NEW
Font size
WorksheetsSoạn lại câu hỏi trắc nghiệm (hóa học hữu cơ và vô cơ)
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Cho biết sản phẩm tạo thành khi cho 2-pentin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 (dư)?
CH3–CH2–C≡C–CH3
CH3–CH2–C≡CNa
CH3–CH2–C≡C–CH2Na
ClCH2–CH2–CH3
Cho biết sản phẩm chính tạo thành khi cho propen phản ứng với dung dịch HCl?
CH3–CH2–CH3
ClCH2–CH2–CH3
CH3–CHCl–CH3
ClCH2–CH=CH2
Khi cho CH3–CH2–CH=CH2 tác dụng với ozon rồi sau đó thủy phân không khử bằng Zn, sản phẩm thu được là:
CH3–CH2–CHO và HCHO
CH3–CH2–COOH và HCOOH
CH3–CHO và HCOOH
CH3–CH2–COOH và HCHO
Phản ứng cộng HBr vào anken có thể xảy ra theo quy tắc Markovnikov trong điều kiện nào?
Có mặt peroxit
Chiếu sáng
Không có chất xúc tác
Nhiệt độ cao
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1 : 1. Công thức phân tử của hiđrocacbon là:
C2H4
C2H6
C3H6
C3H8
Hợp chất nào sau đây có số đồng phân cấu tạo tạo nhiều nhất?
C4H10
C5H12
C6H14
C7H16
Sản phẩm chính tạo thành khi cho 1–butyn tác dụng với NaNH2/NH3 lỏng là:
CH3–CH2–C≡CNa
CH≡C–CH2–CH3Na
CH3–CH=CH–CH3
Cả A, B, C đều sai
Khi trên nhân benzen có nhóm thế đẩy điện tử, mật độ electron tăng ở các vị trí nào?
Meta, ortho
Ortho, para
Para, meta
Meta
Cho biết sản phẩm chính tạo thành khi đun nóng CH3–CH2–CHCl–CH3 với KOH trong dung môi rượu?
CH3–CH2–CH2–CH3
CH3–CH=CH–CH3
CH3–CHOH–CH3
CH3–CH2–CH2–CH2OH
Phản ứng giữa C6H5Br và Mg tạo thành C6H5MgBr được tiến hành trong môi trường nào?
HNO3
NaOH
Ete khan
H2O
Khi cho C3H7I tác dụng với Na trong ete khan, sản phẩm tạo thành là:
C3H7Na
C3H7–C3H7
C3H7I
Cả A, B, C đều sai
Khi cho CH3CH2MgCl tác dụng với CH3NH2, sản phẩm chính tạo thành là:
CH4
C2H6
CH3CH2CH3
CH3CH2CH2CH3
Khả năng phản ứng của dẫn xuất halogen giảm dần theo thứ tự nào?
ArCH2–X > RX > ArX > R–CH=CH–X
RX > ArCH2–X > ArX > R–CH=CH–X
ArCH2–X > ArX > RX > R–CH=CH–X
R–CH=CH–X > RX > ArX > ArCH2–X
Cho biết sản phẩm tạo thành trong phản ứng: C2H5MgBr + CH2=CH–CH3 → ?
CH3CH3 + CH2=CHCH2MgBr
CH3CH3 + CH2=CHCH2MgBr
CH3CH2CH=CH2 + MgBr2
Cả A, B, C đều sai
Khi cho hợp chất cơ magie tác dụng với xeton, rồi thủy phân sản phẩm trong môi trường axit (H2O/H+), thu được:
Rượu bậc 1
Dẫn xuất halogen
Rượu bậc 2
Rượu bậc 3
Khi cho ancol bậc 3 tác dụng với thuốc thử Lucas (ZnCl2/HCl đậm đặc), phản ứng xảy ra:
Nhanh ở nhiệt độ phòng
Chậm ở nhiệt độ phòng
Không xảy ra ở nhiệt độ phòng
Không xảy ra
Điều chế anđehit từ clorua axyl: RCOCl → RCHO được thực hiện trong điều kiện:
H2/Pd–BaSO4
LiAlH(O–C(CH3)3)3
AlCl3
Cả A và B
Để điều chế xeton thơm (RCOAr), cho clorua axyl tác dụng với aren theo phản ứng:
Thế nucleophin
Cộng electrophin
Thế electrophin (Friedel–Crafts)
Trùng hợp
Cho phản ứng: RCOCl + ArH → RCOAr + HCl. Phản ứng được thực hiện trong điều kiện nào?
H2/Pd–BaSO4
AlCl3
LiAlH(O–C(CH3)3)3
H2O
Cho biết sản phẩm chính tạo thành khi cho RCOCl tác dụng với R′OMgX là:
RCOOR′
RCO–R′
RCH2OH
RCOOH
Cho biết sản phẩm chính tạo thành khi hiđrat hóa formaldehyde theo phản ứng: HCHO + H2O → ?
CH3OH
HCOOH
CH2(OH)2
Không xảy ra phản ứng
Cho biết sản phẩm chính tạo thành khi cho RCHO tác dụng với NaHSO3 là:
R–CH(OH)–SO3Na
R–CH2OH
R–COOH
Không xảy ra phản ứng
Khi cho axetilen đi qua dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, có xúc tác HgSO4, sản phẩm chính là:
CH3OH
CH3CHO
CH3COCH3
CH3CH2OH
Cho biết sản phẩm chính tạo thành khi oxi hóa ancol benzylic C6H5CH2OH bằng HNO3 loãng là:
C6H5CHO
C6H5COOH
C6H5COCH3
Ceton
Phản ứng khử xeton với tác nhân hidro (Ni, t°) tạo thành:
Ancol bậc 1
Ancol bậc 2
Ancol bậc 3
Ankan
Dung dịch formaldehyde 40% (fomanlin) để lâu tạo thành chất rắn trắng gọi là:
Metanol
Polyetylen
Polyoxymetylen (parafomanđehit)
Cả A, B đều đúng
Để phân biệt anđehit với xeton, có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Tollens
Fehling
H2/Ni
Cả A và B
Độ linh động của H trong nhóm –OH của các ancol được sắp xếp theo thứ tự:
Ancol bậc 1 > bậc 2 > bậc 3
Ancol bậc 3 > bậc 2 > bậc 1
CH3OH > ancol bậc 2 > ancol bậc 1
Ancol bậc 2 > bậc 3 > bậc 1
Cho biết sản phẩm chính tạo thành khi đun nóng etanol ở 140°C với H2SO4 đặc là:
CH2=CH2
CH4
C2H5OC2H5
CH3OCH3
Khi oxi hóa ancol bậc 2 bằng chất oxi hóa mạnh (KMnO4/H2SO4), sản phẩm thu được là:
Axit cacboxylic
Xeton
Anđehit
Ankan
Cho biết sản phẩm tạo thành khi oxi hóa C6H5–CH2–CH2–CH3 bằng HNO3 loãng là:
C6H5COOH + CH3COOH + H2O
C6H5CH2COOH + H2O
C6H5CH2COOH + H2O
C6H5COOH + H2O
Hidro tự do trong khí quyển chiếm một thể tích:
Rất lớn
Rất ít
Lớn
Không tồn tại hidro tự do
Phản ứng giữa khí hidro và khí nitơ thực hiện ở điều kiện nào?
Ở điều kiện thường
Áp suất cao, nhiệt độ cao
Áp suất thấp, nhiệt độ thấp
Phản ứng không xảy ra
Phản ứng: Zn (bột) + H2SO4 → ZnSO4 + H2 xảy ra khi dùng:
H2SO4 đậm đặc
H2SO4 loãng
H2SO4 đậm đặc, nhiệt độ cao
H2SO4
Ở trạng thái rắn, oxi có màu:
Xanh da trời
Không màu
Xanh lục
Xanh rêu
Trong phương pháp điều chế oxi bằng cách “rây phân tử”, khi cho không khí đi qua “rây phân tử” thì:
Khí oxi bị giữ lại
Khí nitơ bị giữ lại
Khí CO2 bị giữ lại
Khí nitơ và oxi bị giữ lại
Nguyên tử oxi có những đặc tính sau:
Nhận thêm 2 electron tạo thành O2−
Nhường 2 electron tạo thành O2+
Tạo thành liên kết cộng hoá trị trong các hợp chất
Cả A và C đều đúng
Ở trạng thái lỏng, ozon có màu:
Xanh da trời
Xanh lục nhạt
Tím lam
Tím
Để tách nước nặng ra khỏi nước thường, người ta dùng phương pháp:
Chưng cất nước
Điện phân hoàn toàn
Nhiệt phân nước
Điện phân rồi chưng cất phần còn lại sau khi điện phân
So với kim loại kiềm thì kim loại kiềm thổ có độ cứng:
Mềm hơn
Cứng hơn
Khác nhau
Tương tự nhau
Các kim loại kiềm thổ khi để trong không khí thì:
Bị mất đi tính ánh kim
Vẫn giữ nguyên tính ánh kim
Chỉ có Be, Mg vẫn giữ được ánh kim
Chỉ có Be, Mg làm mất tính ánh kim
Khi đốt stronti trong ngọn lửa không màu, thì cho ngọn lửa có màu:
Đỏ da cam
Đỏ son
Đỏ thẫm
Đỏ tím
Khi đốt bari trong ngọn lửa không màu, thì cho ngọn lửa có màu:
Lục hơi vàng
Đỏ son
Lục
Lục nhạt
Ở điều kiện nào xảy ra phản ứng: 3Fe + 2O2 → Fe3O4?
Nung trong không khí, nhiệt độ khoảng 500°C
Nung trong không khí bình thường
Ở áp suất O2 thấp, nhiệt độ > 600°C
Nhiệt độ > 600°C
Các kim loại kiềm tác dụng mạnh với iot khi:
Ở nhiệt độ thường
Đun nóng
Có mặt chất xúc tác
Cả A và C đều đúng
Các kim loại kiềm khi tác dụng với nước tạo thành sản phẩm là:
Hidroxit và giải phóng khí hidro
Hidroxit
Hidroxit và giải phóng khí oxi
Không tác dụng với nước
Các kim loại kiềm tác dụng mạnh với halogen ở điều kiện:
Nhiệt độ thường
Đun nóng
Có mặt chất xúc tác
Cả A và C đều đúng
Trong các kim loại kiềm thổ, kim loại Ra (radi) là nguyên tố:
Được dùng trong y học
Phóng xạ tự nhiên
Có trong quặng uran
Cả A, B, C đều đúng
Người ta có thể điều chế magie (Mg) bằng phương pháp:
Điện phân CaCl2 nóng chảy
Cho than cốc khử MgO ở nhiệt độ cao
Dùng ferrosilic khử hỗn hợp MgO + CaO ở nhiệt độ cao trong chân không
Cả A, B, C đều đúng
Đối với phản ứng giữa halogen với nước: X2 + H2O → HX + HOX, thì halogen đó chính là:
Flo
Clo, brom, iod
Flo
Brom, iod
Các axit hiđrohalogen đều là những axit:
Rất mạnh
Mạnh
Trung bình
Yếu
Halogen tự do trong khí quyển chiếm một thể tích:
Rất lớn
Ít
Lớn
Không tồn tại halogen tự do
Ở điều kiện thường, brom có màu:
Vàng lục
Đỏ tươi
Đỏ nâu
Nâu đen
Ở điều kiện thường, iod là một chất:
Chất rắn màu tím đen và có ánh kim
Chất rắn màu tím đen
Chất rắn màu nâu đỏ và có ánh kim
Chất rắn màu nâu
Khi tan trong dung môi hữu cơ, iod cho dung dịch có màu:
Đỏ nâu
Nâu
Đỏ
Tím
Brom tác dụng với hidro xảy ra ở điều kiện:
Nhiệt độ thường
Nhiệt độ thấp
Nhiệt độ cao
Có chiếu sáng
Ở điều kiện thường, flo tồn tại ở trạng thái:
Khí
Lỏng
Rắn
Khí màu lục vàng
Cho halogen tác dụng trực tiếp với oxi ở nhiệt độ và áp suất cao thì:
Luôn xảy ra phản ứng
Không xảy ra phản ứng
Chỉ flo phản ứng
Cả A, B, C đều sai
Để điều chế các halogen, người ta có thể dùng các phương pháp:
Điện phân muối halogenua
Nhiệt phân muối halogenua
Oxi hóa muối halogenua
Cả A và C đều đúng
Ngoại trừ astatin (At), các halogen có tính chất:
Không màu, không mùi, không vị
Có mùi xốc khó chịu và rất độc
Có mùi xốc
Không có mùi và rất độc
Khi tan trong dung môi hữu cơ là benzen, iod cho dung dịch có màu:
Tím
Nâu
Đỏ
Đỏ nâu
Cấu hình electron rút gọn của nguyên tố chính có thể là:
ns1–2
ns2np1–6
(n–1)d1–10ns1–2
Cả A và B đều đúng
