)
Nhiệt độ điểm ba của nước trong thang nhiệt độ Kelvin là bao nhiêu K ?
(a)
Giá trị của độ không tuyệt đối 0 K trong thang nhiệt độ Celsius là bao nhiêu độ C ?
(a)
Nhiệt độ đóng băng của nước 0o C có giá trị bao nhiêu K trong thang nhiệt độ Kelvin ?
(a)
Nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn 100oC có giá trị bao nhiêu K trong thang nhiệt độ Kelvin ?
(a)
Nhiệt độ điểm ba của nước 273,16 K có giá trị bao nhiêu độ C trong thang nhiệt độ Celsius ?
(a)
Khoảng cách giữa nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tính khiết, ở áp suất tiêu chuẩn trong thang Celsius được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau ?
(a)
Mỗi độ chia (1K) trong thang nhiệt độ Kelvin có độ lớn bằng .........khoảng cách giữa độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm ba của nước ?. Dấu ......là
(a)
Nhiệt độ trong thang Kelvin được kí hiệu bằng chữ
(a)
Nhiệt độ trong thang nhiệt độ Kelvin đều có giá trị
(a)
Công thức chuyển đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin là
t(oC) = T(K) - 273,15
T(K) = t(oC) + 273,15
Công thức chuyển đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin làm tròn là
t(oC) = T(K) - 273
T(K) = t(oC) + 273
Công thức chuyển đổi nhiệt độ từ thang Kelvin sang thang Celsius là
t(oC) = T(K) - 273,15
T(K) = t(oC) + 273,15
Công thức chuyển đổi nhiệt độ từ thang Kelvin sang thang Celsius làm tròn là
t(oC) = T(K) - 273
t(oC) = T(K) + 273
Công thức chuyển đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Fahrenheit là
t(oF) = 1,8.t(oC) + 32
t(oF) = t(oC) + 273,15
t(oF) = t(oC) - 273,15
Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo
nhiệt độ
thể tích
áp suất
Tính chất vật lí được sử dụng nhiều trong việc chế tạo nhiệt kế là
sự nở vì nhiệt của chất lỏng, chất rắn, chất khí
sự phụ thuộc vào nhiệt độ của điện trở
sự phụ thuộc vào nhiệt độ của hiệu điện thế cặp nhiệt điện
sự phụ thuộc vào nhiệt độ của bước sóng điện từ
tất cả đáp án trên
Nhiệt độ trong thang Kelvin có đơn vị là
Kenvin(K)
độ C (oC)
độ F (oF)
Nhiệt độ điểm ba của nước trong thang Kelvin có giá trị bằng bao nhiêu K
273,16 K
73,16 K
300,16 K
3,16 K
Nhiệt độ điểm ba của nước trong thang Celsius có giá trị bằng bao nhiêu độ C ?
100
10
1
0,01
