NEW
Font size
Worksheetsôn cuối kì 2 lần n
Total questions: 19
Worksheet time: 11mins
Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau
đây sai?
I. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen và gián tiếp làm thay đổi tần số kiểu hình.
II. Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
III. Trong quần thể ngẫu phối, chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn không bao giờ loại hết alen lặn ra khỏi quần thể.
IV. Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể.
1
2
3
4
Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình săn mồi của một con diều dâu trong 3 tháng ở một quần thể chuột. Sự thay đổi trong quần thể chuột có thể được giải thích hợp lý bằng
phiêu bạt di truyền.
đột biến gen.
chọn lọc tự nhiên.
giao phối không ngẫu nhiên
Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Giao phối không ngẫu nhiên luôn dẫn đến trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định.
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
Di - nhập gen chỉ làm thay đổi tần số alen của các quần thể có kích thước nhỏ.
Trong một cánh đồng ngô, đối với cây ngô nhân tố nào sau đây là nhân tố vô sinh?
Sâu.
Cỏ gấu.
Chim sẻ.
Lá ngô rụng.
Khi nói về ổ sinh thái và nơi ở, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái là ổ sinh thái của loài về nhân tố sinh thái đó.
II. Các loài trùng nhau về ổ sinh thái không thể sống cùng nhau trong 1 nơi ở.
III. Các loài có ổ sinh thái trùng nhau càng nhiều thì sự cạnh tranh giữa chúng càng gay gắt.
IV. Kích thước thức ăn, hình thức bắt mồi, ... của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.
1
2
3
4
Theo thuyết tiên hóa hiện đại, 2 nhân tố nào sau đây đều có thể làm phong phú vốn gen của quân thể?
Di - nhập gen và đột biến.
Đột biến và chọn lọc tự nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên và đột biến.
Chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen.
Câu 84: Chim sáo bắt các con rận kí sinh trên lưng trâu rừng để ăn. Mối quan hệ giữa chim sáo và trâu rừng thuộc quan hệ
kí sinh.
hợp tác.
cộng sinh. .
hội sinh.
Nhân tố sinh thái nào sau đây giúp đa số động vật sống trên cạn có khả năng định hướng trong không gian và nhận biết các vật xung quanh?
Nước.
Nhiệt độ.
Ánh sáng.
Gió.
Câu 113: Giả sử lưới thức ăn trong 1 hệ sinh thái được mô tả ở hình bên. Nếu cỏ 1 bị loại bỏ hoàn toàn khỏi hệ sinh thái này thì theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Số lượng cỏ 2 chắc chắn sẽ tăng lên vì có nguồn dinh dưỡng dồi dào hơn.
II. Số lượng cá thể nai không bị ảnh hưởng vì không liên quan đến cỏ 1.
III. Số lượng cá thể trâu rừng có thể bị giảm xuống.
IV. Mức độ cạnh tranh giữa hổ và báo có thể tăng lên.
1
2
3
4
Quá trình hình thành các loài B, C, D từ loài A (loại 1 gốc) được mô tả ở hình bên. Phân tích hình này, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các cá thể của loài B ở đảo III có thể mang một số alen đặc trưng mà các cá thể của loài B ở đảo I không có.
II. Khoảng cách giữa các đảo có thể là yếu tố duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể ở đảo I, đảo II và đảo III.
III. Vốn gen của các quần thể thuộc loài B ở đảo I, đảo II và đảo III phân hóa theo các hướng khác nhau.
IV. Điều kiện địa lí ở các đảo là nhân tố trực tiếp gây ra những thay đổi về vốn gen của mỗi quần thể.
1
2
3
4
Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?
A. Động vật ăn thực vật. B. Động vật kí sinh.
C. Động vật ăn động vật. D. Thực vật.
Thực vật.
Động vật ăn động vật.
Động vật kí sinh.
Động vật ăn thực vật
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể?
Các cơ chế cách li.
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Khi nói về mối quan hệ đối kháng giữa các loài trong quần xã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong quan hệ đối kháng, loài được lợi sẽ thắng thế và phát triển, loài bị hại luôn bị diệt vong.
II. Quan hệ ức chế - cảm nhiễm thuộc nhóm quan hệ đối kháng.
III. Quan hệ cạnh tranh chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật.
IV. Sử dụng thiên địch để phòng trừ sâu hại là ứng dụng của hiện tượng khống chế sinh học.
1
2
3
4
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về các cơ chế cách li, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các cá thể khác loài có tập tính giao phối riêng nên chúng thường không giao phối với nhau.
II. Các cá thể khác loài sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng thường không giao phôi với nhau.
III. Các cơ chế cách li ngăn cản các loài trao đổi vốn gen cho nhau.
IV. Cách li sau họp tử là những trở ngại ngăn cản các cá thể giao phối với nhau.
1
2
3
4
Hầu hết các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung bảng mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin, chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung. Đây là một trong những bằng chứng tiến hóa
sinh học phân tử.
tế bào học.
trực tiếp.
giải phẫu so sánh.
Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, sự tăng trưởng kích thước của quần thể theo đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S, ở giai đoạn ban đầu, số lượng cá thể tăng chậm. Nguyên nhân chủ yếu của sự tăng chậm số lượng cá thể là do
sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể diễn ra gay gắt.
số lượng cá thể của quần thể đang cân bằng với sức chịu đựng (sức chứa) của môi trường.
nguồn sống của môi trường cạn kiệt.
kích thước của quần thể còn nhỏ.
Câu 1. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.
2. Đột biến mất đoạn nhỏ có thể góp phần tạo nên loài mới.
3. Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.
4. Quá trình hình thành loài mới xảy ra nhờ nhân tố tiến hóa là giao phối ngẫu nhiên.
1
2
3
4
Thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể được gọi là
tuổi sinh thái.
tuổi sinh sản.
tuổi sinh lí.
tuổi quần thể.
Câu 8. Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
biến dị cá thể.
biến dị tổ hợp.
đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
đột biến gen.
