wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP HỌC KỲ 1 - HÓA 10

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết của các nguyên tử là

a)

Electron và proton

b)

Proton và neutron

c)

Neutron và electron

d)

Electron, proton và neutron

2.

Nguyên tử chứa những hạt mang điện là

a)

Proton và α\alpha

b)

Proton và neutron

c)

Proton và electron

d)

Electron và neutron

3.

Nguyên tử trung hòa về điện vì

a)

Được tạo nên bởi các hạt không mang điện

b)

Có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron

c)

Có tổng số hạt eletron bằng tổng số hạt neutron

d)

Tổng số hạt neutron bằng tổng sos hạt proton

4.

Tất cả nguyên tử của cùng một nguyên tố có cùng

a)

Số proton

b)

Khối lượng

c)

Số neutron

d)

Số khối

5.

Số đơn vị diện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một số nguyên tố gọi là

a)

Số khối

b)

Nguyên tử khối

c)

Số hiệu nguyên tử

d)

Số neutron

6.

Mộ nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng

a)

Số proton và điện tích hạt nhân

b)

Số proton và số electron

c)

Số khối A và số nơtron

d)

Số khối A và điện tích hạt nhân

7.

Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có

a)

Cùng số proton nhưng khác nhau về neutron

b)

Cúng số neutron nhưng khác nhau về số proton

c)

Cùng tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron

d)

Cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron

8.

Theo mô hình nguyên tử Rutherford - Bord. Vị trí nào trong số các vị trí A, B, C, D trong hình electron không xuất hiện

a)

Vị trí A

b)

Vị trí B

c)

Vị trí C

d)

Vị trí D

9.

Phát biểu nào sau đây về sự chuyển động của e trong nguyên tử mô hình nguyên tử hiện đại là đúng ?

a)

Các e chuyển động quay xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình tròn

b)

Các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình bầu dục

c)

Các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo những quỹ đạo xác định

d)

Các e chuyển động chậm xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định

10.

Các electron trên cùng một lớp có năng lượng

a)

Tăng dần đều

b)

Giảm dần đều

c)

Xấp xỉ bằng nhau

d)

Biến dối không theo trật tự

11.

Phát biểu nào sau đây không đúng ?

a)

Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn

b)

Các electron trong cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau

c)

Các electron chuyển động không tuân theo quỹ đạo xác định

d)

Các electron trong cùng một lớp electron có mức năng lượng gần bằng nhau

12.

Nguyên tử của nguyên tố 11X có cấu hình electron là

a)

1s22s22p63s2

b)

1s22s22p6

c)

1s22s22p63s1

d)

1s22s22p63s2

13.

Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là

a)

14

b)

12

c)

13

d)

11

14.

Cation X3+ và anion Y2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Kí hiệu của các nguyên tố X, Y là

a)

Al và O

b)

B và O

c)

Al và S

d)

Fe và S

15.

Cation X+ có cấu hình electron ở lớp vỏ ngoài cùng 2s22p6. Cấu hình electron của phần lớp ngoài cùng của nguyên tử X là

a)

3s1

b)

3s2

c)

3p1

d)

2p5

16.

Trong bảng tuần hoàn ngày nay, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo ba nguyên tắc, nguyên tắc nào sau đây đúng ?

a)

Nguyên tử khối tăng dần

b)

Cúng số lớp electron xếp cùng một cột

c)

Điện tích hạt nhân tăng dần

d)

Cùng số electron hóa trị xếp cùng hàng

17.

Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây ?

a)

Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn

b)

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử

c)

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng

d)

Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được sắp xếp thành một hàng

18.

Chu kỳ là dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng số

a)

Electron

b)

Lớp electron

c)

Electron hóa trị

d)

Electron ngoài

19.

Nhóm nguyên tố là

a)

Tập hợp nguyên tố mà nguyên tử có cùng cấu hình electron giống nhau được xếp ở cùng một cột

b)

Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron gần giống nhau, do đó có tính chất hóa học giống nhau và được xếp thành một cột

c)

Tập hợp nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tình chất hóa học gần giống nhau và được xếp cùng một cột

d)

Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có tính chất hóa học giống nhau và được xếp cùng một cột

20.

Cho các hình vẽ sau, mỗi hình cầu là một trong các nguyên tử Na, Mg, Al, K.

a, b, c, d tương ứng theo thứ tự là

a)

Na, Mg, Al, K

b)

K, Na, Mg, Al

c)

Al, Mg, Na, K

d)

K, Al, Mg, Na

21.

Cho các nguyên tố sau: 11Na, 13Al và 17Cl. Các giá trị bán kính nguyên tử (pm) tương ứng trong trường hợp nào sau đây là đúng ?

a)

Na (157), Al (125), Cl (99)

b)

Na (99), Al (125), Cl (157)

c)

Na (157), Al (99), Cl (125)

d)

Na (125), Al (157), Cl (99)

22.

Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử tương ứng:

Thứ tự tăng dần tính phi kim của X, Y, Z là

a)

X < Y < Z

b)

Z < Y < X

c)

Y < X < Z

d)

Y < Z < X

23.

Cho các nguyên tố X , Y, R, T lần lượt có số hiệu là 7, 9, 15, 19. Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện là

a)

T < R < X < Y

b)

Y < T < R < X

c)

T < Y < R < X

d)

X < Y < R <T

24.

Một phần của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học với ký hiệu các nguyên tố được thay thế bằng các chữ cái sau:

Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là:

a)

Z

b)

U

c)

T

d)

X

25.

Cấu hình electron nguyên tử của 3 nguyên tố X, Y, T lần lượt là 1s22s22p63s1, 1s22s22p63s23p64s1, 1s22s22p63s23p1. Nếu xếp theo chiều tăng dần tính kim loại thì sự sắp xếp đúng là

a)

T < X < Y

b)

T < Y< Z

c)

Y < T < X

d)

Y < X < T

26.

Trong một chu kỳ, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì

a)

Các hydroxide có tính base mạnh dần, tính acid yếu dần

b)

Các hydroxide có tính base yếu dần, tính acid mạnh dần

c)

Tính base và tính acid của các hydroxide tương ứng mạnh dần

d)

Tính base và tính acid của các hydroxide tương ứng yếu dần

27.

Trong một chu kỳ từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố đối với oxygen

a)

Giảm dần

b)

Tăng dần

c)

Không đổi

d)

Biến đổi không có quy luật

28.

Trong một chu kỳ nhỏ, đi từ trai sang phải thì hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất oxygen

a)

Tăng lần lượt từ 1 đến 4

b)

Giảm lần lượt từ 4 đến 1

c)

Tăng lần lượt từ 1 đến 7

d)

Tăng lần lượt từ 1 đến 8

29.

Dãy sắp xếp các chất theo chiều tính axit tăng dần

a)

HClO4, H3PO4, H3SO4, H2SiO3

b)

H3PO4, H2SiO3, H2SO4, HClO4

c)

H2SO4, H3PO4, HClO4, H2SiO3

d)

H2SiO3, H3PO4, H2SO4, HClO4

30.

Dãy các oxide nào sau đây được sắp xếp theo chiểu giảm tính base và tăng tính acid ?

a)

Na2O, MgO, Al2O3, SO2

b)

Na2O, SO2, MgO, Al2O3

c)

SO2, Al2O3, MgO, Na2O

d)

Na2O, MgO, SO2, Al2O3

31.

Cho các tính chất và đặc điểm cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố hóa học:

a) Hóa trị cao nhất đối với oxygen

b) Khối lượng nguyên tử

c) Số lớp electron thuộc lớp ngoài cùng

d) Số lớp electron

e) Tính phi kim

g) Bán kính nguyên tử

h) Số proton trong hạt nhân nguyên tử

i) Tính kim loại

Số tính chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng điện tích hạt nhân nguyên tử là

a)

5

b)

4

c)

6

d)

3

32.

Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó

a)

Biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử

b)

Biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử

c)

Biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

d)

Biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng điện tích hạt nhân nguyên tử

33.

Nguyên tố X có số thứ từ Z = 20. Xác định chu lỳ, nhóm của X trong bảng HTTH ?

a)

Chu kỳ 2, nhóm IA

b)

Chu kỳ 2, nhóm IVA

c)

Chu kỳ 3, nhóm IVA

d)

Chu kỳ 4, nhóm IIA

34.

Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA. Cấu hình electron của nguyên tử X là

a)

1s22s22p4

b)

2s22s22p63s23p4

c)

1s22s22p63s23p1

d)

1s22s22p63s23p3

35.

Cation R3+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của R và tính acid - base của chúng là

a)

R2O3, R(OH)3 (đều lưỡng tính)

b)

RO3 (acidic oxide), H2RO4 (acid)

c)

RO2 (acid oxide), H2RO4 (acid)

d)

RO (basic oxide), R(OH)2 (base)

36.

Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các

a)

Phân tử khác với nhau tạo thành tinh thể bền vững hơn

b)

Nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn

c)

Electron của các phân tử

d)

Electron ngoài cùng của các phân tử

37.

Các nguyên tử có xu hướng liên kết với nhau thành phân tử để

a)

Mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron giống với khí hiếm gần nhất

b)

Mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở ngoài cùng

c)

Tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8

d)

Lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất

38.

Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như

a)

Kim loại kiềm gần kề

b)

Kim loại kiềm thổ gần kề

c)

Nguyên tử halogen gần kề

d)

Nguyên tử khí hiếm gần kề

39.

Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử ?

a)

Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cấu hình electron ổn định, bền vững

b)

Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng

c)

Để tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8

d)

Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất

40.

Khi nguyên tử nhường electron sẽ tạo thành

a)

Phân tử

b)

Ion

c)

Cation

41.

Khi nguyên tử nhận electron sẽ tạo thành

a)

Phân tử

b)

Ion

c)

Cation

d)

Anion

42.

Liên kết được tạo thành bằng lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu là liên kết

a)

Ion

b)

Kim loại

c)

Cộng hóa trị

d)

Hydogen

43.

Liên kết ion là liên kết hóa học được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa

a)

Các nguyên tử trung hòa

b)

Giữa nguyên tử và ion mang điện tích dương

c)

Giữa nguyên tử và ion mang điện tích âm

d)

Giữa các ion mang điện tích trái dấu

44.

Quá trình tạo thành ion Ca2+ nào sau đây là đúng ?

a)

Ca -> Ca2+ + 2e

b)

Ca -> Ca2+ + 1e

c)

Ca + 2e -> Ca2+

d)

Ca + 1e -> Ca2+

45.

Quá trình tạo thành ion O2- nào sau đây là đúng ?

a)

O -> O2- + 2e

b)

O -> O2- + 1e

c)

O + 2e -> O2-

d)

O + 1e -> O2-

46.

Phân tử potassium chloride được hình thành do cự kết hợp giữa

a)

Nguyên tử K và nguyên tử Cl

b)

Ion K+ và ion Cl2-

c)

Ion K+ và ion Cl-

d)

Ion K+ và ion Cl+

47.

Phân tử CaO được hình thành do

a)

Sự kết hợp giữa nguyên tử Ca và nguyên tử O

b)

Sự kết hợp giữa ion Ca+ và ion O2-

c)

Sự kết hợp giữa ion Ca- và ion O+

d)

Sự kết hợp giữa ion Ca2+ và ion O2-

48.

Liên kết cộng hóa trị là

a)

Là liên kết được hình thành bởi duy nhất một cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử

b)

Là liên kết được hình thành bởi nhiều các cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử

c)

Là liên kết được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử

d)

Là liên kết được hình thành do hai lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu

49.

Liên kết cộng hóa trị phân cực thường là liên kết giữa

a)

Hai phi kim khác nhau

b)

Kim loại điển hình với phi kim yếu

c)

Hai phi kim giống nhau

d)

Hai kim loại với nhau

50.

Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường là liên kết giữa

a)

Hai kim loại giống nhau

b)

Hai phi kim giống nhau

c)

Một kim loại mạnh và một phi kim mạnh

d)

Một kim loại yếu và một phi kim yếu

51.

Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không cực ?

a)

HCl

b)

Cl2

c)

NH3

d)

H2O

52.

Công thức electron của phân tử NH3

a)

b)

c)

d)

53.

Liên kết trong phân tử Br2 là liên kết

a)

Cộng hóa trị không phân cực

b)

Cộng hóa trị có cực

c)

Cho - nhận

d)

Ion

54.

Số cặp electron chung của hai nguyên tử Na trong phân tử N2

a)

2

b)

4

c)

1

d)

3

55.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử CH4 là loại liên kết nào sau đây ? (biết độ âm điện của C và H lần lượt là 2,55 và 2,2)

a)

Liên kết ion

b)

Liên kết cộng hóa trị phân cực

c)

Liên kết hidro

d)

Liên kết cộng hóa trị không phân cực

56.

Cho các phân tử: O2, H2, NH3, KCl, H2O. Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

57.

Phát biểu nào sau đây đúng ?

a)

Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn

b)

Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có độ âm điện từ 0,4 đến 1,7

c)

Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo nên từ các nguyên tử khác hẳn nhau về tính chất hóa học

d)

Hiệu độ âm điện của hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu

58.

Cho biết các nguyên tố có độ âm điện như sau: 9X = 3,98, 19Y = 0,82, 16Z = 3,44. Nếu chúng liên kết với nhau thì liên kết trong cặp nào sau đây là liên kết cộng hóa trị có cực ?

a)

Cặp X, Z

b)

Cặp X, Y và cặp X, Z

c)

Cặp X, Y và cặp Y, Z

d)

Cặp Y, Z và cặp X, Z

59.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử CH4 là loại liên kết nào sau đây ? (biết độ âm điện C và H lần lượt là 2,55 và 2,2)

a)

Liên kết ion

b)

Liên kết cộng hóa trị phân cực

c)

Liên kết hidro

d)

Liên kết cộng hóa trị không phân cực

60.

Số phát biểu đúng về sự tạo thành liên kết hydrogen ?

(1) Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...

(2) Nguyên tử liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết

(3) Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử thuộc nhóm kim loại kiềm và kiềm thổ

(4) Nguyên tử liên kết với hydrogen phải có cấu hình electron bền vững

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

61.

Để giải thích vì sao khi chưng cất rượu, C2H5OH bay hơi trước H2O mà C2H5OH có khối lượng phân tử lớn hơn H2O có quan điểm sau:

(1) Các phân tử nước liên kết chặt chẽ với nhau bằng liên kết hydrogen

(2) Nhiệt độ sôi của H2O cao hơn C2H5OH

(3) Khi chưng cất, C2H5OH ở điểm sôi thấp hơn nên bay hơi trước

(4) Các phân tử C2H5OH tạo liên kết hydro yếu hơn các phân tử nước

Số phát biểu đúng:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

62.

Ethanol tan vô hạn trong nước là do

a)

Cả nước và ethanol đều là phân tử phân cực

b)

Nước và ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với nhau

c)

Ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với các phân tử ethanol khác

d)

Ethanol và nước có tương tác van der Waals

63.

Nếu giữa phân tử chất tan và dung môi có thể tạo thành liên kết hydrogen hoặc có tương tác van dẻ Waals càng mạnh với nhau thì càng tan tốt với nhau. Lý do nào sau đây là phù hợp để giải thích dầu hỏi (thành phần chính là hydrocacbon) không tan trong nước ?

a)

Cả nước và dầu đều là các phân tử có cực

b)

Nước là phân tử phân cực và dầu là không/ít phân cực

c)

Nước là phân tử không phân cực và dầu là phân cực

d)

Cả nước và dầu đều không phân cực