Font size
WorksheetsHÓA 12_ÔN TẬP KIM LOẠI KIỀM - KIỀM THỔ
Total questions: 60
Worksheet time: 15mins
Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca, Fe, Mg, Cr. Số kim loại kiềm thổ trong dãy là
1
2
3
4
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ
ns1
ns2
ns2 np1
ns2 np2
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Ca
Li
Be
K
Nước tự nhiên có chứa những ion nào dưới đây thì được gọi là nước cứng có tính cứng tạm thời?
Ca2+, Mg2+, Cl-
Ca2+, Mg2+, SO42-
Cl-, SO42-, HCO3-, Ca2+
HCO3-, Ca2+, Mg2+
Có thể dùng chất nào sau đây để làm mềm nước có tính cứng tạm thời?
NaCl
H2SO4
Na2CO3
KNO3
Thành phần chính của đá vôi là
CaSO4.
CaCO3.
Ca(OH)2.
CaO.
Cancium carbonate (CaCO3) phản ứng được với dung dịch
KNO3.
HCl.
NaNO3.
KCl.
Phản ứng giải thích sự hình thành thạch nhũ trong hang động là
CaCO3 + 2HCl → CaCl2+H2O+CO2
CaCO3 → CaO + CO2
Ca(HCO3)2 →t0 CaCO3 + H2O + CO2
CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2
Kim loại có tính khử mạnh nhất trong 4 kim loại dưới đây là:
Na
Cs
K
Li
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaHCO3 sinh ra khí CO2?
HCI.
Na2SO4.
K2SO4.
KNO3.
Hợp chất nào của cancium được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
Thạch cao nung (CaSO4.H2O).
Đá vôi (CaCO3).
Vôi sống (CaO)
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).
Dd nào sau đây td với dd Ba(HCO3)2, vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra?
NaOH.
HCl.
Ca(OH)2.
H2SO4.
Kim loại kiềm không có tính chất vật lý nào sau đây?
Nhiệt độ nóng chảy thấp
Rất cứng
Nhẹ
Là chất rắn ở nhiệt độ thường.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
NaCl
Na2CO3
NaNO3
Na2SO4
Phát biểu nào sau đây là sai?
Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs.
Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ
Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
Khi cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 thì sẽ xảy ra hiện tượng gì ?
Chỉ có sủi bọt khí.
Sủi bọt khí, sau đó tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan.
Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó xuất hiện kết tủa xanh.
Ban đầu có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt.
Xút ăn da là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của xút ăn da là
Ca(OH)2.
NaOH.
NaHCO3.
Na2CO3.
Nhận định nào không đúng khi nói về ứng dụng của kim loại kiềm?
Hợp kim Na - K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân.
Hợp kim Li - Al dùng trong kỹ thuật hàng không.
Cs dùng làm tế bào quang điện.
Rb dùng làm chất chế tạo pháo hoa.
Mô tả nào dưới đây không phù hợp các nguyên tố nhóm IIA?
Cấu hình e hoá trị là ns2
Tinh thể có cấu trúc lục phương.
Gồm các nguyên tố Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra.
Mức oxi hoá đặc trưng trong các hợp chất là +2.
Một loại nước cứng khi được đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hoà tan những hợp chất nào sau đây ?
Ca(HCO3)2, MgCl2
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2
Mg(HCO3)2, CaCl2
MgCl2, CaSO4
Dung dịch không thể làm mềm nước cứng tạm thời là
dung dịch NaOH.
dung dịch Na2CO3.
dung dịch HCl.
dung dịch Na3PO4.
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cu2+, Fe3+.
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Ca2+, Mg2+.
Để làm mềm một loại nước cứng có chứa CaCl2 và Mg(HCO3)2 ta có thể dùng
Na2CO3
Ca(OH)2
NaCl
NaOH
Dãy nào sau đây gồm các kim loại kiềm thổ?
Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra
B, Na, Ca, Ba, Cs, Fr
Be, Mg, Ca, K, Ba, Ra
Li, Ca, Ba, Sr, Cs, Ra
Kim loại nào khử nước chậm ở nhiệt độ thường, nhưng phản ứng mạnh với hơi nước ở nhiệt độ cao ?
Mg
Ca
Al
Ba
Nồng độ % của dung dịch tạo thành khi hoà tan 39 gam potassium vào 362 gam nước là (cho K=39)
15,47%.
13,97%.
14,00%.
14,04%.
Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Điện phân dung dịch NaCl bão hoà, không có màng ngăn để sản xuất hoá chất nào sau đây?
Soda.
Baking soda.
Xút công nghiệp.
Nước Javel.
Trong đời sống, người ta dùng baking soda (là một hợp chất của sodium) để giặt, khử mùi hôi và tẩy trắng vết ố trên quần áo, vệ sinh đồ gia dụng,... Baking soda có công thức là
NaHCO3
Na2CO3.
Na2SO3.
NaHSO4.
Để tẩy dầu mỡ đóng cặn trong dụng cụ, thiết bị và đường ống nhà bếp,…người ta thường dùng Na2CO3. Tên thường gọi của Na2CO3 là tên nào sau đây?
Soda.
Baking soda.
Xút ăn da.
Muối ăn.
Trong quá trình Solvay, NH3 được tái chế khi cho dung dịch NH4Cl tác dụng với
CaO.
NaOH.
KOH.
Ba(OH)2.
Phát biểu nào sau đây SAI?
NaCl là chất rắn, dễ tan trong nước, là thành phần chính của muối ăn.
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn thu được dung dịch NaOH.
Dung dịch NaHCO3 0,1 M có pH < 7.
Có thể phân biệt được ion Na+ và K+ dựa vào màu ngọn lửa khi đốt các hợp chất của chúng.
X và Y là các hợp chất vô cơ của một kim loại kiềm, có nhiều ứng dụng trong thực tế và khi đốt nóng ở nhiệt độ cao trên đèn khí cho ngọn lửa màu vàng. Biết chúng thoả mãn các sơ đồ sau:
X + NaOH → Y + H₂O;
X → Y.
X là chất nào sau đây?
NaOH.
K2CO3.
Na2CO3.
NaHCO3.
Cho 2 mL dung dịch CaCl2 0,1M vào ống nghiệm (1) và 2 mL dung dịch BaCl2 0,1 M vào ống nghiệm (2). Thêm từng giọt dung dịch CuSO4 5% vào mỗi ống, lắc đều và quan sát hiện tượng xảy ra.
Phát biểu không đúng là
Có thể dùng thí nghiệm để so sánh khả năng tạo kết tủa của CaSO4 và BaSO4.
Kết tủa ở ống (2) xuất hiện sớm hơn ống (1).
Độ tan của CaSO4 kém hơn BaSO4.
Cả CaSO4 và BaSO4 đều là chất không tan.
Trong sản xuất và đời sống, chất X dùng để điều chua của nước giải khát, làm tăng độ xốp của bánh, làm mềm thực phẩm bằng cách trộn chất X vào bột làm bánh hoặc tẩm ướp chất X vào thực phẩm và đun nóng. Chất X là
NaHCO3.
Na2CO3.
NaNO3.
NaCl.
Những phát biểu nào sau đây là đúng về hợp chất sodium hydrogencarbonate?
(1) Còn gọi là sodium bicarbonate hay baking soda.
(2) Được dùng để điều trị chứng dư acid trong dạ dày, làm mền thực phẩm.
(3) Là chất dạng bột màu trắng, dễ bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí.
(1) và (2).
(1), (2) và (3).
(1) và (3).
(2).
Lượng lớn soda được sản xuất theo phương pháp Solvay bằng cách cho khí nào sau đây vào dung dịch chứa sodium chloride bão hoà và ammonia bão hoà?
Carbon monoxide
Carbon dioxide
Sulfur dioxide
Oxygen
Trong nước mặt, nước ngầm,…, các nguyên tố sodium, potassium tồn tại ở dạng nào sau đây?
Đơn chất Na và K.
Oxide Na2O và K2O.
Cation Na+ và K+.
NaCl và KCl ở thể rắn.
Mỏ halite chứa nhiều muối nào sau đây?
NaCl.
NaBr.
KCl.
KCl và NaCl.
Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
tăng dần
không đổi
không có quy luật
giảm dần
Cho cấu trúc mạng tinh thể kim loại sau:
Ở điều kiện thường các tinh thể kim loại nhóm IA đều có kiểu cấu trúc nào?
1
2
3
1 và 3
Các kim loại kiềm có khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp hơn nhiều so với các kim loại khác. Nguyên nhân là do:
Nguyên nhân là do:
(1) Tinh thể có kiểm mạng lập phương tâm khối.
(2) Khối lượng nguyên tử nhỏ hơn các kim loại khác.
(3) Có lực liên kết kim loại yếu.
1, 2 và 3
2 và 3
1 và 3
3
Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất là do
các nguyên tố nhóm IA chỉ có thể tìm được trong nước ngầm, nước biển.
các nguyên tố nhóm IA đều là những kim loại hoạt động hóa học mạnh nên không tồn tại dạng đơn chất.
các nguyên tố nhóm IA thường kết hợp với nhau để tạo thành các hợp kim bền.
các nguyên tố nhóm IA có độ âm điện lớn nên dễ dàng kết hợp với các nguyên tố khác.
Để bảo quản các kim loại sodium, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
Ngâm chìm trong dầu hoả.
Để trong bình kín.
Ngâm trong nước.
Ngâm chìm trong rượu.
Tại sao không thể bảo quản kim loại lithium bằng cách ngâm trong dầu hoả?
Do lithium phản ứng với dầu hoả.
Do lithium là một kim loại có thế điện cực chuẩn âm.
Do lithium có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của dầu hoả.
Do lithium tan trong dầu hoả.
Chất nào sau đây được làm nguyên liệu chính của quy trình chlorine – kiềm?
LiCl.
KCl.
NaCl.
Na2CO3.
Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa (điện cực trơ, màng ngăn xốp) để sản xuất các hóa chất nào sau đây?
Na và Cl2.
Na, H2 và Cl2.
NaOH, H2 và Cl2.
NaOH, O2 và Cl2.
Chất Z là sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Z được dùng sử dụng như một nhiên liệu hay hoá để tổng hợp hydrochloric acid; ammonia, methanol,… Vậy Z là
chlorine.
nước.
sodium chloride.
hydrogen.
Trong y học, chất nào sau đây được sử dụng để điều trị triệu chứng dư acid ở dạ dày, viêm loét dạ dày hoặc tá tràng?
NaCl.
NaHCO3.
Na2CO3.
Na2SO4.
Trong phương pháp Solvay để sản xuất soda, giai đoạn tạo sodium carbonate xảy ra theo phản ứng:
NaHCO3 + NaOH ⟶ Na2CO3 + H2O.
2NaHCO3 ⟶Na2CO3 + CO2 + H2O.
2NaHCO3 + Ca(OH)2 ⟶ Na2CO3 + CaCO2 + 2H2O.
2NaHCO3 + 2KOH ⟶ Na2CO3 + K2CO3 + H2O.
NaHCO3 được sử dụng làm bột nở do dễ phân hủy thành khí và hơi tạo ra các lỗ xốp trong bánh. Nếu nhiệt phân hoàn toàn 8,4 gam NaHCO3 thì có thể thu được tối đa bao nhiêu L khí CO2 (đkc)?
1,24
2,5
1,12
2,24
Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IIA không biến đổi theo xu hướng rõ rệt do _______________của các kim loại này khác nhau.
cấu trúc tinh thể
số electron lớp ngoài cùng
bán kính nguyên tử
độ âm điện
Nhiệt độ phân hủy của SrCO3 thấp hơn nhiệt độ phân hủy của
BaCO3
MgCO3
CaCO3
Độ bền nhiệt của Ca(NO3)2 cao hơn độ bền nhiệt của
Mg(NO3)2
Sr(NO3)2
Ba(NO3)2
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân Mg(NO3)2 là
MgO, NO2, O2.
Mg, NO2, O2.
MgO, NO, O2.
MgO, NO2.
Tên và hợp chất nào dưới đây không phù hợp?
Đá vôi - CaCO3.
Vôi tôi - Ca(OH)2.
Thạch cao - CaSO4.
Vôi sống - Ca(NO3)2.
Kết tủa nào dưới đây không tan được trong acid?
CaCO3
BaCO3
BaSO4
