NEW
Font size
Worksheetsôn tập học kì 1
Total questions: 65
Worksheet time: 38mins
Nguyên tố oxi có số hiệu nguyên tử là 8. Vị trí của oxi trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
chu kì 3, nhóm VIA.
chu kì 2, nhóm VIA.
chu kì 3, nhóm IVA.
chu kì 2, nhóm IVA.
Trong nguyên tử, hạt mang điện là?
Electron.
Electron và nơtron.
Proton và nơton.
Proton và electron.
Trong BTH, các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp cùng:
1 ô
2 ô
1 cột
1 hàng
Nhóm A bao gồm các nguyên tố:
s, p
s, d
p, d
d, f
Cho dãy các nguyên tố nhóm IIA: Mg – Ca – Sr – Ba. Từ Mg đến Ba, theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính kim loại thay đổi theo chiều nào sau đây?
Tăng dần
giảm dần
tăng rồi giảm
Giảm rồi tăng
Nguyên tố nào trong số các nguyên tố sau đây có
công thức oxit cao nhất ứng với công thức R2O3?
Mg
Al
Si
P
Nguyên tử của nguyên tố hóa học trong cùng nhóm A có cùng:
Nguyên tử khối
Số lớp electron
Cấu hình electron lớp ngoài cùng
Bán kính nguyên tử
Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p3. Số electron lớp ngoài cùng là:
3
2
6
5
Nguyên tố hóa học X có electron hóa trị là 3d34s2.
Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
Chu kì 4, nhóm VA
Chu kì 4, nhóm IIA
Chu kì 4, nhóm VB
Chu kì 4, nhóm IIIB
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn lần lượt là
2 và 3
3 và 4
4 và 5
4 và 3
Nguyên tử X có 18 electron trong lớp vỏ. Số lớp electron của X là
1
2
3
4
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 46 và có số khối bằng 31. Tổng số hạt mang điện của X là
15
31
30
46
Nguyên tắc nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn sau đây là sai
A. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
B. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
C. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
D. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Magie có hai đồng vị là X và Y. Đồng vị X có số khối là 24. Đồng vị Y hơn X một nơtron. Tổng số khối của hai đồng vị X và Y là
47.
49.
25.
50.
Nguyên tử khối trung bình của bo là 10,81. Bo gồm hai đồng vị là B đồng vị 10 và B đồng vị 11. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị B-10 là
19%.
81%.
25%.
75%.
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích âm là
nơtron.
hạt nhân.
proton.
electron.
Nguyên tử X có 9 proton, 9 electron và 10 nơtron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của X là
9
19
9+
19+
Nguyên tử của nguyên tố X (ở trạng thái cơ bản) có 2 lớp electron và có 3 electron ở lớp ngoài cùng. X là nguyên tố
s
p
d
f
Nguyên tử của nguyên tố X có 26 hạt electron. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
A. Chu kì 4, nhóm IIA.
B. Chu kì 3, nhóm VIA.
C. Chu kì 3, nhóm IVB.
D. Chu kì 4, nhóm VIIIB.
Nguyên tử của nguyên tố X có 13e . khi mất đi toàn bộ e ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là:
1+
2+
3+
4+
Có 2 nguyên tố X (Z = 19) ; Y (X = 17) hợp chất tạo bởi X và Y có công thức và kiểu liên kết là :
XY, liên kết ion.
XY, liên kết cộng hóa trị có cực.
X2Y, liên kết ion.
XY2, liên kết cộng hóa trị có cực.
Dãy phân tử nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực ?
N2, CO2, Cl2, H2.
N2, Cl2, H2, HCl.
N2, HI, Cl2, CH4.
Cl2, O2, N2, F2.
Công thức cấu tạo đúng của phân tử H2O là
H = O = H
H - O = H
H = O - H
H – O – H
Xác định số hợp chất mà trong phân tử chứa liên kết ion trong dãy chất sau:
CO ; NaCl ; CaCl2 ; SO2 ; O2 ; K2O ; BaBr2.
2.
4
5
6
Số oxi hóa của kali trong ion K+ là:
0
+1
-1
+2
Trong một phân tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng:
không xác định được
+1
-1
0
Hợp chất mà Cl có số oxi hóa -1 là:
NaClO
HCl
HClO
Cl2O7
Nguyên tố nào sau đây KHÔNG thể có số oxi hóa dương trong hợp chất?
Cl
F
Br
I
Điện hóa trị của nguyên tố O trong các hợp chất với các nguyên tố nhóm IA đều là
2+
2-
6-
6+
Trong hợp chất CH4 cộng hóa trị của Cl là:
3
2
1
4
Phát biểu nào sau đây đúng?
tổng số oxi hóa các nguyên tử trong ion bằng không
số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng không
số oxi hóa của oxi trong hợp chất luôn là -2
số oxi hóa của hidro luôn là +1 trong tất cả các hợp chất
Số oxi hóa của Mn trong K2MnO4 là:
+7
+5
-6
+6
SOXH của sắt, oxi, hiđro, natri trong Fe, O2, H2, Na lần lượt là
A. +3, -2, +1, +1.
B. 0, 0, 0, 0.
C. +2, -2, +1, +1.
D. +3, -2, 0,0.
SOH của F trong F2, HF và OF2 lần lượt là
0, 0, 0.
0, -1, -1.
-1, -1, -1.
0, -1, +1.
Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O5. Công thức hợp chất khí của R với hiđrô là:
RH4
RH
RH2
RH3
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố trong nhóm IA thay đổi như thế nào?
tăng dần
giảm dần
không thay đổi
vừa tăng vừa giảm
Cation R+ có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng 2p6. Vị trí R trong bảng tuần hoàn là:
Chu kì 3, nhóm VIA
Chu kì 3, nhóm IA
Chu kì 2, nhóm VIIIA
Chu kì 2, nhóm VIIIA
Số oxi hóa của hidro và oxi trong các hợp chất ( trừ một số trường hợp như hidrua kim loại đối với H, và OF2, peoxit.. đối với O) lần lượt là
+1; -2
-2; +1
+1; +2
-1; -2
Liên kết trong hợp chất CaCl2 thuộc loại liên nào (biết độ âm điện của Cl(3,16), Ca(1,00)
Ion
Vừa liên kết ion, vừa liên kết cộng hoá trị
Cộng hoá trị phân cực
Cộng hoá trị không cực
Số oxi hóa của nguyên tố O trong phân tử O2 bằng bao nhiêu
0
+1
-2
+2
Vị trí của nguyên tử có cấu hình electron 1s²2s²2p63s²3p4 trong bảng tuần hoàn là
ô thứ 16, chu kì 3 nhóm IVA
ô thứ 16 chu kì 4 nhóm IVA
ô thứ 16, chu kì 3 nhóm VIA
ô thứ 16 , chu kì 4 nhóm VIA
Nguyên tử Mg (z = 12):
Nhường 2e trở thành ion Mg2+
Nhận 2e trở thành ion Mg2+
Nhường 2e trở thành ion Mg2-
Nhận 2e trở thành ion Mg2-.
Điện hoá trị của Na; Mg; Al trong NaCl; MgO; Al2O3 lần lượt là:
1-; 2-; 3+
1+; 2+; 3+
2+; 3+; 4-
1+; 3+; 4+
Cho biết Mg có số hiệu nguyên tử là 12. Cấu hình electron của Mg2+ là:
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s2
1s22s22p6
1s22s22p5
Liên kết cộng hóa trị là liên kết:
Giữa các phi kim với nhau
Trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử
Được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau
Được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung
Cho các nguyên tố Na (Z = 11); Mg (Z = 12); Al (Z = 13); Si (Z = 14). Trật tự sắp xếp các chất theo thứ tự tăng dần tính kim loại là:
Na < Mg < Si < Al.
Si < Al < Mg < Na.
Al < Mg < Na < Si.
Mg < Al < Si < Na.
Trong các phản ứng hóa học sau, phản ứng không phải là phản ứng oxi hóa – khử là
4. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
3. AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3.
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.2
6FeCl2 + KClO3 + 6HCl → 6FeCl3 + KCl + 3H2O1
Trong phản ứng: 2Na + 2H2O →2NaOH + H2, chất nào là chất khử ?
Na.
H2O.
NaOH.
H2.
Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do:
Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do:
Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron
Mỗi nguyên tử nhường hoặc thu electron
Na → Na+ + e ; Cl + e → Cl- ; Na+ + Cl- → NaCl
Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị có cực
HBr
H2
O2
Nacl
Ion nào sau đây là Anion?
Na+
NH4+
S2-
Fe3+
Số oxi hóa của S trong K2SO4 là
+6
+4
2-
+3
Số oxi hóa của S trong K2SO4 là
+6
+4
2-
+3
Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất?
chất nhận e
chất nhường e
vừa cho vừa nhận
nhận proton
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
NH3 + HCl → NH4Cl
H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O
4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2HCl
Cho phản ứng: Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2S + H2O. Tồng hệ số cân bằng là:
16
18
19
17
Số electron tối đa có trong lớp M là
2
8
18
32
Nguyên tố X có số thứ tự Z = 7. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
CK 3, nhóm IVA
CK 2, nhóm IVA
CK 2, nhóm VIA
CK 2, nhóm VA
Nguyên tố B ở chu kì 2, nhóm IIIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
2s22p3
2s22p1
3s2
3s23p1
