wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ester - Lipid

Total questions: 60

Worksheet time: 2hrs 36mins

Name
Class
Date
1.

Ester nào sau đây có mùi chuối chín được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm?

a)

benzyl acetate.  

b)

ethyl butirate.

c)

isoamyl acetate.

d)

vinyl acetate.

2.

Ethyl propionate là este có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là

a)

HCOOC2H5.

b)

C2H5COOC2H5.

c)

C2H5COOCH3.

d)

CH3COOCH3.

3.

Methyl propionate có công thức cấu tạo là

a)

HCOOC2H5.

b)

C2H5COOC2H5.

c)

C2H5COOCH3.

d)

CH3COOCH3.

4.

Benzyl acetate, ester tạo nên mùi thơm hoa nhài có công thức cấu tạo là

a)

CH3COOC6H4CH3

b)

CH3COOCH2C6H5

c)

CH3COOC6H5

d)

C6H5COOCH3

5.

2-aminomethyl benzoate có mùi hoa cam được sử dụng làm hương liệu trong công nghệ thực phẩm. Công thức của chất này là

a)

b)

c)

d)

6.

Acid nào sau đây không phải là acid béo?

a)

Palmitic acid.

b)

Oleic acid.

c)

Stearic acid.

d)

Acetic acid.

7.

Chất béo là một thành phần cơ bản trong thức ăn của người và động vật, có nhiều trong mô mỡ của động vật, trong một số loại hạt và quả. Công thức nào sau đây là công thức của một chất béo?

a)

C17H35COOH.

b)

C3H5(OH)3.

c)

(CH3COO)3C3H5.

d)

(C17H35COO)3C3H5.

8.

Chất béo động vật hầu hết ở thể rắn do chứa

a)

chủ yếu gốc acid béo không no.  

b)

glycerol trong phân tử.

c)

gốc acid béo.

d)

chủ yếu gốc acid béo no.

9.

Chất béo có nhiều trong nguồn thực phẩm nào?

a)

Thủy, hải sản. 

b)

Mỡ động vật, dầu lạc, vừng.

c)

Gạo, ngô, khoai, sắn.

d)

Tinh dầu chanh, hoa nhài.

10.

Ester X có mùi hoa hồng được sử dụng để sản xuất nước hoa. Tên gọi của X tên là

a)

genaryl acetate

b)

isopropyl acetate.

c)

isoamyl formate.   

d)

vinyl acetate.

11.

Ester nào sau đây tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polymer?

a)

benzyl acetate.

b)

ethyl butirate.

c)

isoamyl formate.

d)

vinyl acetate.

12.

Trong công nghiệp để chuyển hóa chất béo lỏng thành mỡ rắn thuận tiện cho việc vận chuyển hoặc thành bơ nhân tạo sản xuất xà phòng. Người ta cho tác dụng với chất nào sau đây?

a)

NaOH.

b)

H2.

c)

Br2.  

d)

HCl.

13.

Stearic acid được dùng làm cứng xà bông, đặc biệt là xà bông làm từ thực vật. Công thức của stearic acid là

a)

C17H33COOH.  

b)

C17H35COOH. 

c)

C2H5COOH.

d)

HCOOH.

14.

Palmitic acid là một acid béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Số nguyên tử carbon trong phân tử palmitic acid là

a)

15

b)

17

c)

16

d)

18

15.

Ester X được tạo thành từ acetic acid và methyl alcohol có công thức phân tử là

a)

C4H8O2.

b)

C3H6O2.

c)

C2H4O2.

d)

C3H4O2.

16.

Số nguyên tử carbon có trong một phân tử tristearin là

a)

51

b)

54

c)

57

d)

58

17.

Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) được gọi là phản ứng gì?

a)

ester hóa. 

b)

trùng hợp.

c)

trùng ngưng. 

d)

xà phòng hóa.

18.

Cho ester X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm gồm sodium propionate và methyl alcohol. Công thức của X là

a)

HCOOCH3.

b)

CH3COOCH3.

c)

CH3COOCH3.  

d)

C2H5COOCH3.

19.

Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

a)

CH3COOCH2C6H5.

b)

C15H31COOCH3.  

c)

(C17H33COO)2C2H4

d)

(C17H35COO)3C3H5.

20.

Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium acetate?

a)

HCOOH.

b)

HCOOCH3.  

c)

CH3COOCH3

d)

HCOOC2H5.

21.

Công thức của tristearin là

a)

(C2H5COO)3C3H5.

b)

(C17H35COO)3C3H5

c)

(CH3COO)3C3H5.

d)

(HCOO)3C3H5.

22.

Phân tử khối của tristearin là

a)

882

b)

890

c)

888

d)

884

23.

Ethyl butyrate là ester có mùi thơm của dứa. Số nguyên tử carbon trong phân tử ethyl butyrate là

a)

5

b)

4

c)

6

d)

7

24.

Triolein là chất béo chiếm khoảng từ 4-30% trong dầu oliu. Số liên kết π có trong một phân tử triolein là

a)

3

b)

2

c)

6

d)

1

25.

Cho ester X có công thức C4H8O2 phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được CH3CH2CH2OH. Tên của X là

a)

propyl formate.

b)

ethyl acetate.

c)

methyl propionate.

d)

methyl acetate.

26.

Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất

a)

glucose và glycerol. 

b)

glucose và ethanol.

c)

xà phòng và glycerol. 

d)

xà phòng và ethanol.

27.

Một số ester được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các ester

a)

là chất lỏng dễ bay hơi. 

b)

có mùi thơm, an toàn với người.  

c)

có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng.

d)

đều có nguồn gốc từ thiên nhiên.

28.

Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm khi đun nóng được gọi là

a)

xà phòng hóa.   

b)

hydrate hóa.  

c)

cracking.

d)

sự lên men.

29.

Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glycerol?

a)

Triolein.  

b)

Methyl acetate. 

c)

Glucose. 

d)

Saccharose. 

30.

Thuỷ tinh hữu cơ thường được ứng dụng là kinh ô tô, máy bay, mũ bảo hiểm, răng giả , xương giả. Em hãy cho biết thủy tinh hữu cơ là sản phẩm trùng hợp của ester nào sau đây?

a)

Methyl acrylate.

b)

Vinyl axetate. 

c)

Vinyl acrylate.

d)

Methyl methacrylate.

31.

Cho các este sau: ethyl acetate, propyl acetate, methyl propionate, methyl methacrylate. Có bao nhiêu ester tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polymer?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

32.

Dầu mỡ (thực phẩm) để lâu bị ôi thiu là do

a)

chất béo bị vữa ra.   

b)

chất béo bị thủy phân với nước trong không khí.

c)

chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxygen không khí.

d)

bị vi khuẩn tấn công.

33.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Chất béo là triester của glycerol và acid béo.

b)

Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước.

c)

Chất béo là triester của glycerol và acid béo.

d)

Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.

34.

Khi cho chất béo vào nước, khuấy mạnh rồi dùng máy đo pH để thử thì thấy giá trị pH nhỏ hơn 7. Cách giải thích nào sau đây là đúng?

a)

Trong chất béo có sẵn một chút acid béo tự do.

b)

Chất béo bị thủy phân bởi nước tạo ra acid béo tự do.

c)

Trong chất béo có glycerol gây ra tính acid.

d)

Khi khuấy mạnh, phân tử chất béo bị bẻ gãy, sinh ra acid béo.

35.

Tại sao dầu thực vật dễ bị ôi hơn mỡ động vật?

a)

Trong dầu thực vật có chứa các gốc acid béo no nên dễ bị oxi hóa bởi oxygen không khí.

b)

Trong dầu thực vật có chứa các gốc acid béo không no nên dễ bị oxi hóa bởi oxygen không khí.

c)

Dầu thực vật ở dạng lỏng nên thường hòa tan thêm hơi nước trong không khí bị biến chất.

d)

Dầu thực vật được chiết suất từ thực vật nên thường lẫn nước dễ bị thủy phân thành chất khác.

36.

Xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp gây ô nhiễm nguồn nước như thế nào?

a)

Làm hư hại các công trình thuỷ điện .  

b)

Tạo ra dung dịch hoà tan chất bẩn.

c)

Làm tiêu hao lượng dưỡng khí hoà tan trong nước, phá hoại môi trưòng sinh thái của nước.

d)

Làm rừng ngập mặn bị thu hẹp.

37.

Cho các chất béo sau: triolein, tristearin, trilinolein, tripanmitin. Chất béo tồn tại ở trạng thái lỏng ở điều kiện thường là

a)

triolein, tristearin.   

b)

tristearin, trilinolein.    

c)

trilinolein, tripalmitin.  

d)

trilinolein, triolein.

38.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Ở điều kiện thường, (C17H33COO)3C3H5 là acid béo ở trạng thái lỏng.

b)

Số nguyên tử carbon trong phân tử acid béo thường là số lẻ.

c)

Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl acetate.

d)

Chất béo ở trạng thái lỏng khó bị oxi hóa hơn chất béo ở trạng thái rắn.

39.

Cho 1 mol triglyxeride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 2 mol sodium stearate và 1 mol sodium oleate. Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Công thức phân tử chất X là C57H110O6.

b)

Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.

c)

1 mol X làm mất màu tối đa 1 mol Br2 trong dung dịch.

d)

Phân tử X có 4 liên kết .

40.

Một thí nghiệm được mô tả như hình bên:

Chất lỏng thu được ở ống nghiệm B có mùi táo. Nhận định nào sau đây sai khi nói về thí nghiệm trên?

a)

Chất lỏng trong ống nghiệm B là methyl propionate.

b)

H2SO4 đặc chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.

c)

Phản ứng của thí nghiệm trên gọi là phản ứng ester hóa.   

d)

Nước đá có vai trò tạo môi trường nhiệt độ thấp giúp cho hơi ester ngưng tụ.

41.

Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất béo là ester 3 chức còn được gọi chung là triglyceride.

    (b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

    (c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.

    (d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.

    Số phát biểu đúng là

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

42.

Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl acetate theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào 1ml CH3CH(CH3)CH2CH2OH,  1ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.

Bước 2: lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở 65 – 700C.

Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.

         Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

H2SO4 đặc chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.

b)

Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

c)

Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn CH3CH(CH3)CH2CH2OH và CH3COOH.

d)

Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm trở thành đồng nhất.

43.

Acid béo omega-3, omega-6 và omega-9 đều là những acid béo quan trọng cần bổ sung trong chế độ ăn uống, chúng đều là các acid béo chưa bão hòa. Trong đó acid béo omega-3 và omega-6 là những acid béo thiết yếu nghĩa là cơ thể không tự tạo ra mà phải bổ sung bằng chế độ ăn uống; còn acid béo omega-9 là acid béo không thiết yếu vì cơ thể chúng ta có thể sản xuất được loại acid béo này. Dòng sữa Ensure Gold có chứa cả 3 loại acid béo trên.

Từ thông tin đã cung cấp ở trên, có các nhận định sau:

   (a) Các acid  béo trên đều không chứa liên kết C=C trong phân tử.

   (b) Các acid béo trên đều có mạch carbon không phân nhánh.

    (c) Omega-3 và omega-6 là những acid béo thiết yếu nên không cần bổ sung cho cơ thể.

    (d) Phân tử omega-9 có ít hơn một liên kết л so với phân tử omega-6.

Số nhận định đúng là         

a)

4

b)

3

c)

1

d)

2

44.

Cho các phát biểu sau:

(a) Sử dụng xà phòng để giặt quần áo trong nước cứng sẽ làm vải nhanh mục.

(a) Các chất béo thường không tan trong nước và nặng hơn nước.

 (c) Một số ester có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm.

  (d) Mỡ lợn hoặc dầu dừa được dùng làm nguyên liệu để điều chế xà phòng.

Số phát biểu đúng là

a)

3

b)

4

c)

1

d)

2

45.

Cho sơ đồ phản ứng sau:   

Chất X là

a)

methyl acetate.   

b)

propyl acrylate.  

c)

ethyl acetate.

d)

vinyl acetate.

46.

Chất nào sau đây khi thủy phân không thu được hai muối?

a)

C6H5COOC6H5.   

b)

CH3COOC6H5

c)

CH3COOCH2COOCH3

d)

CH3COOCH2CH2OOCCH3.

47.

Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có aldehyde?

a)

CH3-COO-C(CH3)=CH2

b)

CH3-COO-CH=CH-CH3.

c)

CH2=CH-COO-CH2-CH3

d)

CH3-COO-CH2-CH=CH2.

48.

Chất X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hai chất Y và Z. Cho Z tác dụng với thuốc thử Tollens thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được Y. Chất X là

a)

CH3COOCH=CH2.   

b)

HCOOCH3.     

c)

CH3COOCH=CH-CH3.   

d)

HCOOCH=CH2.

49.

Cách nào sau đây có thể dùng để điều chế ethyl acetate?

a)

Đun hồi lưu hỗn hợp ethanol, giấm và sulfuric aicd đặc.   

b)

Đun hồi lưu hỗn hợp acetic acid, rượu trắng và sunfuric acid đặc.

c)

Đun sôi hỗn hợp ethanol, acetic acid và sulfuric acid đặc trong cốc thủy tính chịu nhiệt.          

d)

Đun hồi lưu hỗn hợp ethanol, acetic acid và sulfuric acid đặc.

50.

Cho sơ đồ chuyển hóa:

  Tên của Z là

a)

Linoleic acid.   

b)

Oleic acid.

c)

Palmitic acid.       

d)

Stearic acid.

51.

Cho 1 mol chất hữu cơ T (C9H8O4, chứa vòng benzene) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được 2 mol chất X, 1 mol chất Y, 2 mol H2O và KOH dư. Cho Y tác dụng với H2SO4 loãng, thu được chất hữu cơ Z. Cho các phát biểu sau:

(a) a mol chất Z tác dụng hoàn toàn với Na dư, thu được a mol khí H2.

(b) Chất X có phản ứng tráng bạc.

(c) Chất Y có 6 công thức cấu tạo thỏa mãn.

(d) Chất T tác dụng với KOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol tối đa 1 : 3.

(e) T và Z đều là các hợp chất hữu cơ đa chức.

Số phát biểu đúng là

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

52.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml ethyl formate.

Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H2SO4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai.

Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, sau đó để nguội.

Cho các phát biểu sau:

(a) Kết thúc bước 2, chất lỏng trong hai bình đều phân thành hai lớp.

(b) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

(c) ở bước 3, trong bình thứ hai có xảy ra phản ứng xà phòng hóa.

(d) Sau bước 3, trong hai bình đều chứa chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

4

c)

3

d)

1

53.

Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế theo các bước:

Bước 1: Cho 1 ml ethyl alcohol, 1 ml acetic acid  nguyên chất và 1 giọt sulfuric acid đặc vào ống nghiệm. Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 – 70oC.

Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa. Cho các phát biểu sau:

   (a) Có thể thay dung dịch sulfuric acid đặc bằng dung dịch sulfuric acid loãng.

   (b) Có thể tiến hành thí nghiệm bằng cách đun sôi hỗn hợp.

   (c) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế.

   (d) Dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào ống nghiệm để phản ứng đạt hiệu suất cao hơn.

   (e) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch HCl bão hòa.

   (g) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch acetic acid 15%.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

54.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2,5 – 3ml dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đung sôi nhẹ và khuấy liên tục hỗn hợp bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng nhỏ thêm vài giọt nước cất.

Bước 3: Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ.

Có các phát biểu sau:

    (a) Có thể thay mỡ (hoặc dầu thực vật) bằng dầu mỡ bôi trơn máy.

    (b) Ở bước 2, phải dùng đũa thủy tinh khuấy đều hỗn hợp trong bát sứ và thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra và xảy ra nhanh.

    (c) Thêm dung dịch NaCl bão hòa nóng vào ở bước 3 để tách xà phòng ra khỏi hỗn hợp và xà phòng lắng xuống đáy bát sứ.

    (d) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl2 bão hòa.

    (e) Dung dịch sau bước 3 có chứ ethylene glycol nên có khả năng hòa toan Cu(OH)2.

Số phát biểu đúng là

a)

3

b)

1

c)

2

d)

5

55.

Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ động vật  và 2-2,5 ml dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ  khoảng 8 – 10 phút và liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

Bước 3:  Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ. Để nguội.

Cho các phát biểu sau:

(a) Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl là để kết tinh muối sodium của các acid béo.

(b) Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật.

(c) Mục đích chính của việc thêm nước cất trong quá trình tiến hành thí nghiệm để tránh nhiệt phân muối của các acid béo.

(d) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên.

(e) Phản ứng này dùng để điều chế xà phòng, nên gọi là phản ứng xà phòng hóa.

Số phát biểu đúng là

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

56.

Cho hợp chất hữu cơ X mạch hở, chỉ chứa 1 loại nhóm chức và thỏa mãn sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):

Biết rằng trong X, nguyên tố carbon chiếm 45,45% về khối lượng; X1, X2, X3, X4 là các hợp chất khác nhau và X4 thuộc loại hydrocarbon mạch hở. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Chất X là ester no, hai chức, mạch hở tạo bởi carboxylic acid và alcohol tương ứng.

b)

Chất X3 dùng để làm chất sát khuẩn trong dung dịch nước rửa tay nhanh.

c)

Đốt cháy hoàn toàn a mol chất X2 cần dùng vừa đủ 1,5a mol khí O2.

d)

Chất X4 có khả năng làm mất màu dung dịch bromine.

57.

Chất béo là thực phẩm quan trọng. Thiếu chất béo cơ thể bị suy nhược, thừa chất béo dễ bị bệnh béo phì, tim mạch. Một loại dầu thực vật T chứa chất béo X và một lượng nhỏ palmitic acid, oleic acid (tỉ lệ mol của X và acid tương ứng là 10 : 1). Cho m gam T phản ứng hết với dung dịch KOH dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 95,472 gam chất rắn khan Y chỉ chứa 3 chất. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được K2CO3, 4,994 mol CO2 và 4,922 mol H2O. Biết 1 gam chất béo X cung cấp khoảng 37 kJ. Số kcal mà chất béo có trong m gam đầu T cung cấp gần nhất với giá trị nào sau đây? (Biết 1cal = 4,18 J)

a)

784,0.     

b)

762,0. 

c)

770,0. 

d)

740,0.

58.

Từ xưa, người ta đã biết sử dụng mỡ động vật để sản xuất bánh xà phòng. Trong một loại mỡ lợn X có chứa 44,5% khối lượng tristearin; 44,2% khối lượng triolein; 8,06% khối lượng tripanmitin và 3,24% tạp chất trơ. Để sản xuất một triệu bánh xà phòng (mỗi bánh có khối lượng tịnh là 90 gam), người ta cho m tấn mỡ lợn X tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ). Biết hiệu suất phản ứng xà phòng hóa là 80% và tất cả các muối sinh ra từ phản ứng đều dùng làm xà phòng. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

a)

92,23. 

b)

104,36.

c)

133,28.  

d)

112,68.

59.

Một loại chất béo X chứa 88,4% triolein về khối lượng (còn lại là tạp chất trơ). Thực hiện phản ứng xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH, qua tinh chế và thêm phụ gia, thu được một loại xà phòng (chứa 66,88% muối sodium oleate về khối lượng). Giả thiết các tạp chất trơ được loại bỏ trong quá trình nấu xà phòng, hiệu suất của toàn bộ quá trình đạt 90%. Quy cách đóng gói mỗi bánh xà phòng có khối lượng tịnh là 90 gam. Để sản xuất được một đơn hàng gồm 140 000 bánh xà phòng thì khối lượng chất béo X tối thiểu cần sử dụng gần nhất với

A.                 B.                C.                 D.

a)

10267 kg.    

b)

9167 kg.    

c)

10300 kg.

d)

92050 kg.

60.

Methyl salicylate dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau, được điều chế theo phản ứng sau:

        Để sản xuất 3,8 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu  tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là . Giá trị của  là

a)

9,315 .

b)

12,420 .  

c)

6,986 .

d)

15,068 .