WorksheetsÔn tập giữa kì I - 12
Total questions: 63
Worksheet time: 34mins
Chất nào sau đây thuộc loại ester?
CH3COOC2H5.
CH3COOH.
HCOOH.
CH3COCH3.
Chất nào sau đây thuộc loại ester?
HCOOCH3
CH3COOH
H2NCH2COOH
CH3CHO
Hợp chất dưới đây thuộc loại ester?
HOCH2CH2CHO
CH3CH2CH2COOH
HOCH2COCH3
CH3COOCH3
Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm còn được gọi là phản ứng
ester hóa.
xà phòng hóa.
trung hòa.
trùng ngưng.
Tính chất hóa học chung của ester là khả năng tham gia phản ứng
este hóa.
thuỷ phân.
cộng bromine.
tráng bạc.
Câu 3. CH3COOC2H5 tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng, thu được sản phẩm gồm
CH3COOH và C2H5OH.
CH3COONa và C2H5OH.
C2H5COONa và CH3OH.
HCOONa và C3H7OH.
Chất nào tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được HCOONa?
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
CH3COOC3H7
Công thức hóa học của tripalmitin là
(C15H31COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
Công thức hóa học của tristearin là
(C15H31COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
Công thức hóa học của triolein là
(C15H31COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
Công thức hóa học của trilinolein là
(C15H31COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
Oleic acid có công thức là
C15H31COOH.
C17H31COOH.
C17H33COOH.
C17H35COOH.
Stearic acid có công thức là
C15H31COOH
C17H31COOH
C17H33COOH
C17H35COOH
Linoleic acid có công thức là
C15H31COOH.
C17H31COOH.
C17H33COOH.
C17H35COOH.
Palmitic acid có công thức là
C15H31COOH.
C17H31COOH.
C17H33COOH.
C17H35COOH.
Chất nào sau đây có phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, t°)?
Tripalmitin.
Glycerol.
Triolein.
Tristearin.
Thuỷ phân hoàn toàn tristearin có công thức (C17H35COO)3C3H5 trong dung dịch KOH, thu được potassium stearate và glycerol với tỉ lệ mol tương ứng là.
3:1
1:1
2:1
1:3
Chất nào sau đây được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp?
CH3COONa.
C17H35COONa.
CH3[CH2]14OSO3Na.
C15H31COOCH3.
Hợp chất nào sau đây được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp?
CH3COONa.
CH3[CH2]12COONa.
CH3[CH2]12COOCH3.
CH3[CH2]14OSO3Na.
Chất nào sau đây được sử dụng làm xà phòng?
CH3COONa.
C17H35COONa.
CH3[CH2]12OSO3Na.
C15H31COOCH3.
Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?
CH3COONa.
CH3(CH2)5COONa.
CH2=CHCOONa.
C17H35COONa.
Chất giặt rửa tổng hợp chủ yếu được sản xuất từ
mỡ động vật.
dầu thực vật.
quả bồ kết, bồ hòn.
dầu mỏ.
Quần áo bị dính bẩn bởi dầu luyn (dầu nhớt). Nên sử dụng chất nào sau đây để loại bỏ vết bẩn đó?
Dung dịch muối ăn.
Chất giặt rửa tổng hợp.
Dung dịch HCl.
Dung dịch NaOH.
Chất rắn, hình sợi, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng là
Cellulose.
Tinh bột.
Glucose.
Saccharose.
Chất rắn, tan trong nước nóng tạo dung dịch keo nhớt là
Cellulose.
Tinh bột.
Glucose.
Saccharose.
Glucose lên men tạo ra sản phẩm nào?
Ethanol.
Cellulose.
Methane.
Fructose.
Glucose lên men tạo ra sản phẩm nào?
Acetic acid.
Lactic acid.
Methane.
Fructose.
Nồng độ glucose trong máu là 6 mmol/L có nghĩa 1 dL máu chứa bao nhiêu mg glucose?
1080,0.
108,0.
10800,0.
10,8.
Saccharose có công thức phân tử C12H22O11, được cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose qua liên kết α-1,2-glycoside. Phân tử khối của saccharose là
180.
270.
360.
342.
Saccharose thường được tìm thấy trong loại thực vật nào sau đây?
Cây đậu nành.
Cây lúa mì.
Cây mía.
Cây cà phê.
Mạch nha là tên gọi khác của carbohydrate nào sau đây?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Maltose.
Phân tử maltose được cấu tạo từ các đơn vị nào sau đây?
α-glucose.
β-glucose.
α-fructose.
β-fructose.
Chất nào sau đây có phản ứng màu với dung dịch iodine?
Cellulose.
Tinh bột.
Glucose.
Fructose.
Khi cho hồ tinh bột tác dụng với dung dịch iodine thu được hợp chất có màu nào?
vàng.
xanh tím.
da cam.
đỏ.
Phân tử cellulose được cấu tạo từ các đơn vị nào sau đây?
α-glucose.
β-glucose.
α-fructose.
β-fructose.
Cellulose có công thức là
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)3]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
Cellulose không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch nào sau đây?
Dung dịch NaOH.
Dung dịch ethanol.
Nước Schweizer.
Nước bromine.
Cellulose phản ứng với nitric acid tạo thành sản phẩm nào sau đây?
Glucose.
Dextrin.
Maltose.
Cellulose nitrate.
Tính phân tử khối của (C15H31COO)3C3H5?
806
878
884
890
Tính phân tử khối của (C17H33COO)3C3H5?
806
878
884
890
Tính phân tử khối của (C17H31COO)3C3H5?
806
878
884
890
Tính phân tử khối của (C17H35COO)3C3H5?
806
878
884
890
Acid béo sau thuộc loại nào?
Omega-3
Omega-6
Acid béo sau thuộc loại nào?
Omega-3
Omega-6
Acid béo sau thuộc loại nào?
Omega-3
Omega-6
Acid béo sau thuộc loại nào?
Omega-3
Omega-6
Acid béo sau thuộc loại nào?
Omega-3
Omega-6
Acid béo sau thuộc loại nào?
Omega-3
Omega-6
Acid béo sau thuộc loại nào?
Omega-3
Omega-6
Acid béo sau thuộc loại nào?
Omega-3
Omega-6
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
maltose.
tinh bột.
saccharose.
fructose.
glucose.
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
glucose.
fructose.
maltose.
tinh bột.
saccharose.
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
saccharose.
fructose.
glucose.
tinh bột.
cellulose.
Từ quả đào chín, người ta tách ra được chất X là một ester có công thức phân tử C3H6O2. Khi thuỷ phân X trong dung dịch NaOH dư, thu được sodium formate và một alcohol Y.
Công thức của Y là C2H5OH.
Phản ứng giữa X với NaOH là phản ứng thuận nghịch.
Muối thu được từ phản ứng trên được dùng để làm xà phòng.
X có nhiệt độ sôi thấp hơn propionic acid.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 2 gam dầu dừa và 4 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 10 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót vào hỗn hợp khoảng 30 ml dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.
Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra.
Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo.
Ở bước 3, NaCl có vai trò làm cho phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Cho các phát biểu sau về glucose và fructose?
Đều làm mất màu nước bromine.
Glucose phản ứng với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH nóng tạo sodium gluconate.
Đều phản ứng được với Cu(OH)2 trong kiềm nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
Lên men rượu glucose sinh ra ethanol và carbon dioxide.
Đều hòa tan được Cu(OH)2.
Cho các phát biểu sau về glucose và fructose?
Fructose không phản ứng với thuốc thử Tollens.
Đều có 5 nhóm hydroxyl (-OH) trong phân tử.
Glucose phản ứng với nước bromine tạo gluconic acid.
Đều phản ứng được với thuốc thử Tollens.
Đều có công thức là C6H12O6.
Tinh bột và cellulose đều thuộc loại polysaccharide.
Tinh bột và cellulose đều có công thức (C6H10O5)n nên chúng là đồng phân của nhau.
Tinh bột và cellulose là những polymer thiên nhiên.
Phân tử khối của tinh bột và cellulose là 162.
Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc cellulose tạo thành nhiều phân tử monosaccharide.
Tinh bột là nguồn lương thực chính của con người và một số động vật, đồng thời cũng được dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm,…
Tinh bột thuộc loại polysaccharide.
Tinh bột được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất glucose, ethanol,…
Trong môi trường acid, tinh bột thủy phân hoàn toàn thành glucose.
Tinh bột có cấu trúc mạch không phân nhánh.
Số dung dịch tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là
glucose
saccharose
fructose
maltose
tinh bột
Những chất nào có phản ứng thủy phân trong môi trường acid?
Maltose
Fructose
Saccharose
Tinh bột
Cellulose
Cho các phát biểu sau về maltose
Maltose là một disaccharide có công thức phân tử là C12H22O11.
Hai đơn vị glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside.
Dạng mở vòng, maltose chứa nhóm –CH=O, vì vậy maltose có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
Dạng mạch vòng, nhóm –OH ở vị trí C1 và C4 là nhóm –OH hemiacetal.
Cho các phát biểu sau về saccharose
Saccharose là một polysaccharide có công thức phân tử là C12H22O11.
Các đơn vị α-glucose và β-fructose liên kết với nhau qua liên kết α-1,2-glycoside.
Do được cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose, vì vậy saccharose có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
Nhóm –OH ở vị trí C4 (đơn vị α-glucose) là nhóm –OH hemiacetal.
