Font size
Worksheetsvấn đáp chương 2
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Những nguyên tố tham gia vào cấu tạo cacbonhidrat gồm:
C, O, N
C, H, O
C, H, N
C, O, K
Những phân tử nào sau đây là đường đơn (monosaccarit)
Glucôzơ
Fructôzơ
Saccarôzơ
Galactôzơ
Trong phân tử cacohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức
ancol.
axit cacboxylic.
anđehit.
amin.
Tinh bột và xenlulozơ là
monosaccarit.
đisaccarit.
đồng đẳng.
Polisaccarit.
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
Cn(H2O)m.
CnH2O.
CxHyOz.
R(OH)x(CHO)y.
Cho các chất sau: (1) glucozơ, (2) fructozơ, (3) saccarozơ, (4) etylen glicol, (5) tristearin. Số chất thuộc loại saccarit là
1
2
3
4
Các chất đồng phân với nhau là
glucozơ và fructozơ.
tinh bột và xenlulozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và fructozơ.
Câu 1: Bệnh nhân suy nhược phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào sau đây?
Saccarozơ.
Fructozơ.
Mantozơ.
Glucozơ.
Câu 1: Cho các chất sau: Glucozơ (1); Fructozơ (2); Saccarozơ (3). Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ ngọt là
(1) < (3) < (2).
(2) < (3) < (1).
(3) < (1) < (2).
(3) < (2) < (1).
Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
1
2
3
4
Glucozơ có tính oxi hóa khi phản ứng với
[Ag(NH3)2]OH.
Cu(OH)2.
H2 (Ni, t0).
dung dịch Br2.
Câu 1: Trong phân tử saccarozơ, gốc glucozơ liên kết với gốc fructozơ qua nguyên tử đóng vai trò cầu nối là
cacbon.
hiđro.
oxi.
nitơ.
Các dung dịch glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng
cộng H2 (Ni, to).
tráng bạc.
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc:
α-glucozơ.
α-fructozơ.
β-glucozơ.
β-fructozơ.
Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
2
3
4
5
Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là
Cu(OH)2.
dung dịch brom.
[Ag(NH3)2]NO3.
Na.
Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ. Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương là
2
3
4
5
Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, fructozơ, glixerol, etilenglicol, metanol. Số lượng dung dịch có thể hoà tan Cu(OH)2 là:
4
5
6
7
Ở điều kiện thường, để nhận biết iot trong dung dịch, người ta nhỏ vài giọt dung dịch hồ tinh bột vào dung dịch iot thì thấy xuất hiện màu
xanh tím.
nâu đỏ.
vàng.
hồng.
Khi sục khí H2 dư vào dung dịch glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tới phản ứng hoàn toàn, thu được sản phẩm hữu cơ là
sobitol.
glixerol.
fructozơ.
axit gluconic.
Glucozơ có nhiều nhất trong quả
Chất nào sau đây không tan trong nước lạnh
glucozơ.
fructozơ.
saccarozơ.
tinh bột.
Chất tham gia phản ứng tráng gương là
fructozơ
tinh bột
xenlulozơ
saccarozơ
Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước và là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Chất X là
tinh bột.
xenlulozơ
saccarozơ.
glucozơ
Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là
4
3
2
1
Phân tử xenlulozơ được tạo nên từ nhiều gốc
α-fructozơ.
β-glucozơ.
β-fructozơ.
α-glucozơ.
Cho m(g) glucozơ pứ hoàn toàn với lượng dư dd AgNO3/NH3, đun nóng, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị m là
16,2.
9,0
18,0.
36,0.
Cho hỗn hợp gồm 27 gam glucozơ và 9 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
32,4.
16,2.
21,6.
43,2.
Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)2]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
Chất nào sau đây thuộc loại cacbohiđrat
Triolein
Glixerol.
Vinyl axetat
Xenlulozơ
Ở trạng thái sinh lí bình thường, glucozơ trong máu người chiếm một tỉ lệ không đổi là
1,0 %.
0,01 %.
0,1 %.
10 %.
Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho
Glucozơ
Saccarozơ
Fructozơ
Tinh bột
Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là
C6H12O6
C12H22O11
(C6H10O5)n
C2H4O2
Glucozơ và fructozơ là …của nhau
Đồng dạng
Đồng đẳng
Đồng phân
Đồng đội
Cấu tạo mạch hở của phân tử glucozơ khác cấu tạo mạch hở của phân tử fructozơ là
Phân tử glucozơ có nhóm xeton
phân tử glucozơ có cấu tạo mạch nhánh
phân tử glucozơ có 4 nhóm OH
phân tử glucozơ có một nhóm anđehit
Trong dung dịch, chất nào sau đây không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
glucozơ
axit axetic
ancol etylic
saccarozơ
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X có khả năng tham gia phan ứng tráng bạc. Tên gọi của X là
glucozơ.
ancol etylic
fructozơ
saccarozơ.
Để phân biệt tinh bột và xenlulozơ có thể dùng
Cu(OH)2
dung dịch H2SO4, to
dung dịch I2
dung dịch NaOH
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
Fructozơ
Glucozơ.
Saccarozơ
Triolein.
Mật ong ẩn chứa một kho báu có giá trị dinh dưỡng và dược liệu quý với thành phần chứa khoảng 80% cacbohiđrat, còn lại là nước và khoáng chất. Cacbohiđrat có hàm lượng cao (chiếm tới 30%) trong mật ong là
glucozơ
fructozơ.
xenlulozơ
saccarozơ.
Kiểu liên kết giữa các gốc glucozơ trong mạch amilozơ là
β-1,6-Glicozit
α-1,4-Glucozit
β-1,4-Glicozit
α-1,4-Glicozit
Trong cơ thể người, glucozơ được vận chuyển từ đường máu đến các tế bào, cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động. Chất E sinh ra ở tuyến tụy sẽ giúp duy trì lượng glucozơ trong máu ổn định ở giá trị khoảng 0,1%. Theo bạn, chất E là
nicotin
triolein
insulin.
aspirin
Điểm giống nhau giữa các phân tử amilozơ và amilopectin của tinh bột là
có phân tử khối trung bình bằng nhau
có hệ số polime hóa bằng nhau
đều có chứa gốc α-glucozơ
có cấu trúc mạch đều phân nhánh
Điểm giống nhau giữa các phân tử amilozơ và amilopectin của tinh bột là
có phân tử khối trung bình bằng nhau
có hệ số polime hóa bằng nhau
đều có chứa gốc α-glucozơ
có cấu trúc mạch đều phân nhánh
Có thể chứng minh phân tử glucozơ ở dạng mạch hở có nhóm –CHO bằng cách cho dung dịch glucozơ tác dụng với
Cu(OH)2 (ở nhiệt độ thường).
Br2 (dung dịch).
H2 (xúc tác Ni, to).
AgNO3 (trong dung dịch NH3, to).
Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
3
2
1
4
Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là
Fructozơ, glixerol, anđehit axetic,
Glucozơ, glixerol, axit fomic,
Glucozơ, axit fomic, axetanđehit.
Glucozơ, fructozơ, saccarozơ
Tinh bột trong gạo nếp chứa khoảng 98% là
amilozơ.
amilopectin.
glixerol.
alanin.
Fructozơ có thể chuyển thành glucozơ trong môi trường nào
Axit.
Kiềm
Trung tính
Kiệm khí
Chất tham gia phản ứng tráng gương là
Glucozơ.
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
Axetilen.
Saccarozơ không có nhiều trong loại thực phẩm nào sau đây?
Củ cải đường.
Hoa thốt nốt.
Cây mía.
Mật ong.
Saccarit nào sau đây chiếm thành phần chính trong các loại hạt như gạo, ngô, lúa mì, lúa mạch?
Glucozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Chất nào sau đây có nhiều trong bông nõn?
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Tinh bột.
Glucozơ.
Công thức của xenlulozơ trinitrat là
[C6H7O2(NO2)3]n.
[C6H7O3(ONO2)3]n.
[C6H7O2(ONO2)3]n.
[C6H7O3(NO2)3]n.
Fructozơ không phản ứng được với chất nào sau đây?
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
H2 (xúc tác Ni, to
nước Br2.
dung dịch AgNO3/NH3, to.
Lên men glucozơ (xúc tác enzim), thu được khí cacbonic và
etanol.
axit oxalic.
metanol.
axit axetic.
Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X. Cho X phản
ứng với khí H2 (xúc tác Ni, to), thu được chất hữu cơ Y. Các chất X, Y lần lượt là
glucozơ, saccarozơ.
glucozơ, sobitol.
glucozơ, fructozơ.
glucozơ, etanol.
Chất nào sau đây không hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng?
dung dịch glucozơ.
dung dịch axit fomic.
dung dịch saccarozơ.
Xenlulozơ.
Thuốc thử để phân biệt Glucozo, Glixerol, Etanol và lòng trắng trứng là
NaOH
dd Brom
dd Cu(OH)2
AgNO3/ NH3
Chất được dùng làm thuộc súng không khói là
Xenlulozo trinitrat
Trinitrotoluen
Glyceryl trinitrat
Hexogen
Để chứng minh Glucozo có nhiều nhóm OH liền kề nhau, người ta dùng :
dd Ca(OH)2
dd Ba(OH)2
dd NaOH
dd Cu(OH)2
Khi thủy phân saccarozơ trong môi trường axit cho dung dịch có tính khử, vậy chứng tỏ rằng:
saccarozơ có nhóm –CHO trong phân tử.
saccarozơ có nhóm –OH linh động, dễ dàng tham gia các phản ứng khử.
saccarozơ bị thủy phân cho ra các monosaccarit có tính khử.
saccarozơ có các nhóm –OH tự do.
Cho các chất: ancol etylic, glixerol, glucozơ, đimetyl ete và axit fomic. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là
A. 4
B.5
C. 1
D. 3
Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím là do chuối xanh có chứa
A. tinh bột.
B. glucozơ.
C. xenlulozơ.
D. saccarozơ.
Glucozơ và saccarozơ có đặc điểm chung nào sau đây?
A. Đều là monosaccarit.
B. Dung dịch đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh.
C. Phản ứng thủy phân
D. Phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit và X làm mất màu dung dịch brom. Vậy X là
A. Glucozơ.
B. Fructozơ.
C. Saccarozơ.
D. Tinh bột.
Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím. Polime X là:
A. Xenlulozơ
B. Saccarozơ
C. Tinh bột
D. Glicogen
