Font size
WorksheetsLIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ
Total questions: 62
Worksheet time: 56mins
Liên kết cộng hóa trị được tạo thành bằng
sự chuyển hẳn electron từ nguyên tử này sang nguyên tử khác.
sự góp chung cặp electron của hai nguyên tử.
cặp electron dung chung giữa hai nguyên tử, nhưng cặp electron này chỉ do một nguyên tử cung cấp.
sự tương tác giữa các nguyên tử và ion ở nút mạng tinh thể với dòng electron tự do.
Dãy phân tử nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực ?
N2, CO2, Cl2, H2
N2, Cl2, H2, HCl.
N2, HI, Cl2, CH4.
Cl2, O2, N2, F2
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện tử 0,4 đến nhỏ thua 1,7.
Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo thành giữa các nguyên tử khác hẵn nhau về tính chất hóa học.
Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.
Công thức electron đúng của hợp chất NH3 là
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết:
cộng hoá trị có cực.
cộng hoá trị không cực.
hiđro.
ion
Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung, gọi là:
Liên kết kim loại.
Liên kết hiđro
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị.
Cation X- có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Liên kết của nguyên tố X với nguyên tố hiđrô thuộc loại liên kết nào sau đây:
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết cho nhận
Liên kết ion.
Liên kết hidro.
Cho dãy các oxit: Na2O; MgO; Al2O3; SiO2; P2O5; SO3; Cl2O7.
Biết độ âm điện của các nguyên tố tương ứng
Na (0,93) Mg (1,31) Al (1,61) Si (1,90) P (2,19) S (2,58)
Cl (3,16) O (3,44)
Dãy gồm các oxit chứa liên kết cộng hóa trị phân cực là
MgO; Al2O3; SiO2.
P2O5; SO3; Cl2O7.
SiO2; P2O5; SO3.
Al2O3; SiO2; P2O5.
Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị phân cực nếu cặp electron chung
chuyển hẳn về một nguyên tử.
lệch về một phía một nguyên tử.
ở giữa hai nguyên tử.
nhường hẳn về một nguyên tử.
Trong phân tử nào sau đây chỉ tồn tại liên kết ba?
N2.
H2.
Cl2.
CO2.
Dãy phân tử nào dưới đây đều có liên kết cộng hóa trị không cực?
Br2, Cl2, H2, HCl.
Br2, Cl2, H2, CO2.
Br2, Cl2, CH4, HI.
Cl2, F2, O2, N2.
Công thức electron của HF là?
Công thức electron đúng của hợp chất PH3?
X là hợp chất cộng hóa trị phân cực. Giá trị hiệu độ âm điện (Δ) giữa các nguyên tố trong hợp chất X thuộc khoảng nào?
Δ ≥ 0,0.
0,0 ≤ Δ < 0,4.
0,4 ≤ Δ < 1,7.
Δ ≥ 1,7.
Liên kết trong phân tử HF, HCl, HBr, HI, H2O đều là
liên kết đôi.
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết cộng hóa trị không cực.
Phân tử nào sau đây không phân cực?
HCl.
NH3.
CO2.
H2O.
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho:
Khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học
Khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
Khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu của nguyên tử đó.
Khả năng nhường proton của nguyên tử đó cho nguyên tử khác
Cho biết độ âm điện của O là 3,44 và của Si là 1,9. Liên kết hình thành trong phân tử SiO2
là liên kết:
Cộng hóa trị phân cực
Cho nhận
Cộng hóa trị không phân cực
Ion
Liên kết hóa học phân tử đơn chất phi kim thuộc loại
Liên kết cộng hóa trị phân cực
Liên kết cộng hóa trị không phân cực
Liên kết ion
Liên kết cho - nhận
Cấu hình electron của nguyên tử X và Y lần lượt là 1s22s22p63s23p64s1 và 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa X và Y thuộc loại liên kết
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị có cực.
ion.
kim loại.
Liên kết cộng hóa trị phân cực có cặp electron chung
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
nằm chính giữa hai nguyên tử.
thuộc về nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Liên kết hóa học trong phân tử NH3 thuộc loại
liên kết đơn.
liên kết đôi.
liên kết ba.
liên kết bội.
Trong phân tử nào sau đây chỉ tồn tại liên kết đơn: N2, O2, F2, CO2 ?
N2.
O2.
F2.
CO2.
Trong phân tử nào sau đây chỉ tồn tại liên kết đôi: N2, H2O, F2, CO2 ?
N2.
H2O.
F2.
CO2.
Trong phân tử H2S, số cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết là:
1
3
2
4
Trong phân tử nitơ, hai nguyên tử liên kết với nhau bằng bao nhiêu cặp electron dùng chung? Biêt ZN = 7
1 cặp electron
3 cặp electron
2 cặp electron
4 cặp electron
Số cặp electron liên kết trong phân tử CH4 là
1.
2.
3.
4.
Số cặp electron hóa trị không liên kết trong phân tử CS2 là
1
2
3
4
Độ âm điện của 2 nguyên tố X, Y là 1,0 và 3,0. Liên kết hóa học giữa X và Y là
liên kết cộng hóa trị không cực.
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết ion.
liên kết kim loại.
Trong phân tử amomonia (NH3), số cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và các nguyên tử hydrogen là
3
1
2
4
Chất nào sau đây không có liên liên kết cộng hóa trị phân cực?
O2.
NH3
HCl.
H2O.
Liên kết σ là liên kết hình thành do
sự xen phủ bên của hai orbital.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion trái dấu.
cặp electron dùng chung.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Liên kết π là liên kết hình thành do
sự xen phủ bên của hai orbital.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion trái dấu.
cặp electron dùng chung.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p – p?
H2.
Cl2.
NH3.
HCl.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – s?
H2.
Cl2.
NH3.
HCl.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s – p?
H2.
Cl2.
NH3.
O2.
Các liên kết trong phân tử oxygen gồm
2 liên kết π.
1 liên kết π, 1 liên kết σ.
2 liên kết σ.
1 liên kết σ.
Số liên kết π và σ có trong phân tử C2H4 lần lượt là
4 và 0.
2 và 0.
1 và 5.
5 và 1.
Câu 1: Năng lượng liên kết (kJ/mol) của các hydrogen halide được liệt kê như sau: HF (565), HCl (427), HBr (363), HI (295)
Thứ tự chiều tăng dần độ bền liên kết trong các phân tử là
HI < HBr < HCl < HF.
HI < HCl < HBr < HF.
HF < HCl < HBr < HI.
HF < HCl < HI < HBr.
Năng lượng liên kết (kJ/mol) của các phân tử được liệt kê như sau: Cl–Cl (243), Br–Br (193), I–I (151).
Hãy chọn phương án đúng khi so sánh độ bền liên kết giữa Cl2, Br2 và I2.
I2 > Br2 > Cl2.
Cl2 > I2 > Br2.
Cl2 > Br2 > I2.
Br2 > Cl2 > I2.
Số liên kết σ và liên kết π trong phân tử acetylene (C2H2) lần lượt là
3 và 2.
3 và 1.
2 và 1.
1 và 1.
Lực kéo electron về phía nguyên tử nitrogen mạnh nhất ở liên kết nào dưới đây?
Cho độ âm điện: N= 3,04; H=2,20; F=3,98; Cl=3,16; Br=2,96.
N–H.
N–F.
N–Cl.
N–Br.
Liên kết nào trong các liên kết sau là phân cực nhất?
C–H.
C–F.
C–Cl.
C–Br.
Các liên kết trong phân tử nitrogen được tạo thành do sự xen phủ của
các orbital s với nhau.
2 orbital s và 1 orbital p với nhau.
1 orbital s và 2 orbital p với nhau.
3 orbital p giống nhau về hình dạng và kích thước, chỉ khác nhau về sự định hướng trong không gian.
Điều nào sau đây sai khi nói về tính chất của hợp chất cộng hóa trị?
Các hợp chất cộng hóa trị có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn các hợp chất ion.
Các hợp chất cộng hóa trị có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí trong điều kiện thường.
Các hợp chất cộng hóa trị đều dẫn điện tốt.
Các hợp chất cộng hóa trị không cực tan được trong dung môi không phân cực.
Tùy thuộc vào số cặp electron dùng chung tham gia tạo thành liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên tử mà liên kết được gọi là:
Liên kết phân cực, liên kết lưỡng cực, liên kết ba cực.
Liên kết đơn giản, liên kết phức tạp.
Liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba.
Liên kết xích ma, liên kết pi, liên kết đelta.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện tử 0,4 đến nhỏ thua 1,7.
Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo thành giữa các nguyên tử khác hẵn nhau về tính chất hóa học.
Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.
Phân tử nào sau đây có chứa liên kết ba?
O2
N2
H2
NH3
Chỉ ra phát biểu sai về phân tử CO2 :
Phân tử có cấu tạo góc.
Liên kết giữa ngtử O và C là phân cực.
Phân tử CO2 không phân cực.
Trong phân tử có hai liên kết đôi
