wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

De cuong on tap Tieng Viet cuoi nam lop 5

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Trong câu: Lớp trưởng rụt rè hỏi thầy :

                       - Thưa thầy, tại sao lại thế ạ ?. Dấu hai chấm có tác dụng gì?    

a)

Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

Giải thích cho bộ phận đứng trước.

c)

Nêu các ý liệt kê.

d)

Nêu ý nghĩ của nhân vật.

2.

Dấu phẩy trong câu:“Hôm ấy là ngày đầu tiên của năm học mới, lòng tôi

                 tràn  đầy niềm tin nhưng thực sự vẫn rất lo cho những kì kiểm tra sắp tới.”có tác

                 dụng:

a)

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.

b)

Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

c)

Ngăn cách các bộ phận có cùng chức vụ trong câu.

d)

Ngăn cách chủ ngữ và vị ngữ. 

3.

Em hãy viết lại tám chữ vàng mà Bác Hồ đã khen tặng phụ nữ Việt Nam.

a)

                      Anh hùng,trung hậu, bất khuất, đảm đang

b)

Anh hùng,trung hậu, bất khuất, đảm đang

4.

Các vế trong câu ghép: "Bức tranh thứ hai cũng có những ngọn núi nhưng những ngọn núi này trần trụi và lởm chởm đá." được nối theo cách nào?

a)

Nối trực tiếp (không dùng từ nối)

b)

Nối bằng một quan hệ từ. (nhưng)

c)

Nối bằng một cặp từ hô ứng.

5.

Từ nào dưới đây không đồng nghĩa với từ "bình yên"?

a)

thanh bình                          

b)

an bình                                  

c)

hiền hoà

6.

Dấu phẩy trong câu: "Ở một vương quốc nọ, một vị vua treo giải thưởng cho hoạ sĩ nào vẽ được một bức tranh đẹp nhất về sự bình yên." có tác dụng:

a)

Ngăn cách các vế câu.

b)

Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

c)

Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ.

7.

Câu nào dưới đây là câu ghép?

a)

Trong bụi cây có một con chim mẹ đang xây tổ.

b)

Mặt hồ là một bức tranh tuyệt mĩ in hình những ngọn núi cao chót vót bao quanh.

c)

Bức tranh thứ hai cũng có những ngọn núi nhưng những ngọn núi này trần trụi và lởm chởm đá.

8.

Hai câu sau: "Nhưng khi nhà vua ngắm nhìn, ông thấy đằng sau dòng thác là một bụi cây nhỏ mọc lên từ khe nứt của một tảng đá. Trong bụi cây có một con chim mẹ đang xây tổ." được liên kết với nhau bằng cách nào?

a)

Bằng cách lặp từ ngữ.

b)

Bằng cách thay thế từ ngữ.

c)

Bằng từ ngữ nối.

9.

Tìm một từ đồng âm với từ “tiết” trong câu sau: “Hoa mặt trời có nhiều loại, loại cánh đơn màu đỏ cờ, loại cánh kép màu hồng và còn có màu đỏ rực như tiết.”. Đặt một câu với từ mà em vừa tìm được có sử dụng dấu phẩy để tách bộ phận trạng ngữ vói bộ phận chủ ngữ.

a)

Tiết (học)

Thời tiết

- Hôm nay, chúng em học 5 tiết.

b)

Tiết (học)

Thời tiết

- Hôm nay, chúng em học 5 tiết.

10.

Câu: “Tết đến hoa đào nở thắm. Nó cũng là mùa xuân đấy.” liên kết với nhau bằng cách nào?

a)

Hai câu liên kết với nhau  bằng cách thay thế từ ngữ

thay cho Hoa đào

b)

Hai câu liên kết với nhau  bằng cách thay thế từ ngữ

thay cho Hoa đào

11.

Cho câu sau Một giọng nói dịu dàng, ấm áp bỗng hiện ra. Theo em, chủ ngữ và vị ngữ trong câu đã phù hợp với nhau chưa? Vì sao? Em hãy chữa lại chủ ngữ hoặc vị ngữ để tạo thành câu đúng.

a)

Chủ ngữ và vị ngữ trong câu chưa phù hợp với nhau, vì “một giọng nói ấm áp”  không thể nói  “hiện ra”

+ Sửa chủ ngữ: Một gương mặt dịu dàng, đôn hậu bỗng hiện ra.

+  Sửa vị ngữ: Một giọng nói dịu dàng, ấm áp bỗng cất lên.

b)

Chủ ngữ và vị ngữ trong câu chưa phù hợp với nhau, vì “một giọng nói ấm áp”  không thể nói  “hiện ra”

+ Sửa chủ ngữ: Một gương mặt dịu dàng, đôn hậu bỗng hiện ra.

+  Sửa vị ngữ: Một giọng nói dịu dàng, ấm áp bỗng cất lên.

12.

Chọn từ trong ngoặc đơn em cho là hay nhất để điền vào chỗ trống trong câu sau và nói rõ lí do vì sao em chọn từ đó.

Lời ru nồng nàn, tha thiết của mẹ ............ vào tâm hồn ngây thơ, trong trắng của tôi biết bao yêu thương. (rót, trút, đổ)

a)

Dùng từ “rót” là hợp lí vì “rót”  là đổ vào một cách nhẹ nhàng, đầy tình cảm, yêu thương. Từ “rót”  phù hợp với lời ru thân thương, nhẹ nhàng, tha thiết của mẹ.

b)

Dùng từ “rót” là hợp lí vì “rót”  là đổ vào một cách nhẹ nhàng, đầy tình cảm, yêu thương. Từ “rót”  phù hợp với lời ru thân thương, nhẹ nhàng, tha thiết của mẹ.

13.

Từ “lưng” trong câu: “Một hôm, đang chơi ở lưng dốc.” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển.

a)

Nghĩa chuyển                

b)

Nghĩa gốc          

14.

Câu 9: Hai câu: “Gia đình Hoa sống một mình trong rừng. Bố mẹ em đều bị câm và điếc.” Được liên kết với nhau bằng cách nào?

a)

Thay thế từ ngữ (em thay cho Hoa)

b)

Lặp từ ngữ           

c)

Bằng từ ngữ nối

15.

Chủ ngữ trong câu: “Hai bà cháu chưa ra khỏi nhà, Mai đã ríu rít hỏi:” là:

a)

Hai bà cháu chưa ra khỏi nhà

b)

Hai bà cháu

c)

Hai bà cháu, Mai đã ríu rít                              

d)

Hai bà cháu, Mai

16.

Các vế của câu: “Thế mà bé vui chân đi theo bà, cái rét như bay biến đâu mất.” được nối với nhau bằng cách:

a)

Bằng một quan hệ từ

b)

Nối trực tiếp (bằng dấu phẩy)

c)

nối bằng một cặp quan hệ từ

17.

Dòng gồm các từ đồng nghĩa với từ “vui” là:

a)

Vui vẻ, vui tươi, vui sướng, xinh đẹp

b)

Vui tươi, tươi vui, vui sướng, hài lòng

c)

Vui sướng, vui tươi, hồ hởi, phấn khởi

18.

Thành ngữ “Hương đồng cỏ nội” có nghĩa là gì?

a)

Mùi của ruộng đồng

b)

Mùi của ruộng đồng và cỏ cây

c)

Cảnh vật và hương vị của làng quê nói chung

d)

Tất cả các đáp án trên.

19.

Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống để tạo nên câu ghép:

" …………… nhà nghèo ………………. cậu vẫn cố gắng đi học."

a)

Tuy.... nhưng......

b)

Tuy.... nhưng......

20.

Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống để tạo nên câu ghép:

"…………….bài thi không khó ……….. chúng ta cũng không nên chủ quan."

a)

Mặc dù...... nhưng....

b)

Mặc dù...... nhưng....

21.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy ?

a)

mát mẻ, mơn mởn, lấp lánh, thì thầm, mênh mông.

b)

thiết tha, ao ước, thoang thoảng, vắng lặng, chen chúc.

c)

Vi vu, trầm bổng, phố xá, mềm mại, lâng lâng.

d)

Cả 3 dòng trên đều đúng.

22.

Từ nào dưới đây có trong bài đồng nghĩa với từ “yên tĩnh” ?

a)

Êm dịu.

b)

Vi vu. 

c)

Bình dị.

d)

Vắng lặng

23.

Câu nào dưới đây là câu ghép?

a)

Diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao.

b)

Tiếng sáo diều vi vu, trầm bổng.

c)

Mùa hè, hoa rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống lấp lánh.

d)

Cả 3 câu đều là câu ghép.

24.

Trong câu ghép Ngồi bên nơi dây cắm diều, lòng tôi lâng lâng, tôi muốn gửi những ước mơ của mình theo những cánh diều lên tận mây xanh.” các vế câu được nối với nhau bằng dấu hiệu nào?

a)

Nối trực tiếp (không dùng từ nối).

b)

Nối bằng một quan hệ từ.

c)

Không nối với nhau. 

d)

Nối bằng một cặp quan hệ từ.

25.

Hai câu: “Những cánh diều mềm mại như cánh bướm. Những cánh diều như những mảnh hồn ấu thơ bay lên với biết bao khát vọng.” được liên kết với nhau bằng cách nào ?

a)

Bằng cách thay thế từ ngữ.

b)

Bằng từ ngữ nối. 

c)

Bằng cách lặp từ ngữ.     

d)

Không có liên kết với nhau.

26.

Trong câu “Diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao.” dấu phẩy có tác dụng gì ?

a)

Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ, vị ngữ trong câu.

b)

Ngăn cách các bộ phận vị ngữ trong câu.

c)

Ngăn cách các bộ phận chủ ngữ trong câu.

d)

Ngăn cách các bộ phận trạng ngữ trong câu.

27.

Trong gia đình, nếu có người bị rủi ro bất hạnh, thì mọi người trong gia đình đều thấy buồn rầu, đau xót. Đó là ý của câu tục ngữ nào dưới đây :

a)

Anh em như thể tay chân

b)

Môi hở răng lạnh.                              

c)

Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.                

d)

Lá lành đùm lá rách

28.

Cho câu sau Khuôn mặt của bà đã có nhiều sợi tóc trắng như cước. Theo em, chủ ngữ và vị ngữ trong câu đã phù hợp với nhau chưa? Vì sao? Em hãy chữa lại chủ ngữ hoặc vị ngữ để tạo thành câu đúng.

a)

+ Chủ ngữ và vị ngữ trong câu chưa phù hợp với nhau, vì “khuôn mặt”  không thể nói  “có sợi tóc trắng”

+ Sửa chủ ngữ: Mái đầu của bà đã có nhiều sợi tóc trắng như cước.

+  Sửa vị ngữ: Khuôn mặt của bà đã có nhiều nếp nhăn.

 

b)

+ Chủ ngữ và vị ngữ trong câu chưa phù hợp với nhau, vì “khuôn mặt”  không thể nói  “có sợi tóc trắng”

+ Sửa chủ ngữ: Mái tóc của bà đã có nhiều sợi tóc trắng như cước.

+  Sửa vị ngữ: Khuôn mặt của bà đã có nhiều nếp nhăn.

 

29.

Các vế trong câu ghép: “Thầy Thành dạy ở trường Dục Thanh không lâu nhưng thầy đã để lại những ấn tượng, tình cảm sâu đậm trong học trò và các thầy giáo của trường.” được nối với nhau bằng cách nào?

a)

Nối bằng một quan hệ từ.

b)

Nối bằng dấu phẩy và cặp quan hệ từ.

c)

Nối bằng một cặp quan hệ từ.

d)

Nối bằng dấu phẩy.

30.

Hai câu: “Thầy không bao giờ đánh mắng học trò. Thầy chấm bài rất kĩ, phân minh và thường có kèm theo lời dặn dò chu đáo.” liên kết với nhau bằng cách nào?

a)

Thay thế từ ngữ                                      

b)

Dùng từ ngữ nối                                      

c)

Lặp từ ngữ

d)

Lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ.

31.

Câu nào dưới đây có dấu phẩy được dùng để ngăn cách các vế trong câu ghép?

a)

Những lúc ấy, thầy thường giảng giải về địa lí và lịch sử đất nước cho học trò nghe.

b)

Lúc ấy, Dục Thanh là trường duy nhất có phong trào thể dục, thể thao.

c)

Sau giờ dạy, thầy Thành thường dành thời gian trò chuyện với các thầy cô giáo trong trường, với học trò, với bà con lao động xóm chài.

d)

Sau khi phá cỗ, thầy kể sự tích chị Hằng, chú Cuội cho học trò nghe, thầy kể dí dỏm và dễ hiểu nên học trò rất thích.

32.

Dòng nào dưới đây có các từ in đậm không phải là từ đồng âm?

a)

thời gian - ăn gian nói dối

b)

ghềnh đá - đá bóng

c)

bờ cát trắng - mái đầu bạc trắng

d)

xóm chài - kẻ chuyên mồi chài

33.

Từ nào dưới đây không phải là từ láy?

a)

ấm áp                

b)

chích chòe               

c)

lách cách             

d)

nồng nồng

34.

Câu văn nào trong bài văn dưới đây là câu ghép?

a)

Ánh sáng mạ vàng những đóa hoa kim hương, làm cho nó sáng rực lên như những ngọn đèn.

b)

Cây cỏ vừa tắm gội xong, trăm thức nhung gấm, bạc, vàng bay lên trên cánh hoa không một tí bụi.

c)

Cảnh vườn là cảnh vắng lặng của thiên nhiên tràn ngập hạnh phúc.

35.

Dấu phẩy trong câu: “Ánh sáng mạ vàng những đóa hoa kim hương, làm cho nó sáng rực lên như những ngọn đèn.” có tác dụng gì?

a)

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.

b)

Ngăn cách bộ phận trạng ngừ với chủ ngữ và vị ngữ trong câu.

c)

Ngăn cách các vế của câu ghép.

36.

Các vế trong câu ghép: “Trong tán lá mấy cây sung, chích chòe huyên náo, chim sẻ tung hoành, gõ kiến leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách trên vỏ.” được nối với nhau theo cách nào?

a)

Nối trực tiếp (không dùng từ nối)

b)

Nối bằng các từ có tác dụng nối

c)

Cả hai cách nêu trên

37.

Xác định trang ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:

Mùa hè, mặt đất cũng chóng khô như đôi má em bé.

a)
b)
38.

Đặt một câu ghép biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả.

a)

Vì .... nên ....; Do .... nên..... Nhờ .....mà .....

b)

HS tự đặt câu

39.

Đặt một câu ghép có sử dụng cặp từ hô ứng

a)

....càng.....càng; vừa ....đã; chưa ..... đã....

b)

HS tự đặt câu

40.

Đặt dấu hai chấm vào chỗ thích hợp trong câu văn sau:

 Tôi đã ngửa cổ suốt một thời gian mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo anh bay xuống từ trên trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin “Bay đi diều ơi! Bay đi!”

a)

......cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi!”

b)

......cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi!”

41.

Chuyển câu kể dưới đây thành câu cảm :

"Cành hoa địa lan này đẹp."

a)

Cành hoa địa lan này đẹp quá!.

b)

HS tự đặt

42.

Chuyển câu kể dưới đây thành câu cảm :

"Anh Quang Hải đá bóng giỏi."

a)

Anh Quang Hải đá bóng giỏi lắm!.

b)

HS tự chuyển

43.

Từ “nhìn” trong câu  “Ông nhìn ra cửa sổ ngoài phòng bệnh.” thuộc từ loại ?

a)

Tính từ.                     

b)

Danh từ                      

c)

Động từ

44.

Dòng nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ “tuyệt vời” ?

a)

Tuyệt diệu, tuyệt trần, tuyệt tác                           

b)

Tuyệt mĩ, tuyệt diệu, kì diệu.                              

c)

Tuyệt trần, tuyệt diệu, đẹp đẽ

d)

Tuyệt trần, tuyệt diệu, tuyệt đối

45.

Từ “vui” trong câu “Ông ấy chỉ muốn làm cho bác vui thôi!”  thuộc từ loại ?

a)

Tính từ.                         

b)

Danh từ                           

c)

Động từ

46.

Cấu tạo câu đơn gồm?

a)

Do một cụm chủ ngữ tạo thành.

b)

Do một cụm vị ngữ tạo thành.

c)

Do một cụm chủ ngữ - vị ngữ tạo thành.

47.

Dấu phẩy trong câu: “Nhưng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa sổ bất động.” có tác dụng gì?

a)

Ngăn cách các vế trong câu ghép.

b)

Ngăn cách các từ cùng làm chủ ngữ

c)

Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

d)

Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ

48.

Từ “tay” trong câu nào được dùng theo nghĩa gốc?

a)

Những đôi vợ chồng già dắt tay nhau đi dạo mát quanh hồ.

b)

Những chiếc tay áo được may từ những mảnh vải hoa rất đẹp.

c)

Chiếc tay quay máy nổ được làm bằng sắt rất chắc chắn.

d)

Bình là một tay vợt rất cừ khôi của lớp 5A.

49.

Trong chuỗi câu: “Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy. Ông ấy miêu tả cho người bạn cùng phòng kia nghe tất cả những gì ông thấy ở bên ngoài cửa sổ.”. Câu gạch chân được liên kết với câu đứng trước nó bằng cách nào?

a)

Bằng cách lặp từ ngữ.

b)

Bằng từ ngữ nối

c)

Bằng cách thay thế từ ngữ (dùng từ đồng nghĩa)

d)

Bằng cách thay thế từ ngữ (dùng đại từ).(Ông ấy -  người nằm trên giường cạnh cửa sổ)

50.

Câu dưới đây có phải câu sai không? Nếu sai em hãy sửa lại cho đúng:

          Cô bé cúi xuống để giấu giọt nước mắt đang lã chã rơi.

a)

+ Câu trên sai vì giọt nước mắt không thể rơi lã chã

+ Sửa lại: thêm từ “những

Cô bé cúi xuống để giấu những giọt nước mắt đang lã chã rơi.

b)

+ Câu trên sai vì giọt nước mắt không thể rơi lã chã

+ Sửa lại: thêm từ “những

Cô bé cúi xuống để giấu những giọt nước mắt đang lã chã rơi.