wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bào chế - C9

Total questions: 59

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.
Witepsol dùng trong bào chế thuốc đặt thuộc nhóm tá dược nào:
a)
Nhũ hóa
b)
Thế phẩm của bơ ca cao
c)
Dầu hydrogen hóa
d)
Glycerid bán tổng hợp
2.
Thuốc đặt sử dụng tá dược béo được bảo quản trong điều kiện nào:
a)

Nhiệt độ 5-10°C

b)

Nhiệt độ 15-20°C

c)

Nhiệt độ thấp dưới 5°C

d)

Nhiệt độ dưới 30°C

3.
Để điều chỉnh độ cứng của thuốc đặt sử dụng tá dược bơ ca cao thường phối hợp với tá dược nào:
a)
Paraffin rắn 15%
b)
Sáp ong
c)
PEG 6000 5%
d)
Acid stearic 5%
4.
Điều chế thuốc trúng chứa 0,002g progesteron, có thể sử dụng tá dược nào:
a)
PEG
b)
Nhũ hóa
c)
Bơ ca cao
d)
Gelatin-glycerin
5.
Thuốc đạn thường có hình dạng phổ biến nào:
a)
Hình cầu
b)
Hình lưỡi
c)
Hình trứng
d)
Hình thủy lôi
6.
Vị trí đặt thuốc trứng thích hợp nhất là:
a)
Trực tràng
b)
Dưới lưỡi
c)
Âm đạo
d)
Niệu đạo
7.
Bơ cacao dùng trong bào chế thuốc đặt là tá được được điều chế từ:
a)
Thân cây ca cao
b)
Hạt cây cacao
c)
Lá cây cacao
d)
Rễ cây cacao
8.
Khẳng định nào là nhược điểm của nhóm tá dược bơ cacao dùng trong bảo chế thuốc đặt:
a)
Thích hợp với nhiều loại dược chất
b)
Thích hợp với nhiều phương pháp bào chế
c)
Chảy lòng ở nhiệt độ thân nhiệt, dịu với niêm mạc
d)
Nhiệt độ nóng chảy thấp
9.
Lựa chọn tá dược thường dùng để thay thế bơ cacao trong bào chế thuốc đặt:
a)
Butyrol
b)
Witepsol
c)
Lanolin
d)
PEG
10.
Cơ chế giải phóng được chất của tá dược nhũ hóa trong dạng thuốc đặt là phương pháp nào:
a)
A. Hòa tan trong niêm dịch
b)
B. Chảy lỏng ở thân nhiệt
c)
C. Rã để giải phóng
d)
D. Cả A và B
11.
Phương pháp thông dụng nhất để bào chế thuốc đặt là:
a)
A. Đun chảy và đồ khuôn
b)
B. Nặn
c)
C. Ép khuôn
d)
D. Cả B và C
12.
Trong bảo chế thuốc đặt dược chất dễ tan trong tá dược thì phối hợp dược chất với tá dược bằng cách:
a)
Hòa tan
b)
Nhũ hóa
c)
Trộn đều đơn giản
d)
Điều chế dưới dạng hỗn dịch
13.
Thuốc đặt diễu chế bằng tá dược thân nước, phải bôi trơn khuôn bằng:
a)
Dung dịch xà phòng/cồn
b)
Dầu parafin
c)
Nước cất
d)
Gel
14.
Lựa chọn ưu điểm của phương pháp nặn trong bào chế thuốc đặt:
a)
Viên thuốc không đẹp
b)
Không đảm bảo vệ sinh, vô khuẩn
c)
Chỉ bảo chế được lượng nhỏ
d)
Kỹ thuật bào chế đơn giản
15.
Lựa chọn ưu điểm của phương pháp ép khuôn trong bào chế thuốc đặt:
a)

Viên thuốc đẹp

b)

Không đảm bảo vệ sinh, vô khuẩn

c)

Chỉ bảo chế được lượng nhỏ

d)

Chỉ áp dụng được với các tá dược béo

16.
Lựa chọn nhiệt độ thích hợp để bảo quản thuốc đặt:
a)
<30°C
b)
<35°C
c)
<40°C
d)
< 45°C
17.
Trong bào chế thuốc đặt, với tá dược bơ cacao nên đồ khuôn ở nhiệt độ nào:
a)
22-23°C
b)
27-28°C
c)
32-33°C
d)
37-38°C
18.
Trong bào chế thuốc đặt, với tả được gelatin – glycerin nên đã khuôn ở nhiệt độ nào:
a)
22-23°C
b)
27-28°C
c)
32-33°C
d)
37-38°C
19.
Butyrol thuộc nhóm tà dược nào trong bào chế thuốc đặt:
a)
Bơ cacao
b)
Chất béo bán tổng hợp
c)
Dầu hydrogen hóa
d)
Thế phẩm của bơ cacao
20.
Hình dạng viên thuốc đạt được quyết định bởi yếu tố nào:
a)
Kỹ thuật bào chế
b)
Kỹ thuật đổ khuôn
c)
Máy móc
d)
Hình dạng của khuôn
21.
Thuốc đạn chỉ gây ra tác dụng điều trị toàn thân
a)
Đúng
b)
Sai
22.
Thuốc trứng được dùng chủ yếu để gây tác dụng điều trị toàn thân
a)
Đúng
b)
Sai
23.
Tá dược thuốc đặt thân dầu chảy ở thân nhiệt để giải phóng hoạt chất
a)
Đúng
b)
Sai
24.
Dầu, mỡ hydrogen hóa có độ chảy cao hơn 40°C vì vậy thích hợp cho những nước khí hậu nhiệt đới
a)
Đúng
b)
Sai
25.
Điều chế thuốc đặt bằng phương pháp đổ khuôn thích hợp ở quy mô nhỏ
a)
Đúng
b)
Sai
26.
Tá dược propylenglycol dùng trong bào chế thuốc đặt thuộc nhóm nào:
a)
Thế phẩm bơ cacao
b)
Dầu hydrogen hóa
c)
Polyme thân nước tổng hợp
d)
Keo thân nước thiên nhiên
27.
Lựa chọn loại Tween thường dùng làm tá dược nhũ hóa cho thuốc dạn:
a)
Tween 20
b)
Tween 40
c)
Tween 60
d)
Tween 61
28.
Đường đặt trực tràng thích hợp nhất cho các dược chất có đặc điểm nào:
a)

Không bền trong môi trường acid

b)

Có độ tan thấp

c)

Kích ứng đường tiêu hóa

d)

Có nửa đời (t1/2) ngắn

29.
Để điều chế thuốc đạn paracetamol 0,25g dùng cho trẻ em, với khi hậu nước ta nên sử dụng tá dược nào:
a)
Bơ cacao, không cần tính hệ số thay thế
b)
PEG, không cần tính hệ số thay thế
c)
PEG, tính hệ số thay thế
d)
Witepsol, không tính hệ số thay thế
30.
Điều chế thuốc đạn chứa 1000 đơn vị vitamin D2, có thể sử dụng phương pháp và tá dược nào:
a)
Đun chảy đổ khuôn với PEG
b)
Đun chảy đổ khuôn, bơ cacao
c)
Đun chảy đổ khuôn, nhũ hóa
d)
Ép khuôn với PEG
31.
Điều chế thuốc đạn chứa 0,5g cloral hydrat, có thể sử dụng tá dược nào:
a)
PEG, tính hệ số thay thế
b)
Gelatin – Glycerin, tính hệ số thay thế
c)
Bơ cacao, tính hệ số thay thế
d)
Bơ cacao và sáp ong, tính hệ số thay thế
32.
Thuốc đạn chủ yếu có tác dụng nào:
a)
Tại chỗ
b)
Toàn thân
c)
Dưới da
d)
Kéo dài
33.
Khẳng định nào là nhược điểm lớn nhất của tá dược bơ cacao dùng trong bào chế thuốc đặt:
a)
Nhiệt độ nóng chảy thấp
b)
Khả năng nhũ hóa kém
c)
Hiện tượng đa hình
d)
Giá thành cao
34.
PEG là tá dược thuốc đặt giải phóng đdợc chất theo cơ chế nào:
a)
Hòa tan trong niêm dịch
b)
Chảy lỏng ở thân nhiệt
c)
Vừa hòa tan vừa chảy lỏng
d)
Rã để giải phóng dược chất
35.
Lựa chọn tỷ lệ Gelatin — Glycerin - Nước trong tá dược Gelatin – glycerin thích hợp khi bào chế thuốc đặt:
a)
1-6-3
b)
1-3-6
c)
3-6-1
d)
6-3-1
36.
Lựa chọn nguyên nhân chính làm thuốc đặt sử dụng tá dược PEG có thể bị đẩy ra khỏi vị trí đặt:
a)
Hình dạng của viên không phù hợp
b)
Nhiệt độ nóng chảy quá thấp
c)
PEG là tá dược tan trong nước
d)
PEG hút ẩm mạnh
37.
Trong phương pháp đun chảy và đổ khuôn để bào chế thuốc đặt cần tính thêm hư hao nguyên liệu là:
a)

5%

b)

10%

c)

15%

d)

20%

38.
Trong bảo chế thuốc đặt với dược chất là paracetamol thì phương pháp phối hợp vào tá dược phù hợp là:
a)
A. Hòa tan
b)
B. Nhũ hóa
c)
C. Trộn đều
d)
D. Cả A,B,C đều được
39.
Thời gian biến dạng viên thuốc đặt để giải phóng dược chất với tá dược béo là:
a)
Không quá 15 ph
b)
Không quá 30 ph
c)
Không quá 45 ph
d)
Không quá 60 ph
40.
Thời gian biến dạng viên thuốc đặt để giải phóng dược chất với tá dược thân nước là:
a)
Không quá 15 ph
b)
Không quá 30 ph
c)
Không quá 45 ph
d)
Không quá 60 ph
41.
Trong bào chế thuốc đặt, dược chất là colacgon phối hợp với bơ cacao sử dụng phương pháp nào:
a)
Hòa tan
b)
Trộn đều
c)
Nhũ hóa
d)
Sử dụng chất trung gian làm tăng độ tan
42.
Đâu là một tá dược thuốc đạn thân nước:
a)
Bơ ca cao
b)
Butyrol
c)
Witepsol
d)
PEG
43.
Thuốc đặt trực tràng thích hợp cho trẻ em
a)
Đúng
b)
Sai
44.
Thuốc đặt trực tràng không dùng cho bệnh nhân ở trạng thái hôn mê
a)
Đúng
b)
Sai
45.
Tá dược thuốc đặt thân nước dễ chạy ở thân nhiệt để giải phóng hoạt chất
a)
Đúng
b)
Sai
46.
Lựa chọn phương pháp bào chế thuốc đặt thích hợp được áp dụng ở quy mô công nghiệp:
a)
Đun chảy và đổ khuôn
b)
Nặn
c)
Ép khuôn
d)
Cả 3 phương pháp đều có thể
47.
Tá dược PEG có nhiệt độ nóng chảy cao vì vậy dùng thích hợp làm tá dược thuốc đặt ở các nước nhiệt đới
a)
Đúng
b)
Sai
48.
Tá dược nhũ hóa dùng cho thuốc đặt có khả năng hút nước trong niêm dịch tạo nhũ tương
a)
Đúng
b)
Sai
49.
Phương pháp ép khuôn điều chế thuốc đặt phù hợp với quy mô công nghiệp
a)
Đúng
b)
Sai
50.
Thuốc đặt được bảo quản ở nhiệt độ khô, mát, nhiệt độ <30°C
a)
Đúng
b)
Sai
51.

Hệ số thay thế thuận E của một dược chất với bơ ca cao là lượng dược chất thay thế được 1 gam …… khi đổ khuôn

(a)  

52.
Khi dùng dạng thuốc đặt, dược chất được hấp thu nhiều nhất qua tĩnh mạch nào:
a)

Trực tràng trên

b)

Trực tràng dưới

c)

Trực tràng giữa

d)

Tĩnh mạch chủ dưới

53.
Trong bào chế thuốc đặt theo phương pháp đồ khuôn, phải đổ thuốc cao hơn bề mặt khuôn thuốc nhằm mục đích nào:
a)
Tránh viên bị hư hao
b)
Viên đẹp hơn
c)
Tránh lõm viên khi đông đặc
d)
Viên chắc hơn
54.
Phương pháp nặn trong bào chế thuốc đặt được sử dụng trong trường hợp nào:
a)
Dược chất không tan hoặc ít tan
b)
Dược chất dễ bay hơi
c)
Dược chất không bền với nhiệt
d)
Dược chất độc
55.
Bơ cacao không thích hợp làm tá dược ở các nước có khí hậu nhiệt đới vì:
a)
Khó chảy lỏng ở nhiệt độ thân nhiệt
b)
Nhiệt độ nóng chảy thấp
c)
Dễ bị bay hơi
d)
Dễ bị đông đặc
56.

Khi đặt các thuốc đặt vào các hốc tự nhiên của cơ thể thì chảy lỏng hoặc …… trong niêm dịch để giải phóng hoạt chất nhằm gây tác dụng điều trị tại chỗ hoặc toàn thân

(a)  

57.

Các thuốc đặt chế với tá dược thân dầu không tan trong niêm dịch nhưng …… ở thân nhiệt để giải phóng dược chất

(a)  

58.

Các thuốc đặt chế với tá dược thân nước hòa tan trong niêm dịch để …… hoạt chất

(a)  

59.

Bơ ca cao là este của …… với các acid béo no và chưa no

(a)