NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HỌC KỲ 1 - HÓA 10
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết của các nguyên tử là
Electron và proton
Proton và neutron
Neutron và electron
Electron, proton và neutron
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
Proton và α
Proton và neutron
Proton và electron
Electron và neutron
Nguyên tử trung hòa về điện vì
Được tạo nên bởi các hạt không mang điện
Có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron
Có tổng số hạt eletron bằng tổng số hạt neutron
Tổng số hạt neutron bằng tổng sos hạt proton
Tất cả nguyên tử của cùng một nguyên tố có cùng
Số proton
Khối lượng
Số neutron
Số khối
Số đơn vị diện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một số nguyên tố gọi là
Số khối
Nguyên tử khối
Số hiệu nguyên tử
Số neutron
Mộ nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
Số proton và điện tích hạt nhân
Số proton và số electron
Số khối A và số nơtron
Số khối A và điện tích hạt nhân
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
Cùng số proton nhưng khác nhau về neutron
Cúng số neutron nhưng khác nhau về số proton
Cùng tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron
Cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron
Theo mô hình nguyên tử Rutherford - Bord. Vị trí nào trong số các vị trí A, B, C, D trong hình electron không xuất hiện
Vị trí A
Vị trí B
Vị trí C
Vị trí D
Phát biểu nào sau đây về sự chuyển động của e trong nguyên tử mô hình nguyên tử hiện đại là đúng ?
Các e chuyển động quay xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình tròn
Các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình bầu dục
Các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo những quỹ đạo xác định
Các e chuyển động chậm xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định
Các electron trên cùng một lớp có năng lượng
Tăng dần đều
Giảm dần đều
Xấp xỉ bằng nhau
Biến dối không theo trật tự
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn
Các electron trong cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau
Các electron chuyển động không tuân theo quỹ đạo xác định
Các electron trong cùng một lớp electron có mức năng lượng gần bằng nhau
Nguyên tử của nguyên tố 11X có cấu hình electron là
1s22s22p63s2
1s22s22p6
1s22s22p63s1
1s22s22p63s2
Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
14
12
13
11
Cation X3+ và anion Y2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Kí hiệu của các nguyên tố X, Y là
Al và O
B và O
Al và S
Fe và S
Cation X+ có cấu hình electron ở lớp vỏ ngoài cùng 2s22p6. Cấu hình electron của phần lớp ngoài cùng của nguyên tử X là
3s1
3s2
3p1
2p5
Trong bảng tuần hoàn ngày nay, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo ba nguyên tắc, nguyên tắc nào sau đây đúng ?
Nguyên tử khối tăng dần
Cúng số lớp electron xếp cùng một cột
Điện tích hạt nhân tăng dần
Cùng số electron hóa trị xếp cùng hàng
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây ?
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được sắp xếp thành một hàng
Chu kỳ là dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng số
Electron
Lớp electron
Electron hóa trị
Electron ngoài
Nhóm nguyên tố là
Tập hợp nguyên tố mà nguyên tử có cùng cấu hình electron giống nhau được xếp ở cùng một cột
Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron gần giống nhau, do đó có tính chất hóa học giống nhau và được xếp thành một cột
Tập hợp nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tình chất hóa học gần giống nhau và được xếp cùng một cột
Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có tính chất hóa học giống nhau và được xếp cùng một cột
Cho các hình vẽ sau, mỗi hình cầu là một trong các nguyên tử Na, Mg, Al, K.
a, b, c, d tương ứng theo thứ tự là
Na, Mg, Al, K
K, Na, Mg, Al
Al, Mg, Na, K
K, Al, Mg, Na
Cho các nguyên tố sau: 11Na, 13Al và 17Cl. Các giá trị bán kính nguyên tử (pm) tương ứng trong trường hợp nào sau đây là đúng ?
Na (157), Al (125), Cl (99)
Na (99), Al (125), Cl (157)
Na (157), Al (99), Cl (125)
Na (125), Al (157), Cl (99)
Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử tương ứng:
Thứ tự tăng dần tính phi kim của X, Y, Z là
X < Y < Z
Z < Y < X
Y < X < Z
Y < Z < X
Cho các nguyên tố X , Y, R, T lần lượt có số hiệu là 7, 9, 15, 19. Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện là
T < R < X < Y
Y < T < R < X
T < Y < R < X
X < Y < R <T
Một phần của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học với ký hiệu các nguyên tố được thay thế bằng các chữ cái sau:
Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là:
Z
U
T
X
Cấu hình electron nguyên tử của 3 nguyên tố X, Y, T lần lượt là 1s22s22p63s1, 1s22s22p63s23p64s1, 1s22s22p63s23p1. Nếu xếp theo chiều tăng dần tính kim loại thì sự sắp xếp đúng là
T < X < Y
T < Y< Z
Y < T < X
Y < X < T
Trong một chu kỳ, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì
Các hydroxide có tính base mạnh dần, tính acid yếu dần
Các hydroxide có tính base yếu dần, tính acid mạnh dần
Tính base và tính acid của các hydroxide tương ứng mạnh dần
Tính base và tính acid của các hydroxide tương ứng yếu dần
Trong một chu kỳ từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố đối với oxygen
Giảm dần
Tăng dần
Không đổi
Biến đổi không có quy luật
Trong một chu kỳ nhỏ, đi từ trai sang phải thì hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất oxygen
Tăng lần lượt từ 1 đến 4
Giảm lần lượt từ 4 đến 1
Tăng lần lượt từ 1 đến 7
Tăng lần lượt từ 1 đến 8
Dãy sắp xếp các chất theo chiều tính axit tăng dần
HClO4, H3PO4, H3SO4, H2SiO3
H3PO4, H2SiO3, H2SO4, HClO4
H2SO4, H3PO4, HClO4, H2SiO3
H2SiO3, H3PO4, H2SO4, HClO4
Dãy các oxide nào sau đây được sắp xếp theo chiểu giảm tính base và tăng tính acid ?
Na2O, MgO, Al2O3, SO2
Na2O, SO2, MgO, Al2O3
SO2, Al2O3, MgO, Na2O
Na2O, MgO, SO2, Al2O3
Cho các tính chất và đặc điểm cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố hóa học:
a) Hóa trị cao nhất đối với oxygen
b) Khối lượng nguyên tử
c) Số lớp electron thuộc lớp ngoài cùng
d) Số lớp electron
e) Tính phi kim
g) Bán kính nguyên tử
h) Số proton trong hạt nhân nguyên tử
i) Tính kim loại
Số tính chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng điện tích hạt nhân nguyên tử là
5
4
6
3
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó
Biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử
Biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử
Biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng điện tích hạt nhân nguyên tử
Nguyên tố X có số thứ từ Z = 20. Xác định chu lỳ, nhóm của X trong bảng HTTH ?
Chu kỳ 2, nhóm IA
Chu kỳ 2, nhóm IVA
Chu kỳ 3, nhóm IVA
Chu kỳ 4, nhóm IIA
Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA. Cấu hình electron của nguyên tử X là
1s22s22p4
2s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s23p3
Cation R3+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của R và tính acid - base của chúng là
R2O3, R(OH)3 (đều lưỡng tính)
RO3 (acidic oxide), H2RO4 (acid)
RO2 (acid oxide), H2RO4 (acid)
RO (basic oxide), R(OH)2 (base)
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các
Phân tử khác với nhau tạo thành tinh thể bền vững hơn
Nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn
Electron của các phân tử
Electron ngoài cùng của các phân tử
Các nguyên tử có xu hướng liên kết với nhau thành phân tử để
Mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron giống với khí hiếm gần nhất
Mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở ngoài cùng
Tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8
Lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
Kim loại kiềm gần kề
Kim loại kiềm thổ gần kề
Nguyên tử halogen gần kề
Nguyên tử khí hiếm gần kề
Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử ?
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cấu hình electron ổn định, bền vững
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng
Để tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8
Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất
Khi nguyên tử nhường electron sẽ tạo thành
Phân tử
Ion
Cation
Khi nguyên tử nhận electron sẽ tạo thành
Phân tử
Ion
Cation
Anion
Liên kết được tạo thành bằng lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu là liên kết
Ion
Kim loại
Cộng hóa trị
Hydogen
Liên kết ion là liên kết hóa học được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa
Các nguyên tử trung hòa
Giữa nguyên tử và ion mang điện tích dương
Giữa nguyên tử và ion mang điện tích âm
Giữa các ion mang điện tích trái dấu
Quá trình tạo thành ion Ca2+ nào sau đây là đúng ?
Ca -> Ca2+ + 2e
Ca -> Ca2+ + 1e
Ca + 2e -> Ca2+
Ca + 1e -> Ca2+
Quá trình tạo thành ion O2- nào sau đây là đúng ?
O -> O2- + 2e
O -> O2- + 1e
O + 2e -> O2-
O + 1e -> O2-
Phân tử potassium chloride được hình thành do cự kết hợp giữa
Nguyên tử K và nguyên tử Cl
Ion K+ và ion Cl2-
Ion K+ và ion Cl-
Ion K+ và ion Cl+
Phân tử CaO được hình thành do
Sự kết hợp giữa nguyên tử Ca và nguyên tử O
Sự kết hợp giữa ion Ca+ và ion O2-
Sự kết hợp giữa ion Ca- và ion O+
Sự kết hợp giữa ion Ca2+ và ion O2-
Liên kết cộng hóa trị là
Là liên kết được hình thành bởi duy nhất một cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử
Là liên kết được hình thành bởi nhiều các cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử
Là liên kết được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử
Là liên kết được hình thành do hai lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu
Liên kết cộng hóa trị phân cực thường là liên kết giữa
Hai phi kim khác nhau
Kim loại điển hình với phi kim yếu
Hai phi kim giống nhau
Hai kim loại với nhau
Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường là liên kết giữa
Hai kim loại giống nhau
Hai phi kim giống nhau
Một kim loại mạnh và một phi kim mạnh
Một kim loại yếu và một phi kim yếu
Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không cực ?
HCl
Cl2
NH3
H2O
Công thức electron của phân tử NH3 là
Liên kết trong phân tử Br2 là liên kết
Cộng hóa trị không phân cực
Cộng hóa trị có cực
Cho - nhận
Ion
Số cặp electron chung của hai nguyên tử Na trong phân tử N2 là
2
4
1
3
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử CH4 là loại liên kết nào sau đây ? (biết độ âm điện của C và H lần lượt là 2,55 và 2,2)
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị phân cực
Liên kết hidro
Liên kết cộng hóa trị không phân cực
Cho các phân tử: O2, H2, NH3, KCl, H2O. Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực là
2
3
4
5
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn
Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có độ âm điện từ 0,4 đến 1,7
Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo nên từ các nguyên tử khác hẳn nhau về tính chất hóa học
Hiệu độ âm điện của hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu
Cho biết các nguyên tố có độ âm điện như sau: 9X = 3,98, 19Y = 0,82, 16Z = 3,44. Nếu chúng liên kết với nhau thì liên kết trong cặp nào sau đây là liên kết cộng hóa trị có cực ?
Cặp X, Z
Cặp X, Y và cặp X, Z
Cặp X, Y và cặp Y, Z
Cặp Y, Z và cặp X, Z
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử CH4 là loại liên kết nào sau đây ? (biết độ âm điện C và H lần lượt là 2,55 và 2,2)
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị phân cực
Liên kết hidro
Liên kết cộng hóa trị không phân cực
Số phát biểu đúng về sự tạo thành liên kết hydrogen ?
(1) Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...
(2) Nguyên tử liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết
(3) Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử thuộc nhóm kim loại kiềm và kiềm thổ
(4) Nguyên tử liên kết với hydrogen phải có cấu hình electron bền vững
1
2
3
4
Để giải thích vì sao khi chưng cất rượu, C2H5OH bay hơi trước H2O mà C2H5OH có khối lượng phân tử lớn hơn H2O có quan điểm sau:
(1) Các phân tử nước liên kết chặt chẽ với nhau bằng liên kết hydrogen
(2) Nhiệt độ sôi của H2O cao hơn C2H5OH
(3) Khi chưng cất, C2H5OH ở điểm sôi thấp hơn nên bay hơi trước
(4) Các phân tử C2H5OH tạo liên kết hydro yếu hơn các phân tử nước
Số phát biểu đúng:
1
2
3
4
Ethanol tan vô hạn trong nước là do
Cả nước và ethanol đều là phân tử phân cực
Nước và ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với nhau
Ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với các phân tử ethanol khác
Ethanol và nước có tương tác van der Waals
Nếu giữa phân tử chất tan và dung môi có thể tạo thành liên kết hydrogen hoặc có tương tác van dẻ Waals càng mạnh với nhau thì càng tan tốt với nhau. Lý do nào sau đây là phù hợp để giải thích dầu hỏi (thành phần chính là hydrocacbon) không tan trong nước ?
Cả nước và dầu đều là các phân tử có cực
Nước là phân tử phân cực và dầu là không/ít phân cực
Nước là phân tử không phân cực và dầu là phân cực
Cả nước và dầu đều không phân cực
