NEW
Font size
WorksheetsÔn tập HK 1 Hóa 10
Total questions: 65
Worksheet time: 1hrs 5mins
Nguyên tố oxi có số hiệu nguyên tử là 8. Vị trí của oxi trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
chu kì 3, nhóm VIA.
chu kì 2, nhóm VIA.
chu kì 3, nhóm IVA.
chu kì 2, nhóm IVA.
Trong nguyên tử, hạt mang điện là?
Electron.
Electron và nơtron.
Proton và nơton.
Proton và electron.
Trong BTH, các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp cùng:
1 ô
2 ô
1 cột
1 hàng
Nhóm A bao gồm các nguyên tố:
s, p
s, d
p, d
d, f
Cho dãy các nguyên tố nhóm IIA: Mg – Ca – Sr – Ba. Từ Mg đến Ba, theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính kim loại thay đổi theo chiều nào sau đây?
Tăng dần
giảm dần
tăng rồi giảm
Giảm rồi tăng
Nguyên tố nào trong số các nguyên tố sau đây có
công thức oxide cao nhất ứng với công thức R2O3?
Mg (nhóm IIA)
Al (nhóm IIIA)
Si (nhóm IVA)
P (nhóm VA)
Nguyên tử của nguyên tố hóa học trong cùng nhóm A có cùng:
Nguyên tử khối
Số lớp electron
Cấu hình electron lớp ngoài cùng
Bán kính nguyên tử
Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p3. Số electron lớp ngoài cùng là:
3
2
6
5
Nguyên tố hóa học X có electron hóa trị là 3d34s2.
Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
Chu kì 4, nhóm VA
Chu kì 4, nhóm IIA
Chu kì 4, nhóm VB
Chu kì 4, nhóm IIIB
Nguyên tử X có cấu hình e: 1s22s22p63s23p3. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
chu kì 3, nhóm IIIA
chu kì 3, nhóm VA
chu kì 3, nhóm VB
chu kì 3, nhóm IIIB
Nguyên tử X có 18 electron trong lớp vỏ. Số lớp electron của X là
1
2
3
4
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 46 và có số khối bằng 31. Tổng số hạt mang điện của X là
15
31
30
46
Nguyên tắc nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn sau đây là sai
A. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
B. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
C. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
D. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Magie có hai đồng vị là X và Y. Đồng vị X có số khối là 24. Đồng vị Y hơn X một nơtron. Tổng số khối của hai đồng vị X và Y là
47.
49.
25.
50.
Nguyên tử khối trung bình của bo là 10,81. Bo gồm hai đồng vị là 10B và 11B. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 10B là
19%.
81%.
25%.
75%.
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích âm là
nơtron.
hạt nhân.
proton.
electron.
Nguyên tử X có 9 proton, 9 electron và 10 nơtron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của X là
9
19
9+
19+
Nguyên tử của nguyên tố X (ở trạng thái cơ bản) có 2 lớp electron và có 3 electron ở lớp ngoài cùng. X là nguyên tố
s
p
d
f
Nguyên tử của nguyên tố X có 26 hạt electron. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
A. Chu kì 4, nhóm IIA.
B. Chu kì 3, nhóm VIA.
C. Chu kì 3, nhóm IVB.
D. Chu kì 4, nhóm VIIIB.
Nguyên tử của nguyên tố X có 13e . khi mất đi toàn bộ e ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là:
1+
2+
3+
4+
Cho các ion sau: Na+, NH4+ , Cl-, OH-, Mg2+, Fe3+, NO3-. Số cation là:
2
3
4
5
O=C=O
O–C–O
O–C=O
O–C–O
Có 2 nguyên tố X (Z = 19) ; Y (X = 17) hợp chất tạo bởi X và Y có công thức và kiểu liên kết là :
XY, liên kết ion.
XY, liên kết cộng hóa trị có cực.
X2Y, liên kết ion.
XY2, liên kết cộng hóa trị có cực.
Dãy phân tử nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực ?
N2, CO2, Cl2, H2.
N2, Cl2, H2, HCl.
N2, HI, Cl2, CH4.
Cl2, O2, N2, F2.
Công thức cấu tạo đúng của phân tử H2O là
H = O = H
H - O = H
H = O - H
H – O – H
Xác định số hợp chất mà trong phân tử chứa liên kết ion trong dãy chất sau:
CO ; NaCl ; CaCl2 ; SO2 ; O2 ; K2O ; BaBr2.
2.
4
5
6
điện tích trong ion K+ là:
0
+1
-1
+2
Anion được tạo thành do:
nguyên tử kim loại nhận e
nguyên tử phi kim nhường e
nguyên tử kim loại nhường e
nguyên tử phi kim nhận e
ion Mg2+ được tạo thành do nguyên tử Mg:
nhường 2 electron
nhường 2 proton
nhận 2 electron
nhận 2 proton
hợp chất nào sau đây chứa liên kết cộng hóa trị không cực?
NaCl
NH3
Br2
MgBr2
hợp chất ion thường có đặc điểm nào sau đây?
khi tan trong nước không dẫn điện
nhiệt độ sôi cao
nhiệt độ nóng chảy thấp
tồn tại trạng thái khí
liên kết pi được tạo thành do sự xen phủ bên các obital nào sau đây
s-s
s-p
p-p
d-d
liên kết đơn chứa loại liên kết nào sau đây?
1 liên kết pi
1 liên kết sigma
1 liên kết pi, 1 liên kết sigma
1 liên kết sigma, 2 liên kết pi
liên kết hydrogen được tạo thành giữa các nguyên tử:
Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau.
Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử
Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen.
F, O, N,… có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hóa trị chưa liên kết và nguyên tử hydrogen linh động.
phân tử nào sau đây có liên kết hydrogen?
CH4
H2O
CO2
CO
phân tử nào sau đây không có liên kết hydrogen?
NH3.
CH4
HF
CH3OH
vỏ của 1 nguyên tử có 13 electron. Số hạt mang điện trong nguyên tử đó là:
13
26
39
52
Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO3. Nguyên tố R thuộc nhóm nào sau đây trong BTH?
nhóm VA
nhóm VIA
nhóm IVA
nhóm IIIA
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố trong nhóm IA thay đổi như thế nào?
tăng dần
giảm dần
không thay đổi
vừa tăng vừa giảm
Cation R+ có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng 2p6. Vị trí R trong bảng tuần hoàn là:
Chu kì 3, nhóm VIA
Chu kì 3, nhóm IA
Chu kì 2, nhóm VIIIA
Chu kì 2, nhóm VIIIA
Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 5 . Số điện tích hạt nhân nguyên tử X là:
9
10
11
12
Liên kết trong hợp chất CaCl2 thuộc loại liên nào (biết độ âm điện của Cl(3,16), Ca(1,00)
Ion
Vừa liên kết ion, vừa liên kết cộng hoá trị
Cộng hoá trị phân cực
Cộng hoá trị không cực
Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6. Điện tích hạt nhân nguyên tử X là:
+16
16
18
+18
Vị trí của nguyên tử có cấu hình electron 1s²2s²2p63s²3p4 trong bảng tuần hoàn là
ô thứ 16, chu kì 3 nhóm IVA
ô thứ 16 chu kì 4 nhóm IVA
ô thứ 16, chu kì 3 nhóm VIA
ô thứ 16 , chu kì 4 nhóm VIA
Nguyên tử Mg (z = 12):
Nhường 2e trở thành ion Mg2+
Nhận 2e trở thành ion Mg2+
Nhường 2e trở thành ion Mg2-
Nhận 2e trở thành ion Mg2-.
Chất nào sau đây khó tan trong nước?
NH3
CH4
HF
C2H5OH
Cho biết Mg có số hiệu nguyên tử là 12. Cấu hình electron của Mg2+ là:
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s2
1s22s22p6
1s22s22p5
Liên kết cộng hóa trị là liên kết:
Giữa các phi kim với nhau
Trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử
Được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau
Được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung
Cho các nguyên tố Na (Z = 11); Mg (Z = 12); Al (Z = 13); Si (Z = 14). Trật tự sắp xếp các chất theo thứ tự tăng dần tính kim loại là:
Na < Mg < Si < Al.
Si < Al < Mg < Na.
Al < Mg < Na < Si.
Mg < Al < Si < Na.
Chất nào sau đây không chứa liên kết ion?
NaCl
HCl
MgCl2
Na2O
tương tác vanderwaals là:
tương tác lưỡng cực - lưỡng cực giữa các phân tử hoặc các nguyên tử
tương tác lưỡng cực - phân cực giữa các phân tử hoặc các nguyên tử
tương tác lưỡng cực - lưỡng cực giữa các phân tử
tương tác phân cực - phân cực giữa các phân tử hoặc các nguyên tử
Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do:
nguyên tử Na hút nguyên tử Cl
Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron
nguyên tử Cl nhường electron cho nguyên tử Na
Na → Na+ + e ;
Cl + e → Cl- ;
Na+ + Cl- → NaCl
Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị có cực
HBr
H2
O2
Nacl
Ion nào sau đây là Anion?
Na+
NH4+
S2-
Fe3+
Phân tử nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
NaCl
HCl
H2O
NH3
Chất nào sau đây ít tan trong nước nhất?
CH4
CH3OH
NH3
HCl
Cho các ion sau: Na+, S2-, Al3+, Ca2+, Cl-, NO3-, NH4+. Số anion là:
2
3
4
5
Nguyên tử nguyên tố R có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p3. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn là:
Chu kì 2, nhóm VA
Chu kì 2, nhóm IIIA
Chu kì 3, nhóm IIA
Chu kì 2, nhóm VIA
Cho các nguyên tử: 35X17, 17Y9, 9Z5, 37T17. Các nguyên tử là đồng vị của nhau là:
35X17, 17Y9
17Y9, 9Z5
35X17, 37T17
17Y9, 37T17
Số electron tối đa có trong lớp M là
2
8
18
32
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng:
số điện tích hạt nhân
số nơtron
số hạt proton, electron và nơ tron
số lớp electron
Nguyên tố B ở chu kì 2, nhóm IIIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
2s22p3
2s22p1
3s2
3s23p1
