NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về Enzym
Total questions: 54
Worksheet time: 18mins
Enzym là chất xúc tác sinh học, có bản chất là:
Glucid
Lipid
Protein
Axit nucleic
Đặc điểm nổi bật của enzym so với chất xúc tác hóa học thông thường là:
Tính đặc hiệu cao và hiệu lực xúc tác rất lớn
Không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng
Không làm thay đổi chiều hay hằng số cân bằng của phản ứng
Cả A, B và C đều đúng
Ứng dụng của enzym trong y học bao gồm:
Chữa bệnh, chẩn đoán bệnh và sản xuất thuốc
Chữa bệnh và sản xuất thuốc
Chữa bệnh và chẩn đoán bệnh
Chẩn đoán bệnh và sản xuất thuốc
Enzyme đơn giản là những enzyme có bản chất là:
Protein thuần
Không phải protein
Protein và không phải protein
Cả A và B đều đúng
Phần không phải protein của enzyme phức tạp gọi là:
Apoenzym
Cofactor
Hoạt tính xúc tác
Tính đặc hiệu
Enzym nào giúp chuyển hóa tinh bột thành đường?
Lipase
Amylase
Maltase
Lactase
Enzym nào giúp phân hủy chất dẫn truyền thần kinh acetylcholine?
Trypsin
Helicase
DNA polymerase
Acetylcholinesterase
Enzym nào giúp tổng hợp DNA từ deoxyribonucleotide?
Maltase
Lipase
Lactase
DNA polymerase
Với cùng một lượng cơ chất, tốc độ phản ứng enzym sẽ như thế nào khi tăng nồng độ enzym?
Không thay đổi
Tăng
Giảm
Không xác định
Nhiệt độ tối ưu của hầu hết các enzym thường nằm trong khoảng:
20-30°C
30-40°C
40-50°C
50-60°C
Khi tăng nhiệt độ lên 10°C trong khoảng nhiệt độ tối ưu, tốc độ phản ứng enzym sẽ:
Tăng gấp 2 lần
Tăng gấp 3 lần
Tăng gấp 4 lần
Không thay đổi
Ức chế cạnh tranh là:
Sự ức chế của những chất có cấu trúc khác với cơ chất
Sự ức chế của những chất có cấu trúc tương tự như cơ chất
Sự ức chế không thể khắc phục được bằng cách tăng nồng độ cơ chất
Sự ức chế không ảnh hưởng đến cấu hì
Ức chế không cạnh tranh là:
Chất ức chế gắn vào trung tâm hoạt động của enzym
Chất ức chế gắn vào enzym ở vị trí khác với trung tâm hoạt động
Sự ức chế có thể khắc phục bằng cách tăng nồng độ cơ chất
Sự ức chế không ảnh hưởng đến cấu hình không gian của enzym
Quá trình tiêu hóa glucid bắt đầu ở đâu trong hệ tiêu hóa?
Dạ dày
Miệng
Ruột non
Đại tràng
Loại enzyme nào không tiêu hóa glucid trong thức ăn?
Amylase
Maltase
Isomaltase
Cellulase
Quá trình nào xảy ra sau khi disaccharide được thủy phân?
Tạo thành monosaccharide
Tạo thành dextrin
Tạo thành glycogen
Tạo thành cellulos
Quá trình tiêu hóa glucide chủ yếu diễn ra ở bộ phận nào của cơ thể?
Miệng
Dạ dày
Ruột non
Ruột già
Sau khi được hấp thu, monosaccharide được vận chuyển tới cơ quan nào trong cơ thể?
Tim
Phổi
Thận
Gan
Trong con đường HDP, pyruvate được tạo ra từ 2 phân tử glyceraldehyd-3-phosphat sẽ tiếp tục chuyển đổi thành gì trong điều kiện yếm khí?
Acetyl-CoA
Lactate
Axit citric
CO2
Glycogen dự trữ chủ yếu ở cơ và gan với tỷ lệ bao nhiêu?
Ở cơ 6%, ở gan 1%
Ở cơ 1%, ở gan 6%
Ở cơ 1%, ở gan 8%
Ở cơ 6%, ở gan 1%
Trong quá trình thoái hóa glycogen, tỉ lệ glucose 1 phosphate và glucose tự do sinh ra là bao nhiêu?
93% glucose 1 phosphate, 7% glucose tự do
85% glucose 1 phosphate, 15% glucose tự do
80% glucose 1 phosphate, 20% glucose tự do
75% glucose 1 phosphate, 25% glucose tự do
Cơ quan chính đảm nhiệm sự tân tạo glucose là:
Thận
Phổi
Gan
Tuyến tụy
Cơ quan chính đảm nhiệm sự tân tạo glucose là:
Thận
Phổi
Gan
Tuyến tụy
Chất mang của vòng Krebs và là tiền chất của PEP (phosphoenolpyruvat. trong quá trình tân tạo glucose là:
Pyruvat
Lactat
α-ketoglutarat
Oxaloacetat
Các amino acid có khả năng biến đổi thành sản phẩm trung gian của vòng Krebs và có thể tạo glucose là:
Ala, Asp, Val
Glu, Gly, Ser
Leu, Ile, Phe
Trp, His, Arg
Quá trình tổng hợp glucose từ fructose bao gồm các bước sau:
F → F-6P → G-6P → G
F → F-6P → G-1P → G
F → F-1P → G-6P → G
F → F-1P → G-1P → G
Tuyến tụy tiết ra hai hormone chính điều hòa nồng độ glucose máu, đó là:
Insulin và glucagon
Insulin và somatostatin
Glucagon và somatostatin
Adrenalin và noradrenalin
Nguồn gốc của đường máu bao gồm:
Chỉ ngoại sinh từ glucid thức ăn
Chỉ nội sinh từ phân cắt glycogen và tạo đường
Cả ngoại sinh và nội sinh
Chỉ tiêm truyền
Điều gì xảy ra khi glucose trong máu đạt nồng độ cao quá ngưỡng thận?
Được đào thải ra nước tiểu
Gây đục thủy tinh thể
Gây rối loạn chức năng tế bào
Ảnh hưởng đến hệ thống xương răng
Quá trình tiêu hóa, hấp thu, vận chuyển, tổng hợp, phân hủy và điều hòa lipid trong cơ thể nhằm mục đích gì?
Tạo năng lượng
Loại bỏ lipid ra khỏi cơ thể
Chỉ duy trì trạng thái ổn định về lipid
Cả A và B
Lipid được cung cấp chủ yếu qua thức ăn dưới dạng nào?
Triglycerid có acid béo no
Triglycerid có acid béo không no hoặc mạch ngắn
Phospholipid
Sterol
Sự thuỷ phân triglycerid chủ yếu xảy ra ở cơ quan nào?
Miệng
Dạ dày
Ruột non
Gan
Quá trình tiêu hoá lipid bắt đầu thực sự ở cơ quan nào?
Dạ dày
Tá tràng
Hang vị
Gan
ycerid chủ yếu xảy ra ở cơ quan nào?
Miệng
Dạ dày
Ruột non
Gan
Quá trình tiêu hoá lipid bắt đầu thực sự ở cơ quan nào?
Dạ dày
Tá tràng
Hang vị
Gan
Sau khi được thuỷ phân ở tá tràng, sản phẩm chính thu được là gì?
Triglycerid
Diglycerid
Monoglycerid, acid béo, glycerol
Lipoprotein
Quá trình chính để tạo ra năng lượng từ acid béo là gì?
Vận chuyển acid béo
Oxy hóa β (β-oxidation)
Hợp chất trung gian
Oxy hóa không hoàn chỉnh
Quá trình tổng hợp acid béo từ acetyl-CoA thường xảy ra mạnh nhất ở mô nào?
Cơ
Xương
Gan
Thận
Ở bào tương, nguyên liệu tổng hợp acid béo là:
Acetyl-CoA và NADH
Acetyl-CoA và ATP
Acetyl-CoA và FADH2
Acetyl-CoA và Malonyl-CoA
Thành phần chính của lipoprotein là:
Triglycerid, cholesterol, phospholipid và protein
Triglycerid, cholesterol và phospholipid
Triglycerid, cholesterol và protein
Chỉ có protein
Cấu trúc của lipoprotein có phần vỏ và phần trung tâm. Phần vỏ chứa:
Apoprotein, phospholipid và cholesterol tự do
Chỉ có apoprotein
Chỉ có phospholipid và cholesterol tự do
Chỉ có cholesterol tự do
Quá trình nhũ tương hóa lipid giúp tăng cường khả năng hấp thụ lipid bằng cách nào?
Tăng diện tích bề mặt của lipid
Tăng độ nhớt của lipid
Làm cho lipid tan hoàn toàn trong nước
Tạo ra các hạt lớn
Nhũ tương hóa lipid chủ yếu diễn ra ở đâu trong hệ tiêu hóa?
Dạ dày
Ruột non
Miệng
Đại tràng
Lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) có chức năng:
Vận chuyển cholesterol về gan
Vận chuyển Triglycerid nội sinh
Vận chuyển Triglycerid ngoại sinh
Tất cả đều sai
Lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) được tổng hợp:
Ở gan
Ở tế bào niêm mạc ruột
Ở cả gan và tế bào niêm mạc ruột
Không được tổng hợp ở cơ thể
Lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) được tổng hợp:
Ở gan
Ở tế bào niêm mạc ruột
Ở cả gan và tế bào niêm mạc ruột
Không được tổng hợp ở cơ thể
Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) được coi là "cholesterol xấu" vì:
LDL tham gia vào sự phát triển của mảng xơ vữa động mạch
LDL có vai trò vận chuyển cholesterol cho các mô
LDL được tổng hợp ở gan
Tất cả đều đúng
Quá trình tổng hợp triacylglycerol (TAG) chủ yếu xảy ra ở:
Mô mỡ
Gan
Cơ
Tế bào não
Quá trình phân hủy TAG để cung cấp năng lượng chủ yếu xảy ra ở:
Mô mỡ
Gan
Cơ
Tế bào não
Cơ sử dụng acid béo tự do từ máu làm nguồn năng lượng chính thông qua quá trình:
Tổng hợp TAG
Oxy hóa β
Tổng hợp phospholipid
Tổng hợp cholesterol
Hormone giáp ảnh hưởng đến chuyển hóa lipid toàn thân, chủ yếu do vai trò của:
Tuyến yên
Tuyến tụy
Tuyến thượng thận
Tuyến giáp
Quá trình nhũ tương hóa lipid và hấp thu lipid được thuận lợi nhờ:
Muối mật
Enzyme phân giải lipid
Vitamin A
Protein vận chuyển lipid
Trong trường hợp bệnh lý về gan như viêm tắc đường mật, bệnh nhân có triệu chứng:
Tiêu chảy, đau bụng
Ăn uống khó tiêu, sợ mỡ
Buồn nôn, nôn
Mất ngủ, mệt mỏi
Sự ứ đọng lipid ở gan có thể do thiếu các yếu tố:
Protein, vitamin A
Cholin, methionin
Insulin, glucagon
Cortisol, thyroxin
