Font size
WorksheetsĐỘNG HÓA HỌC
Total questions: 64
Worksheet time: 31hrs 32mins
Định luật tác dụng khối lượng chỉ được áp dụng cho:
Tác chất tham gia phản ứng.
Phản ứng đơn giản, một giai đoạn.
Phản ứng nhiều giai đoạn nối tiếp nhau.
A, B đều đúng.
Hằng số tốc độ phản ứng phụ thuộc chủ yếu vào:
Nhiệt độ.
Áp suất.
Nồng độ.
Thể tích.
Chọn phát biểu đúng:
Động hóa học là một phần của hóa lý nghiên cứu về tốc độ, cơ chế của quá trình hóa học và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ quá trình hóa học.
Động hóa học nghiên cứu về chiều hướng và giới hạn của các quá trình hóa học.
Động hóa học và nhiệt động học đều có phương pháp nghiên cứu giống nhau là đều dựa vào trạng thái đầu và cuối của quá trình.
Động hóa học nghiên cứu về chiều hướng và các yếu tố ảnh hưởng đến chiều hướng và giới hạn của quá trình.
Chọn phát biểu đúng:
Phản ứng đồng thể là phản ứng có các chất tham gia phản ứng không ở cùng pha với nhau còn phản ứng dị thể là phản ứng nhiều pha.
Phản ứng đồng thể là phản ứng có các chất tham gia phản ứng ở cùng pha với nhau còn phản ứng dị thể là phản ứng có các chất ở khác pha với nhau.
Khi phản ứng xảy ra trong điều kiện đẳng tích và đẳng nhiệt thì biến thiên nồng độ một chất tham gia phản ứng trong 1 đơn vị thời gian được gọi là tốc độ phản ứng.
A và B đều đúng.
Chọn phát biểu đúng:
Phản ứng đồng thể là phản ứng có các chất tham gia phản ứng ở cùng pha với nhau còn phản ứng dị thể là phản ứng có các chất tham gia phản ứng ở nhiều pha.
Phản ứng đồng thể là phản ứng có các chất tham gia phản ứng ở cùng pha với nhau còn phản ứng dị thể là phản ứng có các chất ở khác pha với nhau.
Khi phản ứng xảy ra trong điều kiện đẳng tích và đẳng nhiệt thì độ tăng nồng độ của chất tham gia phản ứng trong 1 đơn vị thời gian được gọi là tốc độ phản ứng.
A và B đều đúng.
Chọn phát biểu đúng:
Phản ứng đơn giản là phản ứng xảy ra gồm nhiều giai đoạn biến đổi.
Phản ứng phức tạp là những phản ứng có nhiều giai đoạn và nhiều cơ chế khác nhau.
Phản ứng đơn giản một chiều là những phản ứng chỉ có 1 giai đoạn biến đổi và có chu kỳ bán hủy phụ thuộc nồng độ ban đầu.
Phản ứng phức tạp là những phản ứng có nhiều giai đoạn và mỗi giai đoạn có các cơ chế khác nhau.
Để thay đổi giá trị hằng số tốc độ phản ứng:
Thay đổi áp suất khí.
Thay đổi nồng độ chất phản ứng.
Thêm chất xúc tác.
Thay đổi nhiệt độ.
Trong hệ đồng thể, ở nhiệt độ không đổi. Vận tốc phản ứng:
Tỷ lệ nghịch với tích số nồng độ các chất phản ứng.
Tỷ lệ thuận với tích số nồng độ các chất phản ứng.
Tỷ lệ thuận với tích số nồng độ các chất sản phẩm.
Tỷ lệ nghịch với tích số nồng độ các chất sản phẩm.
Phản ứng bậc nhất là phản ứng:
Chỉ có một sản phẩm tạo thành.
Chu kỳ bán hủy phụ thuộc vào nồng độ.
Có chu kỳ bán hủy được tính theo công thức T1/2=0,693/k .
Tất cả đều sai.
Hằng số tốc độ phản ứng tăng khi:
Tăng nhiệt độ của phản ứng.
Giảm nhiệt độ của phản ứng.
Đưa chất xúc tác vào phản ứng.
A, C đều đúng.
Đặc điểm của phản ứng bậc nhất:
Chu kỳ bán hủy T1/2=0,693/k .
Thời gian để hoạt chất mất đi 10% hàm lượng ban đầu là T90%=0,105/k .
Chu kỳ bán hủy không phụ thuộc vào nồng độ ban đầu.
A, B, C đều đúng.
Tốc độ phản ứng có thể được biểu thị như sau:
Là sự biến đổi thành phần của chất tham gia theo thời gian.
Là sự biến đổi sản phẩm theo thời gian.
Là sự biến đổi nồng độ chất tham gia theo thời gian.
Là sự thay đổi của thời gian theo nồng độ.
Thứ nguyên của hằng số tốc độ phản ứng bậc một được biểu diễn:
t−1moll−1 .
tmoll−1 .
mol−1tl .
Tất cả đều sai.
Chọn câu sai: Cho phản ứng tổng quát aA+bB→cC+dD có v=k[A]m[B]n . Bậc tổng quát của phản ứng là:
m+n .
Bậc có thể lớn hơn 3.
Có thể là phân số.
(c+d)−(a+b) .
Cho phản ứng sau: H2+I2⇌2HI người ta nhận thấy: nếu tăng nồng độ H2 lên hai lần, giữ nguyên nồng độ I2 thì vận tốc tăng gấp đôi; nếu tăng nồng độ I2 lên gấp ba, giữ nguyên nồng độ H2 thì vận tốc tăng gấp ba. Phương trình vận tốc phản ứng là:
v=k[H2]2[I2] .
v=k[H2]2[I2]2 .
v=k[H2][I2] .
v=k[H2][I2]2 .
Cho phản ứng 2NO(k)+O2(k)→2NO2(k) . Biểu thức thực nghiệm của tốc độ phản ứng là v=k[NO]2[O2] . Chọn câu phát biểu đúng.
Phản ứng có bậc một đối với O2 và bậc một đối với NO .
Phản ứng có bậc tổng quát là 3.
Khi giảm nồng độ NO hai lần, tốc độ phản ứng giảm hai lần.
Khi tăng nồng độ NO2 ba lần, tốc độ phản ứng tăng ba lần.
Theo công thức Van’t Hoff cho biết γ=3 . Khi tăng nhiệt độ lên 100∘C thì tốc độ phản ứng tăng lên:
59550 lần.
59049 lần.
59490 lần.
59900 lần.
Ở 150∘C một phản ứng kết thúc trong 16 phút. Tính thời gian phản ứng kết thúc ở nhiệt độ 80∘C . Cho biết hệ số nhiệt độ của phản ứng này bằng 2,5.
9600 phút.
9766 phút.
9800 phút.
9900 phút.
Phản ứng phân hủy phóng xạ của một đồng vị bậc nhất và có chu kỳ bán hủy t1/2=60 năm. Vậy thời gian cần thiết để phân hủy hết 87,5% đồng vị đó là:
120 năm
128 năm
180 năm
182 năm
Tốc độ phản ứng có thể được biểu thị như sau:
Là sự biến đổi thành phần của chất tham gia theo thời gian.
Là sự biến đổi sản phẩm theo thời gian.
Là sự biến đổi nồng độ chất tham gia theo thời gian.
Là sự thay đổi của thời gian theo nồng độ.
Phản ứng: CH3COOCH3+NaOH→CH3COONa+CH3OH . Biểu thức của vận tốc phản ứng xác định từ thực nghiệm là: v=k[CH3COOCH3][NaOH] . Chọn phát biểu đúng nhất:
Phản ứng có bậc một với este và bậc một với NaOH.
Phản ứng có bậc 2 với este và bậc 2 với NaOH.
Phản ứng có bậc tổng quát là 1.
Phản ứng có bậc tổng quát là 3.
Trong hệ đồng thể, ở nhiệt độ không đổi. Vận tốc phản ứng:
Tỷ lệ nghịch với tích số nồng độ các chất phản ứng.
Tỷ lệ thuận với tích số nồng độ các chất phản ứng.
Tỷ lệ thuận với tích số nồng độ các sản phẩm.
Tỷ lệ nghịch với tích số nồng độ các sản phẩm.
Xét phản ứng: N2+O2→2NO , người ta nhận thấy: tăng nồng độ O2 gấp 3, giữ nguyên nồng độ N2 thì vận tốc ban đầu tăng gấp ba; tăng nồng độ N2 gấp đôi, giữ nguyên nồng độ O2 , vận tốc ban đầu tăng gấp đôi. Phương trình vận tốc của phản ứng là:
v=k[N2][O2]
v=k[N2][O2]2
v=k[N2]2[O2]
v=k[H2]3[I2]2
Khảo sát tốc độ phản ứng ở nhiệt độ không cao, nếu tăng nhiệt độ lên 20∘C thì hằng số tốc độ phản ứng tăng:
Gấp 2 lần
Gấp 9 lần
Gấp 6 lần
Gấp 12 lần
Theo công thức Van’t Hoff cho biết γ=3 . Khi tăng nhiệt độ lên 90∘C thì tốc độ phản ứng tăng lên:
19638 lần
16983 lần
18963 lần
19683 lần
Ở 150∘C một phản ứng kết thúc trong 16 phút. Tính thời gian phản ứng kết thúc ở nhiệt độ 200∘C . Cho biết hệ số nhiệt độ của phản ứng này bằng 2,5:
0,16 phút
1,6 phút
16 phút
0,016 phút
Phân rã phóng xạ bậc nhất có chu kỳ bán hủy t1/2=60 năm. Vậy thời gian cần thiết để phân hủy hết 75% đồng vị đó là:
120 năm
12 năm
0,12 năm
1,2 năm
Phải tiến hành phản ứng ở nhiệt độ nào để vận tốc phản ứng ở 50∘C tăng lên 25 lần, cho biết hệ số nhiệt độ là 2{,}5?
85∘C
75∘C
70∘C
80∘C
Khi tiến hành phản ứng sau: 2A+B+C→D ở nhiệt độ không đổi thu được kết quả: tăng nồng độ C , giữ nguyên nồng độ A,B , tốc độ phản ứng không thay đổi; giữ nguyên nồng độ A,C , tăng nồng độ B hai lần, tốc độ tăng 2 lần; giữ nguyên nồng độ B,C , tăng nồng độ A lên gấp đôi, tốc độ tăng gấp 4 lần. Biểu thức tốc độ phản ứng là:
v=kCA2CBCC
v=kCACB2
v=kCACB
v=kCA2CB
Một phản ứng có hệ số nhiệt độ là 2{,}5. Khi nhiệt độ tăng từ 20∘C đến 50∘C thì vận tốc tăng lên bao nhiêu lần?
156 lần
0,156 lần
15,6 lần
Tất cả đều sai
Cho phản ứng: 2NO(k)+Cl2(k)→2NOCl(k) . Tốc độ của phản ứng thay đổi như thế nào khi tăng nồng độ mỗi chất phản ứng lên 2 lần:
Tăng 2 lần
Tăng 6 lần
Tăng 4 lần
Tăng 8 lần
Một chất phóng xạ có chu kỳ bán hủy (bán rã) là 30 năm. Hỏi cần thời gian bao lâu để 90% số nguyên tử của nó bị phân rã?
99,65 năm
996,58 năm
9,965 năm
96,58 năm
Phải tiến hành phản ứng ở nhiệt độ nào để vận tốc phản ứng ở 50∘C tăng lên 10 lần, cho biết hệ số nhiệt độ là 2{,}5?
65∘C
75∘C
70∘C
80∘C
Khi tiến hành phản ứng sau: A+B+C→D+E ở nhiệt độ không đổi thu được kết quả: tăng nồng độ C 2 lần, giữ nguyên nồng độ A,B , tốc độ phản ứng tăng 2 lần; giữ nguyên nồng độ A,C , tăng nồng độ B 4 lần, tốc độ tăng 2 lần; giữ nguyên nồng độ B,C , tăng nồng độ A 3 lần, tốc độ tăng gấp 9 lần. Biểu thức tốc độ phản ứng là:
v=k[A]3[B][C]2
v=k[A]2[B]1/2[C]
v=k[A]3[B]2[C]
v=k[A][B]1/2[C]
Một phản ứng có hệ số nhiệt độ là 2{,}5. Khi hạ nhiệt độ từ 20∘C xuống đến 0∘C thì vận tốc phản ứng giảm bao nhiêu lần?
62,5 lần
6,25 lần
625 lần
Tất cả đều sai
Hằng số tốc độ của phản ứng bậc 2: 2A→ sản phẩm bằng 8,0⋅10−5lmol−1ph0˘0fat−1 . Xác định thời gian cần thiết để nồng độ chất phản ứng giảm từ 0,5M xuống còn 0,25M :
250 phút
25000 phút
2500 phút
25 phút
Một chất phóng xạ có chu kỳ bán hủy (bán rã) là 30 năm. Hỏi cần thời gian bao lâu để 99% số nguyên tử của nó bị phân rã?
1,999316 năm
199,316 năm
19,9316 năm
31,6 năm
Phản ứng H2+I2→2HI là phản ứng một chiều đơn giản. Biểu thức tốc độ phản ứng là:
v=k[H2][I2]
v=k[H2][I2]2
v=k[HI]2
v=k[H2]2[I2]
Phản ứng bậc một: A → sản phẩm. Biểu thức phương trình động học của phản ứng bậc một là:
ln[A]0[A]=kt
ln[A][A]0=kt
k1ln[A][A]0=t
B và C đúng.
Phản ứng bậc một: A → sản phẩm. Biểu thức chu kỳ bán hủy là:
T1/2=ln2k
T1/2=k[A]01
T1/2=kln2
T1/2=[A]0k
Chu kỳ bán hủy của phản ứng bậc 1 là 5,7 h. Hằng số tốc độ phản ứng là:
k=8,223(h−1)
k=8,223(h)
k=0,1216(h)
k=0,1216(h−1)
Chu kỳ bán hủy của phản ứng bậc 1 là 5,7 h. Thời gian cần thiết để phân hủy hết 75% là:
t=1,14h
t=11,4h−1
t=11,4h
t=1,14h−1
Chu kỳ bán hủy của phản ứng bậc 1 là 5,7 h. Thời gian cần thiết để phân hủy hết 87,5% là:
t=0,171h
t=17,1h
t=1,71h
t=171h
Lượng chất phóng xạ Poloni sau 14 ngày giảm đi 6,85% so với ban đầu. Biết phân rã phóng xạ là bậc 1. Hằng số tốc độ phóng xạ là:
k=0,00507(ngaˋy−1)
k=0,9934(ngaˋy)
k=0,00507(ngaˋy)
k=0,9934(ngaˋy−1)
Lượng chất phóng xạ Poloni sau 14 ngày giảm đi 6,85% so với ban đầu. Biết phân rã phóng xạ là bậc 1. Chu kỳ bán hủy của Poloni là:
t1/2=136,7ngaˋy
t1/2=13,67ngaˋy
t1/2=1,367ngaˋy
t1/2=1367ngaˋy
Cho phản ứng: 2NO(k)+O2(k)→2NO2(k) là phản ứng đơn giản một chiều. Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi tăng nồng độ O2 lên 4 lần.
Tăng 4 lần
Tăng 16 lần
Không thay đổi
Giảm 4 lần
Cho phản ứng: 2NO(k)+O2(k)→2NO2(k) là phản ứng đơn giản một chiều. Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi nồng độ NO và O2 đều tăng lên 3 lần.
Tăng 3 lần
Tăng 9 lần
Tăng 18 lần
Tăng 27 lần
Một phản ứng có hệ số nhiệt độ γ=2,5 . Khi tăng nhiệt độ thêm 20∘C thì tốc độ phản ứng:
Tăng 13,5 lần
Tăng 6,25 lần
Giảm 13,5 lần
Giảm 6,25 lần
Một phản ứng có hệ số nhiệt độ γ=2 . Khi tăng nhiệt độ thêm 50∘C thì tốc độ phản ứng:
Tăng 25 lần
Tăng 32 lần
Giảm 25 lần
Giảm 32 lần
Một phản ứng có hệ số nhiệt độ γ=3 . Khi hạ bớt 50∘C thì tốc độ phản ứng:
Tăng 125 lần
Tăng 243 lần
Giảm 125 lần
Giảm 243 lần
Một phản ứng có hệ số nhiệt độ γ=2 . Khi hạ bớt 60∘C thì tốc độ phản ứng:
Giảm 64 lần
Tăng 64 lần
Giảm 36 lần
Giảm 36 lần
Ở 100∘C một phản ứng kết thúc trong 20 giờ. Có hệ số nhiệt độ γ=3 . Thời gian phản ứng kết thúc ở 140∘C là:
0,25 phút
0,25 giờ
2,5 giờ
2,5 phút
Cho phản ứng CO(k)+Cl2(k)→COCl2(k) là phản ứng đơn giản. Nếu nồng độ CO tăng từ 0,1 M lên 0,4 M và nồng độ Cl2 tăng từ 0,3 M lên 0,9 M thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?
Tăng 7 lần
Tăng 4 lần
Tăng 7 lần
Tăng 12 lần
Phản ứng N2+O2→2NO là phản ứng đơn giản. Nếu nồng độ N2 tăng từ 0,2 M lên 0,6 M và nồng độ O2 tăng từ 0,3 M lên 1,2 M thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?
Tăng 3 lần
Tăng 4 lần
Tăng 7 lần
Tăng 12 lần
Chọn câu sai cho phản ứng: 2A(k)+B(k)→2C(k) với v=k[A]2[B] . Có thể kết luận:
Phản ứng có phân tử số 3
Phản ứng xảy ra qua 1 giai đoạn
Phản ứng có bậc tổng quát là 3
Phản ứng bậc 1 với A và B
Khi tăng nhiệt độ cho phản ứng làm cho tốc độ phản ứng:
Tăng lên
Giảm xuống
Lúc đầu tăng, sau đó giảm
Không ảnh hưởng
Cho phản ứng: A + B → C có v=k[A]x[B]y . Dựa vào bảng số liệu thí nghiệm (nồng độ ban đầu và vận tốc) xác định giá trị của x và y:
1 và 2
2 và 2
1 và 1
2 và 1
Cho phản ứng: A + B → C có v=k[A]x[B]y . Với bảng số liệu thí nghiệm (nồng độ ban đầu và vận tốc), giá trị của x và y lần lượt là:
1 và 2
2 và 2
1 và 1
2 và 1
Cho phản ứng: A + B → C với các thí nghiệm sau (nồng độ ban đầu và vận tốc). Bậc tổng quát của phản ứng trên là:
1
3
2
Không xác định được
Cho phản ứng: A + B → AB là phản ứng đơn giản. Tại thời điểm có [A]=0,05M và [B]=0,01M thì vận tốc phản ứng bằng 5⋅10−5 (mol/L·phút). Hằng số vận tốc k bằng:
0,15
0,01
0,5
0,11
Phản ứng phân hủy phóng xạ bậc nhất có chu kỳ bán hủy t1/2=15 phút. Thời gian cần thiết để phân hủy hết 80% đồng vị đó là:
2 ph 24 s
34 ph 50 s
1 h 3 ph
3 h 4 ph
Một chất phóng xạ có chu kỳ bán hủy là 30 năm. Cần thời gian bao lâu để 99% số nguyên tử của nó bị phân rã?
1,99358 năm
19,9358 năm
199,358 năm
39,8 năm
Tính xem vận tốc của phản ứng tăng lên bao nhiêu lần khi tăng nhiệt độ từ 0∘C lên 300∘C . Biết hệ số nhiệt độ bằng 2.
230 lần
225 lần
220 lần
235 lần
Phản ứng H2+I2→2HI là phản ứng một chiều đơn giản. Biểu thức tốc độ phản ứng là:
v=k[H2][I2]
v=k[H2][I2]2
v=k[HI]2
v=k[H2]2[I2]
