Font size
WorksheetsĐịaLí
Total questions: 72
Worksheet time: 37mins
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết thành phố Vinh trực thuộc tỉnh nào sau đây?
Thanh Hoá
Nghệ An
Hà Tĩnh
Quãng Bình
Hai thành phố nào sau đây ở nước ta được là đô thị đặc biệt?
Hà Nội, Hải Phòng.
Hà Nội, Đà Nẵng.
Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.
Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về sự phân cư ở nước ta?
Phân bố không đều giữa đồng bằng với trung du miền núi.
Tây Nguyên là vùng có mật độ dân số thấp nhất.
Phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn.
. Tỷ lệ dân thành thị cao hơn nông thôn.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết thành phố trực thuộc Trung ương nào sau đây không giáp biển?
Cần Thơ
Đà Nẵng
TPHCM
Hải Phòng
Trong khu vực Đông Nam Á, số dân nước ta đứng sau hai quốc gia nào sau đây?
Campuchia và Mianma.
Thái Lan và Philippin.
Malaixia và Thái Lan.
Inđônêxia và Philippin.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long
Đặc điểm không đúng với quá trình đô thị hóa ở nước ta là:
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.
Phân bố dân cư không đều giữa các vùng.
Tỉ lệ dân thành thị tăng.
Trình độ đô thị hóa thấp.
8: Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
Tỉ lệ dân thành thị ở nước ta ngày càng tăng
Dân cư tập trung ở khu vực nông thôn.
Tây Nguyên là vùng có mật độ dân số thấp nhất ở nước ta hiện nay.
Dân cư phân bố không đồng đều giữa đồng bằng và trung du miền núi.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, Dân số nước ta năm 2006 là
84,4triệu người.
84,3triệu người.
84,2triệu người.
84,1triệu người.
nào không phải là khó khăn do dân số đông gây ra ở nước ta?
Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.
Trở ngại lớn cho phát triển kinh tế.
Việc làm không đáp ứng nhu cầu.
Khó khăn trong việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thầncho người dân.
Cần phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng trong phạm vi cả nước, vì
Việc sử dụng lao động nữ trong một số vùng còn lãng phí.
Thiếu lao động trong việc khai thác tài nguyên ở một số vùng.
Mật độ dân cư giữa các vùng chưa đều nhau.
Lao động có chuyên môn kĩ thuật tập trung trong cả nước.
Tính bất hợp lí của sự phân bố dân cư nước ta thể hiện ở:
Không đồng đều trên lãnh thổ.
Nơi nhiều tài nguyên, thừa lao động.
Nơi tài nguyên có hạn, thừa lao động.
Nơi tài nguyên có hạn, thiếu lao động.
Hiện nay phần lớn lao động nước ta tập trung ở khu vực
công nghiệp
nông lâm thủy sản
Xây dựng
Dịch vụ
Ý nào sau đây không thuộc tiêu chí phân cấp đô thị:
Số dân.
Mật độ dân số.
Tốc độ phát triển kinh tế.
Tỉ lệ dân phi nông nghiệp.
Ở nước ta, đô thị hóa có tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch:
Cơ cấu kinh tế
Phân công lao động
Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu lãnh thổ
Phần lớn lao động của nước ta có thu nhập thấp là do :
Năng suất lao động thấp
Phần lớn lao động chưa qua đào tạo nghề
Thể lực của người lao động còn hạn chế
Phần lớn lao động làm nông nghiệp
Tỉ lệ thiếu việc làm ở khu vự thành thị nước ta năm 2005 là :
9,3 %
4,5 %
8,1 %
5,3 %
Trong những năm gần đây, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ nhất là ở vùng:
Đồng bằng sông Hồng
. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
ĐNB
Nhận định nào sau đây không đúng với nguyên nhân phân bố dân cư chưa hợp lí ở nước ta:
Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên.
Do lịch sử khai thác lãnh thổ.
Trình độ phát triển kt
Xuất khẩu lao động cao.
Hậu quả của gia tăng dân số ở nước ta:
Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
Ảnh hưởng đến phân bố dân cư.
Ô nhiễm môi trường.
Tình trạng thất nghiệp ngày càng cao.
Năm 2005, tỉ lệ thất nghiệp của cả nước là:
1,1 %
4,5 %
5,3%
2,1%
Cơ cấu sử dụng lao động nước ta đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng lao động ngành công nghiệp – xây dựng
tăng tỉ trọng lao động ngành công nghiệp –xây dựng và dịch vụ
tăng tỉ trọng la ođộng ngành nông lâm ngư nghiệp
giảm tỉ trọng ngành dịch vụ
Thế mạnh nào dưới đây không phải chủ yếu của vùng đồng bằng?
Nuôi trồng thủy sản.
Chăn nuôi gia cầm.
Trồng cây công nghiệp lâu năm.
Trồng cây ăn quả.
Vùng nào dưới đây có diện tích trồng lúa lớn nhất nước ta?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng nào dưới đây có năng suất lúa cao nhất nước ta?
ĐB Sông Hồng
Tây Nguyên
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ
Ngư trường nào dưới đây không phải là ngư trường trọng điểm của nước ta?
Cà Mau-Kiên Giang.
Ninh Thuận-Bình Thuận.
Bến Tre-Trà Vinh.
Hải Phòng-Quảng Ninh.
Những tỉnh nào dưới đây có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước?
Cà Mau và Bạc Liêu.
Ninh Thuận và Bình Thuận
Hải Phòng và Quảng Ninh
Kiên Giang và Bến Tre.
Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên là
trình độ thâm canh.
điều kiện về địa hình.
.đặc điểm về đất đai và khí hậu.
truyền thống sản xuất của dân cư.
Nhận định nào sau đây không đúng về ý nghĩa việc đánh bắt hải sản xa bờ ở nước ta?
Góp phần bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ.
Bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ.
Khẳng định chủ quyền biển đảo.
Phòng tránh được thiên tai.
Nhận định nào sau đây không chính xác về tình hình phát triển ngành chăn nuôi của nước ta?
Hiệu quả chăn nuôi rất cao và ổn định.
Chăn nuôi đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa
Bước đầu phát triển chăn nuôi theo hình thức trang trại.
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi ngày càng đảm bảo
Khó khăn lớn nhất đối với đối với sự phát triển cây công nghiệp ở nước ta là
thiếu lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.
đất đai bị xâm thực, xói mòn, bạc màu.
thị trường thế giới có nhiều biến động.
biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.
Cho bảng số liệu về dân số và sản lượng lương thực nước ta giai đoạn 1999 – 2013
Sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của nước ta (đơn vị: kg/người) năm 1999 và 2013 lần lượt là:
43,3 kg/người và 54,9 kg/người
4,3 kg/người và 5,5 kg/ngườ
433,4 kg/người và 549,6 kg/ngườiT
0,4 kg/người và 0,5 kg/người.
Quan sát biểu đồ sau:
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
. Cơ cấu diện tích, sản lượng và năng suất lúa nước ta giai đoạn 1990 - 2005
Sự chuyển dịch cơ cấu diện tích, sản lượng và năng suất lúa nước ta giai đoạn 1990 - 2005
Tốc độ tăng trưởng diện tích, sản lượng và năng suất lúa nước ta giai đoạn 1990 - 2005
Hiện trạng sản xuất lúa nước ta giai đoạn 1990 – 2005
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 – 2015
(Đơn vị: nghìn ha)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê, 2016)
Nhận xét nào sau đây đúng với cơ cấu diện tích cây công nghiệp nước ta, giai đoạn 2005 - 2015 theo bảng
Tỉ trọng cây hàng năm lớn hơn cây lâu năm
. Tỉ trọng cây lâu năm nhỏ hơn cây hàng năm.
TTỉ trọng cây hàng năm ngày càng tăng.
Tỉ trọng diện tích cây lâu năm ngày càng tăng.
Dựa vào vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng về diện tích và sản lượng lúa cả nước qua các năm?
Diện tích giảm, sản lượng tăng.
Diện tích tăng, sản lượng giảm
Diện tích giảm, sản lượng giảm.
Diện tích tăng, sản lượng tăng.
Dựa vào vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có tỉ lệ diện tích rừng trên 60% so với diện tích toàn tỉnh?
Lâm Đồng.
Đắk Lắk.
Hà Tĩnh
Nghệ An
Dựa vào vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, trang 4 và trang 5, hãy cho biết tỉnh nào của Tây Nguyên có chuyên môn hóa cây chè?
Lâm Đồng
Đắk Lắk.
KomTum
Đắk Nông
Chăn nuôi lợn ở nước ta tập trung chủ yếu ở những nơi
mật độ dân số cao và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
trọng điểm lương thực, thực phẩm và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
đông đân và lực lượng lao động dồi dào
thị trường tiêu thụ rộng lớn và lực lượng lao động dồi dào
Yếu tố quan trọng nhất để nâng cao năng suất cây công nghiệp ở nước ta là
điều kiện tự nhiên thuận lợi.
lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
thị trường tiêu thụ rộng lớn.
tiến bộ của khoa học - kĩ thuật
Cho bảng số liệu sau về sản lượng điện của nước ta: (đơnvị: Tỉkwh)
Nhận xét nào sau đây đúng nhất về sản lượng điện của nước ta trong giai đoạn trên:
Sản lượng điện nước ta tăng gấp 5,92 lần
Sản lượng điện nước ta tăng gấp 1,67 lần
Sản lượng điện nước ta tăng gấp 0,16 lần
Sản lượng điện nước ta tăng gấp 1,95 lần
Cho bảng số liệu về sản lượng dầu mỏ nước ta nhưs au: (đơnvị: Triệu tấn)
Cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng dầu mỏ của nước ta vào năm 2000 đạt bao nhiêu?:
603,7%
685,2%
100%
281,5%
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết các trung tâm công nghiệp có quy mô lớn hơn 120 tỉ đồng
Hà Nội, Hải Phòng
Hà Nội, TP Hồ Chí Minh
TPHCM
Thủ Dầu Một, Biên Hòa D. TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, cho biết tỉnh thành có giá trị xuất khẩu lớn nhất
Bình Dương
TPHCM
Đồng Nai
Bà Rịa- Vũng Tàu
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, vùng có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất
Đồng bằng sông Hồng
Đông Nam Bộ
ĐBSCL
Duyên hải NTB
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết rừng ôn đới núi cao tập trung chủ yếu
Tây Bắc
Đông Bắc
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết Đồng bằng sông Cửu Long đất phù sa sông phân bố chủ yếu ở
Các tỉnh ven biển
khu vực Tây Nam
khu vực Đông Bắc
dọc sông Tiền, sông Hậu
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết lưu vực sông có diện tích lớn nhất nước ta
Sông Hồng
sông Cửu long
sông Đồng Nai
sông Thái Bình
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết sân bay nào sau đây là sân bay quốc tế (năm 2007)?
Đà Nẵng.
Pleiku.
Phù Cát.
Liên Khương.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, cho biết tỉnh nào sau đây có tổng mức hàng hóa bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng theo đầu người dưới 4 triệu đồng?
Gia Lai
KomTum
Quãng Nam
Quãng Ngãi
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết trung tâm du lịch nào sau đây có ý nghĩa quốc gia?
Hạ Long
TP Hồ Chí Minh
Vũng Tàu
Nha Trang
Ngành vận tải hàng không nước ta có những bước tiến rất nhanh là nhờ
chiến lược phát triển và hiện đại hoá cơ sở vật chất
phong cách phục vụ ngày càng chuyên nghiệp.
thu hút nguồn vốn lớn từ đầu tư của nước ngoài.
hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu ngày càng nhiều.
Khó khăn chủ yếu về tự nhiên trong hoạt động của giao thông vận tải biển ở nước ta là
có nhiều bão và áp thấp nhiệt đới.
có nhiều vũng, vịnh nước sâu kín gió.
bờ biển có nhiều đảo và quần đảo.
dọc bờ biển có nhiều cửa sông lớn.
Nhân tố nào sau đây là quan trọng nhất thúc đẩy du lịch nước ta phát triển?
Tình hình chính trị ổn định.
Tài nguyên du lịch phong phú.
Đời sống nhân dân được nâng cao.
Chất lượng phục vụ ngày càng tốt.
Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy ngành du lịch nước ta ngày càng phát triển là
có thêm nhiều di sản văn hóa.
đời sống người dân cải thiện.
chính sách đầu tư của Nhà nước.
cơ sở hạ tầng ngày càng phát triển.
Kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do tác động của việc
tích cực mở rộng thêm thị Trường
đẩy mạnh khai thác khoáng sản các loại.
đẩy nhanh công nghiệp hóa và đô thị hóa.
tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
Ngành giao thông vận tải có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn nhất ở nước ta hiện nay là
Đường biển
Đường sắt
Đường hàng không
Đường bộ
Vùng nào sau đây có nhiều cảng biển nước sâu nhất ở nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Khó khăn lớn nhất đối với ngành giao thông vận tải đường sông ở nước ta là
địa hình đồi núi.
khí hậu có nhiều thiên tai.
thiếu vốn và phương tiện.
kinh tế chưa phát triển.
Ngành vận tải đường sông phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long nhờ
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
thời tiết và khí hậu ổn định.
nhu cầu vận chuyển hàng hóa.
sự đầu tư của Nhà nước.
Ngành vận tải nào sau đây của nước ta vận chuyển hành khách nhiều nhất?
Đường oto
Đường biển
Đường hàng không
Đường sắt
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây thuộc Bắc Trung Bộ ?
Lao Bảo
Thanh Thuỷ
Sơn La
Bờ Y
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết các trung tâm công nghiệp nào sau đây ở Đồng bằng sông Hồng có quy mô đồng cấp với nhau?
Hải Phòng, Nam Định.
Bắc Ninh, Phúc Yên.
Hải Phòng, Hà Nội.
Bắc Ninh, Hải Dương.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây không có ngành luyện kim đen?
Biên Hoà
Vũng Tàu
Thủ Dầu Một
Cần Thơ
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào có diện tích trồng lúa lớn nhất trong các tỉnh sau đây?
Hà Tĩnh
Quãng Bình
Quãng Trị
Nghệ An
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết trung tâm du lịch nào sau đây có di sản thiên nhiên thế giới?
Hà Nội
Hạ Long
Sơn La
Hải Phòng
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp dầu khí ở Đông Nam Bộ là
làm sâu sắc sự phân hóa lãnh thổ, thu hút vốn đầu tư nc ngoài
tăng cường các quan hệ quốc tế, tăng vị thế kinh tế của vùng.
góp phần đa dạng cơ cấu kinh tế, tạo nhiều việc và tăng thu nhập
thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế và phân hóa lãnh thổ sản xuất.
Để giảm bớt tình trạng di dân tự do vào các đô thị ở nước ta, giải pháp chủ yếu và lâu dài là
phát triển và mở rộng mạng lưới đô thị.
kiểm soát việc nhập hộ khẩu của dân nông thôn về thành phố.
xây dựng nông thôn mới, đa dạng hoá hoạt động kinh tế ở nông thôn.
giảm tỉ suất gia tăng dân số ở nông thôn.
Kim ngạch nhập khẩu của nước ta trong những năm gần đây tăng khá mạnh chủ yếu là do
dân số đông, nhu cầu tiêu dùng cao, trong khi sản xuất chưa phát triển.
phần lớn dân cư chỉ dùng hàng ngoại nhập, không dùng hàng trong nước.
kinh tế nước ta phát triển chậm chưa đáp ứng nhu cầu trong nước.
sự phục hồi và phát triển của sản xuất và tiêu dùng, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
Trong những năm qua, nội bộ ngành nông nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng:
tỉ trọng ngành trồng trọt và tỉ trọng ngành chăn nuôi cubgf giảm
tỉ trọng ngành trồng trọt và tỉ trọng ngành chăn nuôi cùng tăng.
tỉ trọng ngành trồng trọt tăng, tỉ trọng ngành chăn nuôi giảm
tỉ trọng ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng.
Nhân tố nào không phải là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển?
Vùng biển nước ta là nơi hình thành các cơn bão nhiệt đới.
Vùng biển nước ta rộng, nước biển ấm, nguồn lợi sinh vật biển phong phú.
Vùng biển nước ta có nhiều sa khoáng, thềm lục địa có dầu khí,…
Vùng biển nước ta có nhiều vũng vịnh kín, thuận lợi cho xây dựng hải cảng, nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay có đặc điểm
số lượng ngành còn kém đa dạng.
nổi lên một số ngành trọng điểm.
giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
ưu tiên các sản phẩm cạnh tranh thấp.
Cơ cấu công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta đang chuyển dịch theo
hướng nào?
Mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế.
Tập trung cho thành phần kinh tế Nhà nước.
Giảm tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà nước.
Hạn chế thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
