WorksheetsBC-BÀI 12-THUỐC VIÊN NÉN
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Thể chất của thuốc viên nén là:
Rắn
Lỏng
Khí
Mềm
Một trong những ưu điểm của thuốc viên nén là:
Tác dụng nhanh dùng trong trường hợp cấp cứu
Đã được chia liều một lần tương đối chính xác
Tránh được sự phân hủy dược chất ở đường tiêu hóa
Dùng được cho trẻ em
Một trong những nhược điểm của thuốc viên nén là:
Cần phải có dụng cụ chia liều
Thể tích cồng kềnh
Dễ bị nhiễm khuẩn
Sinh khả dụng thất thường
Đặc điểm của dược chất thường được bào chế dưới dạng viên bao tan trong ruột là:
Dễ bị oxy hóa
Không bền vững trong dịch vị
Bền vững trong dịch vị dạ dày
Khó hấp thụ qua đường tiêu hóa
Đặc điểm của viên nén tác dụng kéo dài là:
Dược chất được giải phóng có kiểm soát
Tốc độ giải phóng dược chất nhanh
Tốc độ rã nhanh
Hạn sử dụng kéo dài
Tá dược độn tan trong nước là:
Lactose
Tinh bột
Avicel PH 101
Licata
Tá dược độn không tan trong nước là:
Licatab
Tinh bột
Avicel PH 101
Saccharose.
Tá dược dính thường dùng trong viên nén là:
Magnesi stearat
Tinh bột
Hồ tinh bột
Saccarose
Tá dược trơn thường dùng trong viên nén là:
Magnesi stearat
Tinh bột
Hồ tinh bột
Saccarose
Tá dược rã thường dùng trong viên nén là:
Magnesi stearat
Acid alginic
Hồ tinh bột
Saccharose
Đặc điểm của đường saccharose khi dùng là tá dược độn trong công thức thuốc viên nén là:
Dễ đảm bảo độ bền cơ học cho viên nhưng khó rã
Khó bảo quản phải cho thêm các chất chống nấm mốc
Trơn chảy kém
Thường dùng cho viên nén uống
Đặc điểm mannitol khi dùng là tá dược độn trong công thức thuốc viên nén là:
Dễ tan, vị ngọt mát
Khó bảo quản phải cho thêm các chất chống nấm mốc
Trơn chảy kém
Thường dùng cho viên nén uống
Tá dược có vai trò liên kết các tiểu phân để tạo hình viên là:
A. Tá dược độn
B. Tá dược rã
C. Tá dược dính
D. Tá dược trơn
Tá dược có vai trò làm mặt viên bóng đẹp là:
A. Tá dược độn
B. Tá dược rã
C. Tá dược trơn
D. Tá dược màu
Hỗn hợp tá dược trơn thường dùng cho thuốc viên nén là:
A.Dầu Parafin
B.Hỗn hợp bột Talc và Magnesi stearat.
C. Bột Talc
D.Dầu thảo mộc
Vai trò của tá dược màu trong bào chế thuốc viên nén là:
Làm cho viên dễ rã
Chống dính cho viên
Phân biệt một số loại viên
Tăng khối lượng cần thiết của viên
Vai trò của tá dược độn trong bào chế thuốc viên nén là:
Làm cho viên dễ rã
Chống dính
Phân biệt một số loại viên.
Tăng khối lượng cần thiết của viên
Nồng độ của hồ tinh bột thường dùng với vai trò tá dược dính trong công thức thuốc viên nén là:
5 – 10%
5 – 15%
5 – 20%
10 %
Vai trò của bột đường bột đường trong công thức thuốc viên nén là tá dược:
A. Độn
B. Dính
C. Độn, dính
D. Trơn
Ưu điểm chính của hồ tinh bột khi dùng làm tá dược cho công thức thuốc viên nén là:
Kéo dài thời gian rã
Tạo viên bóng đẹp
Không có tác dụng dược lý riêng
Ít kéo dài thời gian rã
Cơ chế làm rã viên của tinh bột là:
Hòa tan
Trương nở
Tạo vi mao quản
Sinh khí
Cơ chế làm rã viên của Avicel là:
Hòa tan
Trương nở
Tạo vi mao quản
Sinh khí
Vai trò chính của magnesi stearat khi là tá dược trơn cho viên nén là:
Chống ma sát
Điều hòa sự chảy
Chống dính
Làm bóng mặt viên
Vai trò chính của talc khi làm tá dược trơn cho viên nén là:
Chống ma sát
Điều hòa sự chảy
Chống dính
Làm bóng mặt viên
Vai trò chính của aerosil khi là tá dược trơn cho viên nén là:
Chống ma sát
Điều hòa sự chảy
Chống dính
Làm bóng mặt viên
Ưu điểm chính của phương pháp dập thẳng là:
A. Công thức bào chế đơn giản
B. Tiết kiệm được thời gian bào chế
C. Kéo dài thời gian rã viên
D. Tiết kiệm được mặt bằng sản xuất.
Ưu điểm chính của phương pháp tạo hạt khô là:
Công thức bào chế đơn giản
Tiết kiệm được thời gian
Tránh được ẩm và nhiệt
Tiết kiệm được mặt bằng sản xuất
Đặc điểm của hỗn hợp bột viên khi tiến hành bào chế viên nén bằng phương pháp dập thẳng là:
Không phân lớp
Trơn chảy tốt
Chịu nén tốt
Chịu được ẩm và nhiệt
Đặc điểm của hỗn hợp bột viên khi tiến hành bào chế viên nén bằng phương pháp dập qua tạo hạt là:
Không phân lớp
Trơn chảy tốt
Chịu nén tốt
Chịu được ẩm và nhiệt
Tỷ lệ thường dùng của magnesi stearat khi dùng làm tá dược trơn cho viên nén:
0,1-0,5%
1%
1-3%
3-5%
Tỷ lệ thường dùng của talc khi dùng làm tá dược trơn cho viên nén:
0,1-0,5%
1%
1-3%
3-5%
Tỷ lệ thường dùng của aerosil khi dùng làm tá dược trơn cho viên nén:
0,1 - 0,5%
1%
1-3%
3-5%
Vai trò của tá dược độn trong công thức thuốc viên nén:
A. Điều chỉnh khối lượng của viên
B. Tăng độ cứng của viên
C. Làm cho viên dễ rã
D. Làm cho viên bóng đẹp
Vai trò của tá dược dính trong công thức thuốc viên nén là:
Điều chỉnh khối lượng của viên
Làm cho viên tan rã trong bộ máy tiêu hóa
Làm viên bóng đẹp hấp dẫn người tiêu dùng
Liên kết các tiểu phân đảm bảo độ chắc của viên
Vai trò của tá dược trơn dính trong công thức thuốc viên nén là:
Điều chỉnh khối lượng của viên
Làm cho viên tan rã trong bộ máy tiêu hóa
Làm viên bóng đẹp hấp dẫn người tiêu dùng
Liên kết các tiểu phân đảm bảo độ chắc của viên
Vai trò của tá dược bao trong công thức thuốc viên nén là:
A. Điều chỉnh khối lượng của viên
B. Làm cho viên tan rã trong bộ máy tiêu hóa
C. Che dấu mùi vị của dược chất
D. Kéo dài sự giải phóng của dược chất
Nhược điểm của phương pháp tạo hạt ướt:
Viên khó đảm bảo độ bền cơ học
Dược chất chịu tác động bởi nhiệt độ và độ ẩm.
Kéo dài thời gian rã của viên.
Kéo dài tác dụng của viên.
Nhược điểm của phương pháp tạo hạt khô:
Viên khó đảm bảo độ bền cơ học.
Dược chất chịu tác động bởi nhiệt độ và độ ẩm
Kéo dài thời gian rã của viên
Kéo dài tác dụng của viên
Tá dược bao là:
HPMC
Eudragit S
Eudragit L
CAP
Tá dược màu là:
EC
Manitol
Lactose
Sunset yellow
Ưu điểm chính của manitol dùng làm tá dược độn cho viên ngậm là:
A.Vị đắng
B. Vị hơi cay
C. Vị chua
D. Vị hơi ngọt
Ưu điểm chính của tinh bột khi dùng làm tá dược độn cho viên nén là:
Rẻ tiền
Làm cho viên dễ rã
Ít tương kỵ với dược chất
Không có tác dụng dược lý riêng
Ưu điểm chính của tinh bột biến tính khi dùng làm tá dược độn cho viên nén là:
Rẻ tiền
Làm cho viên dễ rã
Ít tương kỵ với dược chất
Trơn chảy tốt
Tá dược ưu tiên dùng để bào chế viên nén bằng phương pháp dập thẳng:
A. Emcompress
Avicel
Primojel
Eudragit
Nội dung chính của việc xây dựng công thức viên nén là:
A. Lựa chọn loại viên
B. Lựa chọn tá dược
C. Lựa chọn lực dập viên
D. Lựa chọn kích thước tiểu phân dược chất
Mục đích chính của việc tạo hạt là:
Giảm hiện tượng phân lớp của khối bột
Cải thiện độ trơn chảy của khối bột
Tăng khả năng liên kết của viên
Giảm hiện tượng dính cối chày
Yêu cầu cơ bản nhất của hạt dập viên là:
Có hình dạng thích hợp
Có độ ẩm thích hợp
Có hàm lượng hoạt chất đúng yêu cầu
Có độ bền cơ học cao
Yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến chất lượng khối ẩm khi tạo khối ẩm để xát hạt ướt là:
Thời gian trộn
Thiết bị trộn
Tỷ lệ bột/tá dược dính lỏng
Tốc độ phối hợp tá dược dính lỏng
Phương pháp được lựa chọn để tạo hạt hình cầu trong bào chế thuốc viên nén là:
A. Tạo hạt khô bằng dập kép
B. Tạo hạt ướt
C. Tạo tạt tầng sôi
D. Tạo hạt khô bằng cán ép
Cách phối hợp tá dược rã thường gặp:
Rã trong ít hơn rã ngoài
100% rã ngoài
50% rã trong và 50% rã ngoài
Rã trong nhiều hơn rã ngoài
Biện pháp để kéo dài thời gian rã của viên ngậm là:
Dùng tá dược dính mạnh
Tăng lực nén
Dùng tá dược độn ít tan
Không dùng tá dược rã
Kỹ thuật bao viên nén đúng nhất là:
A. Bao lót, bao màu, rồi bao bóng, bao đường, bao nhẵn
B. Bao nhẵn, bao màu, rồi bao bóng, bao lót, bao đường
C. Bao lót, bao đường, bao nhẵn, bao màu, rồi bao bóng
D. Bao màu, rồi bao bóng, bao lót, bao đường, bao nhẵn
Đặc tính đáng lưu ý nhất của paracetamol khi lựa chọn tá dược để bào chế viên nén paracetamol là:
A. Bền vững về mặt hóa học
B. Chịu nén kém
C. Trơn chảy kém
D. Ít tan trong nước
Dược chất nào sau đây có thể bào chế viên nén bằng phương pháp dập thẳng:
A. Vitamin C
B. Paracetamol
C. Bột thảo mộc
D. Co-trimoxazol
Dược chất nào sau đây có thể bào chế viên nén bằng phương pháp dập thẳng:
A. Acyclovir
B. Paracetamol
C. Bột thảo mộc
D. Co-trimoxazol
Vai trò cellulose vi tinh thể trong công thức thuốc viên nén paracetamol là:
Paracetamol
Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102)
Tinh bột mì
Hồ tinh bột sắn 10%
Talc
Magnesi stearat
325,0mg
80,0mg
80,0mg
vđ
12,5mg
1,5mg
A. Tá dược rã
B. Tá dược độn
C. Tá dược dính
D. Tá dược trơn
Vai trò của tinh bột mì trong công thức thuốc viên nén paracetamol là:
Paracetamol
Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102)
Tinh bột mì
Hồ tinh bột sắn 10%
Talc
Magnesi stearat
325,0mg
80,0mg
80,0mg
vđ
12,5mg
1,5mg
A. Tá dược rã
B. Tá dược độn
tá dược dính
D. Tá dược trơn
Vai trò của hồ tinh bột sắn 10% trong công thức thuốc viên nén paracetamol là:
Paracetamol
Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102)
Tinh bột mì
Hồ tinh bột sắn 10%
Talc
Magnesi stearat
325,0mg
80,0mg
80,0mg
vđ
12,5mg
1,5mg
A. Tá dược rã
B. Tá dược độn
C. Tá dược dính
D. Tá dược trơn
Vai trò của bột talc và magnesi stearat trong công thức thuốc viên nén paracetamol là:
Paracetamol
Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102)
Tinh bột mì
Hồ tinh bột sắn 10%
Talc
Magnesi stearat
325,0mg
80,0mg
80,0mg
vđ
12,5mg
1,5mg
A. Tá dược rã
B. Tá dược độn
C. Tá dược dính
D. Tá dược trơn
Cỡ rây dùng rây bột Talc trong kỹ thuật bào chế thuốc viên nén paracetamol là:
Paracetamol
Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102)
Tinh bột mì
Hồ tinh bột sắn 10%
Talc
Magnesi stearat
325,0mg
80,0mg
80,0mg
vđ
12,5mg
1,5mg
A. 180
B. 250
C. 355
D. 800
Cỡ rây dùng trong kỹ thuật xát hạt ướt khi bào chế thuốc viên nén paracetamol là:
Paracetamol
Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102)
Tinh bột mì
Hồ tinh bột sắn 10%
Talc
Magnesi stearat
325,0mg
80,0mg
80,0mg
vđ
12,5mg
1,5mg
A. 250
B. 355
C. 800
D. 1000
Cỡ rây dùng để sửa hạt cốm trong quá trình bào chế thuốc viên nén paracetamol là:
Paracetamol
Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102)
Tinh bột mì
Hồ tinh bột sắn 10%
Talc
Magnesi stearat
325,0mg
80,0mg
80,0mg
vđ
12,5mg
1,5mg
A. 180
B. 250
C. 355
D. 800
Phương pháp bào chế thuốc viên nén paracetamol là:
Paracetamol
Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102)
Tinh bột mì
Hồ tinh bột sắn 10%
Talc
Magnesi stearat
325,0mg
80,0mg
80,0mg
vđ
12,5mg
1,5mg
A. Tạo hạt ướt
B. Dập thẳng
C. Tạo hạt khô
nén
