Font size
WorksheetsKTCK - HH
Total questions: 61
Worksheet time: 32mins
Hợp chất nào dưới đây thuộc loại ester?
HOCH2CH2CHO.
CH3CH2CH2COOH.
HOCH2COCH3.
CH3CH2COOCH3.
Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
CnH2nO (n > 2).
CnH2n – 2O2 (n > 2).
CnH2n + 2O2 (n > 2).
CnH2nO2 (n > 2).
Ester nào sau đây là no, đơn chức, mạch hở?
HCOOCH=CH2.
CH3COOCH3.
CH3COOC6H5.
(HCOO)2C2H4.
Số hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có có công thức phân tử C2H4O2 là
3
2
1
4
Có bao nhiêu ester có công thức phân tử C3H6O2?
2
3
4
5
Tên gọi của HCOOC2H5 là
methyl formate.
ethyl formate.
methyl acetate.
ethyl acetate.
Tên gọi của este có CTCT thu gọn: CH3COOCH(CH3)2 là:
Propyl acetate
Isopropyl acetate
Sec-propyl acetate
Propyl formate
Chất béo là triester của acid béo với
ethylene glycol.
glycerol.
ethanol.
phenol.
Ester vinyl acetate có công thức là
CH3COOCH=CH2.
CH3COOCH3.
HCOOCH3.
CH2=CHCOOCH3.
Cho các chất sau: CH3COOCH3, HCOOCH3, HCOOC6H5, CH3COOC2H5. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
HCOOC6H5.
CH3COOC2H5.
HCOOCH3.
CH3COOCH3.
Chọn khái niệm đúng về chất giặt rửa:
Được sản xuất từ tinh bột.
Là những chất có tác dụng làm sạch các vết bẩn trên bề mặt vật rắn.
Là những chất khi dùng cùng với nước có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật rắn.
Là những chất khi dùng cùng với nước có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật rắn mà không gây ra phản ứng hóa học với các chất đó.
Phương pháp thường dùng để điều chế ester của ancol là:
Đun hồi lưu ancol với axit hữu cơ, có H2SO4 đặc xúc tá
Thực hiện phản ứng xà phòng hó
Cho anhidrit axit hoặc clorua axit tác dụng với ancol.
Thực hiện phản ứng khử.
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
(CH3COO)3C3H5.
(C17H35COO)2C2H4.
(C17H33COO)3C3H5.
(C2H3COO)3C3H5.
Chất nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
tristearin.
triolein.
tripanmitin.
saccharose.
Từ dầu thực vật (chất béo lỏng) làm thế nào để có được bơ (chất béo rắn)
Hydrogen hóa acid béo
Xà phòng hóa chất béo lỏng
Hydrogen hóa chất béo lỏng
Dehydrogen hóa chất béo lỏng
Nguyên nhân nào làm cho bồ kết có khả năng giặt rửa:
vì bồ kết có những chất có cấu tạo kiểu đầu phân cực gắn với đuôi không phân cực
vì bồ kết có thành phần là ester của glycerol
vì trong bồ kết có những chất oxi hóa mạnh
vì trong bồ kết có những chất khử mạnh
Xà phòng được điều chế bằng cách nào trong các cách sau:
Thủy phân saccarose
Thủy phân mỡ trong kiềm
Phản ứng của acid với kim loại
Dehydrogen hóa mỡ tự nhiên
Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm
Dễ kiếm.
Rẻ tiền hơn xà phòng.
Có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.
Có khả năng hoà tan tốt trong nước.
Hợp chất nào dưới đây được sử dụng làm xà phòng?
CH3COONa.
CH3(CH2)12COONa.
CH3(CH2)12COOCH3.
CH3(CH2)5O(CH2)5CH3.
Carbohydrate (gluxide, saccharide) là:
hợp chất đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m.
hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m.
hợp chất chứa nhiều nhóm hydroxyl và nhóm carboxyl.
hợp chất chứa nhiều nhóm hydroxyl và nhóm carboxyl.
Glucose và fructose không có phản ứng nào sau đây?
Tráng gương.
Thủy phân.
Hòa tan Cu(OH)2.
Khử bởi H2.
Phương trình: 6nCO2 + 5nH2O (C6H10O5)n + 6nO2, là phản ứng hoá học chính của quá trình nào sau đây ?
Quá trình quang hợp.
Quá trình hô hấp.
Quá trình khử.
Quá trình oxi hoá.
Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt hai dung dịch glucose và fructose?
NaOH.
Dung dịch Br2.
AgNO3/NH3.
Quì tím.
Chất thuộc loại disaccharide là
saccharose.
glucose.
cellulose.
fructose.
Glucose là hợp chất hữu cơ thuộc loại
đơn chứ
đa chứ
tạp chứ
polymer
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào không đúng?
Glucose và fructose là hai đồng phân cấu tạo.
Saccharose và maltose là hai đồng phân cấu tạo.
Tinh bột và cellulose là hai đồng phân cấu tạo.
Glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose đều là các carbohydrate.
Glucose và fructose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?
Monosaccharide.
Disaccharide.
Polysaccharide.
Oligosaccharide.
Công thức phân tử chung của glucose và fructose là
C6H10O5.
C6H12O6.
C5H10O5.
C12H22O11.
Nhóm chức nào sau đây không có trong cấu tạo của glucose?
Aldehyde
Hydroxy
Ketone
Hemiacetal
Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là :
fructose
glucose
maltose
saccharose
Đường saccharose (đường mía) thuộc loại saccharide nào ?
monosaccharide
disaccharide
polysaccharide
oligosaccharides
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Saccharose
Glucose
Fructose
Ester
Một phân tử saccharose có
1 gốc β-glucose và 1 gốc β-fructose.
1 gốc β-glucose và 1 gốc α-fructose.
2 gốc α-glucose.
1 gốc α-glucose và 1 gốc β-fructose.
Công thức phân tử của tinh bột là :
(C6H12O6)n
C6H12O6
(C6H10O5)n
C12H22O11
Tinh bột và cellulose khác nhau về
Sản phẩm của phản ứng thuỷ phân.
Thành phần phân tử.
Khả năng phản ứng với Cu(OH)2.
Cấu trúc mạch carbon.
Amin là hợp chất khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3
bằng một hay nhiều gốc NH2
bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon.
bằng một hay nhiều gốc Cl.
bằng một hay nhiều gốc ankyl.
Công thức chung của amine no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n-5 N (n ≥ 6).
CnH2n+1 N (n ≥ 2).
CnH2n-1 N (n ≥ 2).
CnH2n+3 N (n ≥1).
Chất nào sau đây là amine no, đơn chức, mạch hở?
CH3N.
CH4N.
CH5N.
C2H5N.
Amine nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường?
Anilin.
Dimethylamine.
Trimethylamine.
Ethylamine.
Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt cá mè) là hỗn hợp các amin (nhiều nhất là trimethylamine) và một số chất khá Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?
Giấm ăn
Sod
Nước vôi trong
Xút
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
CH3NH2
C6H12O6
CH3COOC2H5
CH3COOH
Amino acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử
chứa nhóm carboxyl và nhóm amino.
chỉ chứa nhóm amino.
chỉ chứa nhóm carboxyl.
chỉ chứa nitrogen hoặc carbon.
Trong phân tử chất nào sau đây có chứa nhóm carboxyl (COOH)?
Methylamine.
Phenylamine.
Aminoacetic acid.
Ethylamine.
Hợp chất cao phân tử được cấu tạo từ một hay nhiều chuỗi polypeptide là
amine.
amino acid
protein.
peptide.
Số liên kết peptide trong phân tử peptide Gly-Ala-Val-Gly là
2
4
3
1
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Polymer là hợp chất do nhiều phân tử monome hợp thành.
Polymer là hợp chất có phân tử khối lớn.
Polymer là những hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều đơn vị nhỏ (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên.
Các Polymer đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp.
Chọn khái niệm đúng ?
Monomer là những phân tử nhỏ, phản ứng với nhau để tạo nên polymer.
Monomer là một mắt xích trong phân tử polymer.
Monomer là những phân tử nhỏ tạo nên từng mắt xích của polymer.
Monomer là các hợp chất có 2 nhóm chức hoặc có liên kết bội.
Monomer được dùng để điều chế polyethylene là
CH2=CH-CH3.
CH2=CH2.
CH=CH.
CH2=CH-CH=CH2.
Điều kiện của monomer để tham gia phản ứng trùng hợp là phân tử phải có
Liên kết đôi.
Vòng không bền.
Hai nhóm chức khác nhau.
Liên kết đôi hoặc vòng.
Nhận xét về tính chất vật lí chung của polymer nào dưới đây không đúng?
Hầu hết là những chất rắn, không bay hơi.
Đa số nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ rộng, hoặc không nóng chảy mà bị phân hủy khi đun nóng.
Đa số không tan trong các dung môi thông thường, một số tan trong dung môi thích hợp tạo dung dịch nhớt.
Hầu hết polymer đều đồng thời có tính dẻo, tính đàn hồi và có thể kéo thành sợi dai, bền.
Dãy nào sau đây chỉ chứa các polymer thiên nhiên?
Poly(vinyl chloride), tinh bột, cellulose.
Protein, cellulose.
Protein, tinh bột, polyethylene.
Protein, tinh bột, cellulose
Tên của polymer có công thức sau là :
Nhựa phenol-formaldehyde.
Nhựa dẻo.
Nhựa bakelitE.
Polystyrene.
Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào sau đây khử được ion H+ thành H2
Au
Cu
Hg
Mg
Cho các cặp oxi hóa – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg
Zn
Ag
Li
Pin Mặt Trời (pin quang điện) bao gồm nhiều tế bào quang điện làm biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện. Pin Mặt Trời mang đến rất nhiều lợi ích, nó được ứng dụng khá rộng rãi trong đời sống hiện nay.
Phát biểu nào sau đây không phải là lợi ích của việc sử dụng pin Mặt Trời?
Tạo ra được nguồn năng lượng xanh.
Thân thiện với môi trường.
Chi phí trang bị không quá cao.
Thời gian sử dụng ngắn.
Trong pin điện hóa Zn – Cu, quá trình khử trong pin là
Zn2+ + 2e → Zn.
Cu → Cu2+ + 2e.
Cu2+ + 2e → Cu.
Zn → Zn2+ + 2e
Khi điện phân dung dịch copper (II) chloride, khí đầu tiên sinh ra tại anode là
Copper (Cu).
Chlorine (Cl2).
Hydrogen (H2).
Oxygen (O2).
Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
Tất cả các carbohydrate đều có phản ứng thủy phân.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucose.
Glucose, fructose đều có phản ứng tráng bạ
Glucose làm mất màu nước bromine.
Amine có thể được phân loại theo bậc amine.
Bậc amine được tính bằng số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen.
CH3–CH2–NH2 là amine bậc 2.
(CH3)3N là amine bậc 3.
Theo bậc amine, có 4 loại amine tương ứng là amine bậc 1, bậc 2, bậc 3 và bậc 4.
Amino acid là hợp chất hữu cơ
trong phân tử đồng thời chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino.
chỉ chứa nhóm amino.
chỉ chứa nhóm cacboxyl.
tạp chức, chứa đồng thời nhóm COOH và NH2.
Khi pin điện hóa hoạt động
Quá trình khử xảy ra tại cực âm.
Quá trình oxi hóa xảy ra tại cực dương.
Dòng electron chuyển từ cực âm sang cực dương.
Không phát sinh dòng điện
