WorksheetsTriết
Total questions: 85
Worksheet time: 1hrs 9mins
Để triết học ra đời cần có mấy nguồn gốc
2
3
4
5
Điền thuật ngữ chính xác vào chỗ trống: “ Triết học là hệ thống quan điểm… về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.”
Lý luận chung nhất
Thực tiễn
hoạt động
Kinh nghiệm
Triết học là …. của thế giới quan
Hạt nhân
Hệ thống lí luận
Hạt nhân lý luận
Không có đáp án đúng
Điền thuật ngữ chính xác vào chỗ trống: “ Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về…(bao hàm cả cá nhân, xã hội và nhân loại) trong thế giới đó. Thế giới quan quy định các nguyên tắc, thái độ , giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người
Thế giới
Con người và vị trí của con người
Vũ trụ và con người
Thế giới và vị trí của con người
Điền thuật ngữ chính xác vào chỗ trống: ph.Angghen viết: “ Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là mối quan hệ giữa…”
Vật chất và ý thức
Tư duy với tồn tại
Tinh thần với thế giới tự nhiên
Thực tại khách quan
Vấn đề cơ bản của triết học có
1 mặt
2 mặt
3 mặt
4 mặt
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận:
Tính thứ nhất của ý thức
Tính thứ nhất của ý thức con người
Sự sáng tạo của một lực lượng siêu nhiên nào đó đối với toàn bộ thế giới
Tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người
Chủ nghĩa duy tâm khách quan thừa nhận
Tính thứ nhất của ý thức
Tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người
Tinh thần thứ nhất của ý thức con người
Ý thức có trước vật chất
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau, đây là quan điểm của:
CNDT
CNDV
Thuyết nhị nguyên
CNDV siêu hình
Học thuyết triết học khẳng định khả năng nhận thức của con người được gọi là
Thuyết bất khả tri
Thuyết khả tri
Thuyết hoài nghi
Cả 3 phương án
Học thuyết triết học phủ nhận khả năng nhận thức của con người được gọi là:
Thuyết bất khả tri
Thuyết khả tri
Thuyết hoài nghi
Không có đáp án đúng
Cho đến nay, chủ nghĩa duy vật được thể hiện dưới ba hình thức cơ bản
Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vậy biện chứng và chủ nghĩa Mác – Lenin
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật mộc mạc, chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa Mác – Lenin
Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật khoa học
Phương pháp siêu hình nhận thức đối tượng ở trạng thái:
Vận động
Biến đổi và chuyển hóa không ngừng
Phát triển
Tĩnh lại, cô lập, tách rời
Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái
Vận động, biến đổi và phát triển
Biến đổi và chuyển hóa
Phát triển
Tĩnh lại, cô lập, tách rời
Hãy chỉ ra một thành phần đúng về thế giới khách quan:
Tri thức
Kinh tế
Chính trị
Xã hội
Trong quá trình phát triển chủ nghĩa duy tâm có mấy hình thức cơ bản:
2
3
4
5
Phép biện chứng cổ đại là:
Biện chứng duy tâm
Biện chứng ngây thư chất phác
Biện chứng duy vật khoa học
Biện chứng chủ quan
Phát minh nào sau đây không phải là tiền đề ra đời của triết học Mác:
Thuyết tiến hoá
Thuyết tế bào
Thuyết tương đối
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Cho luận điểm thể hiện lập trường duy tâm về lịch sử
QHSX mang tính vật chất
Yếu tố kinh tế quyết định lịch sử
Sự vận động và phát triển của lịch sử suy cho cùng là do tư tưởng của con người quyết định
Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người và người trong quá trình SX
Quan điểm cho rằng, con người và thế giới tự nhiên chỉ là sự tha hóa của ý niệm tuyệt đối thuộc trường phái triết học nào?
CNDT chủ quan
CNDV siêu hình
CNDT khách quan
CNDV biện chứng
Theo phép biện chứng duy vật, biện chứng chủ quan là:
Phép biện chứng của ý niệm
Biện chứng của cảm giác
Biện chứng của thế giới vật chất
Sự phản ánh của biện chứng khách quan vào trong đầu óc của con người
Chủ nghĩa duy tâm thừa nhận
Tính thứ nhất của vật chất
Tính thứ nhất của thực tiễn
Tính thứ nhất của ý thức
Tính thứ nhất của thế giới
Tục ngữ Việt Nam có câu: “ Cha mẹ sinh con trời sinh tính” . câu tục ngữ này thể hiện trường phái triết học nào?
CNDT khách quan
CNDV siêu hình
CNDT chủ quan
CNDV biện chứng
Triết học Mác – Lenin ra đời vào khoảng thời gian nào:
Những năm 20 của TK XIX
Những năm 30 của TK XIX
Những năm 40 của TK XIX
Những năm 50 của TK XIX
Triết học Mác – Lenin do ai sáng lập và phát triển
Các mác, Ph. Angghen, V.I. Lenin
Các mác và ăng ghen
V.I. Lenin
Ph. Angghen
Điều kiện kinh tế-xã hội dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa Mác là PTSX:
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
Xã hội chủ nghĩa
Khẳng định nào sau đây là sai
Triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Heghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc.
Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng với thế giới quan duy vật.
Triết học Mác kế thừa và cải tạo phép biện chứng của Heghen trên cơ sở duy vật.
Cả 3 phương án
Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác là gì?
CNDV khai sáng
Triết học cổ điển Đức
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
CNXH không tưởng ở Pháp và Anh
Lê-nin bổ sung và phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh nào?
Chủ nghĩa tư bản thế giới chưa ra đời
Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời
Chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn tự do cạnh tranh
Chủ nghĩa tư bản hiện đại
Ph. Angghen đã chia vận động của vật chất thành mấy hình thức cơ bản:
1 hình thức cơ bản
3 hình thức cơ bản
4 hình thức cơ bản
5 hình thức cơ bản
Luận điểm nào sau đây là đúng?
Chủ nghĩa duy tâm thừa nhận tính khách quan, vô tận và vĩnh cửu của không gian và thời gian
Chủ nghĩa duy vật biện chứng thừa nhận không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, có tính khách quan, vô tận và vĩnh cửu.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thừa nhận tính khách quan, vô tận, gắn liền với vật chất của không gian và thời gian
Chủ nghĩa duy tâm thừa nhận không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, có tính khách quan.
Trường phái triết học nào cho vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối:
Chủ nghĩa duy vật tự phát
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình TK XVII – XVIII
Chủ nghĩa duy tâm thời kì cổ đại.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, điều kiện cần và đủ cho sự ra đời và phá triển ý thức là những điều kiện nào?
Bộ óc con người và thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc con người
Lao động của con người và ngôn ngữ
Lao động trí óc
Bộ óc con người và lao động của con người.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của óc người.
Ý thức là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan
Ý thức là sự sao chép về sự vật
Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất
Ý thức là một hiện tượng xã hội, mang bản chất xã hội nghĩa là:
Ý thức chịu sự chi phối của các quy luật xã hội
Sự ra đời và tồn tại của ý thức gắn liền với hoạt động thực tiễn
Ý thức phản ánh nhu cầu giao tiếp và sự quy định của các điều kiện sinh hoạt hiện thực của xã hội.
Cả ba phương án trên đều đúng
Tính sáng tạo trong phản ánh của ý thức thể hiện ở điểm nào?
Phản ánh được bản chất, quy luật của các tồn tại khách quan
Sáng tạo mô hình tư tưởng
Cả a, b đều đúng
Phản ánh nguyên vẹn thế giới khách quan
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức, yếu tố nào sau đây là cơ bản và cốt lõi nhất?
Tri thức
Niềm tin
Tình cảm
Lý tưởng
Quan điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: “ Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải lấy hiện thực khách quan làm căn cứ, không được lấy mong muốn chủ quan làm căn cứ”
CNDV biện chứng
CNDT chủ quan
CNDV siêu hình
CNDT
Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức được thể hiện
Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức
Vật chất quyết định nội dung và bản chất của ý thức
Vật chất quyết định sự vận động và phát triển của ý thức
Cả 3 phương án
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
Ý thức do vật chất quyết định
Ý thức phụ thuộc vật chất
Ý thức do vật chất quyết định, nhưng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn
Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức tác động đến đời sống hiện thực như thế nào?
Ý thức tự nó có thể làm thay đổi được hiện thực
Ý thức tác động đến hiện thực thông qua hoạt động thực tiễn
Ý thức tác động đến hiện thực thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học
Ý thức tác động đến hiện thực thông qua hoạt động tinh thần
Xác định luận điểm sai về sự phát triển:
Xu hướng duy nhất của sự vận động
Quá trình vận động làm cho sự vật thay đổi
Kết quả của sự thống nhất và đầu tranh của các mặt đối lập
Cơ sở của quan điểm toàn diện là:
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Phạm trù nguyên nhân-kết quả
Quy luật mâu thuẫn
Cơ sở của quan điểm phát triển là:
Quy luật phủ định
Quy luật chất – lượng
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
Phép biện chứng duy vật nghiên cứu mối quan hệ nào sau đây:
Đồng hoá và dị hoá
Âm và dương
Cái chung và cái riêng
Cá nhân và tập thể
Phát triển là quá trình…của các sự vật theo chiều hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn:
Đi lên
Vận động
Tăng tốc
Di chuyển
Quan điểm xem xét sự vật trong mối liên hệ qua lại, trong sự tác động lẫn nhau của các mặt, các quá trình, các thuộc tính là:
Quan điểm chiết trung
Quan điểm toàn diện
Quan điểm lịch sử
Quan điểm cụ thể
Quan điểm xem xét sự vật trong mối liên hệ qua lại, trong sự tác động lẫn nhau của các mặt, các quá trình, các thuộc tính là:
Chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định
Chỉ một đặc điểm của sự vật, hiện tượng, quá trình
Chỉ một cái khác với cái chung
Là cái không lặp lại, là cái cá biệt
Quan điểm phát triển là sự tăng lên về lượng là của trường phái triết học nào:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Quan điểm siêu hình
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Thuyết không thể biết
Theo nghĩa triết học thì hình thức của truyện Kiều là:
Tác phẩm của Nguyễn Du
Tác phẩm thơ lục bát
Tác phẩm có bìa màu vàng
Tác phẩm ra đời vào thế kỉ XVIII
Phạm trù chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định ở bên trong sự vật, quy định sự vận động, phát triển của sự vật đó:
Khả năng
Kết quả
Bản chất
Hiện tượng
Phạm trù triết học nào dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung, không những có ở một kết cấu vật chất nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác?
Cái riêng
Cái chung
Cái đơn nhất
Khi một sự vật hiện tượng mới nảy sinh thì yếu tố nào sẽ xuất hiện đầu tiên:
Cái chung
Cái riêng
Cái đơn nhất
Cái phổ biến
Phạm trù nhằm chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt đối lập trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nào đó gọi là gì?
Khả năng
Kết quả
Nguyên nhân
Phạm trù nhằm chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra gọi là gì?
Nguyên nhân
Kết quả
Khả năng
Trong các cặp khái niệm sau đây, cặp khái niệm nào có thể là quan hệ nhân quả?
Đông - Tây
Ngày - Đêm
Xuân - Hạ
Đói nghèo - Dốt nát
Đói nghèo và dốt nát hiện tượng nào là nguyên nhân, hiện tượng nào là kết quả?
Đói nghèo là nguyên nhân, dốt nát là kết quả
Dốt nát là nguyên nhân, đói nghèo là kết quả
Hiện tượng này vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của hiện tượng kia
Cái do những nguyên nhân bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện xác định nó phải xảy ra như thế không thể khác được gọi là:
Cái ngẫu nhiên
Cái tất nhiên
Cái chung
Cái riêng
Giữa nội dung và hình thức, yếu tố nào chậm biến đổi hơn?
Nội dung
Hình thức
Cả 2 đều như nhau
Khuynh hướng chủ đạo của nội dung là gì?
Biến đổi
Ổn định
Đứng im
Sự phát triển của sự vật bao giờ cũng bắt đầu phát triển của:
Hình thức
Nội dung
Cả 2 cùng biến đổi với tốc độ như nhau
Cái riêng – cái chung, nguyên nhân – kết quả, tất nhiên – ngẫu nhiên, nội dung- hình thức, bản chất – hiện tượng, khả năng – hiện thực đó là các… của triết học Mác- Lenin
Cặp khái niệm
Thuật ngữ cơ bản
Cặp phạm trù cơ bản
Cặp phạm trù
Các phạm trù của triết học phản ánh những mối liên hệ thuộc lĩnh vực nào của hiện thực:
Lĩnh vực xã hội
Lĩnh vực tư duy
Lĩnh vực tự nhiên
Cả 3
Thế nào là mối liên hệ?
Là khái niệm cơ bản của phép biện chứng được sử dụng để chỉ sự ràng buộc quy định lẫn nhau, đồng thời là sự tác động làm biến đổi lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng
Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ sự nương tựa vào nhau của các sự vật hiện tượng
Là khái niệm của phép biện chứng dùng để chỉ sự quy định làm tiền đề cho nhau giữa các sự vật hiện tượng.
Cả 3
Tính khách quan của mối liên hệ:
Là mối liên hệ vốn có của thế giới các ý niệm
Là mối liên hệ vốn có của sự vật, hiện tượng. cơ sở của nó là tình thống nhất vật chất của thế giới
Là mối liên hệ khách quan tồn tại bên ngoài ý thức của con người
Đâu là nội dung nguyên lý của phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tượng?
Các sự vật và hiện tượng trong thế giới tồn tại tách rời nhau, giữa chúng không có sự phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau
Các sự vật có liên hệ tác động nhau nhưng không có sự chuyển hóa lẫn nhau
Sự vật khác nhau ở vẻ bề ngoài, do chủ quan người quy định, bản chất sự vật không có gì khác nhau
Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá trình tách biệt nhau, vừa có quan hệ qua lại, vừa thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau
Đâu là quan niệm của phép biện chứng duy vật về cơ sở các mối liên hệ:
Cơ sở sự liên hệ tác động qua lại giữa các sự vật và hiện tượng ở ý thức và cảm giác của con người
Cơ sở sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật là ở ý niệm về sự thống nhất thế giới
Cơ sở sự liên hệ giữa các sự vật là do các lực bên ngoài có tính chất ngẫu nhiên đối với các sự vật
Sự liên hệ qua lại giữa các sự vật, hiện tượng có cơ sở ở tính thống nhất vật chất của thế giới.
Cái riêng là một phạm trù triết học để chỉ:
Những mặt, những thuộc tính chung của nhiều sự vật
Một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định
Những nét, những thuộc tính chỉ có ở một sự vật
Các yếu tố cấu thành một hệ thống
Khái niệm cái đơn nhất dùng để chỉ cái
Tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng
Chỉ tồn tại ở một sự vật, hiện tượng, tuyệt đối không lặp lại sự vật, hiện tượng khác
Tồn tại ở một sự vật, hiện tượng trong một quan hệ xác định
Không có phương án nào
Cái… chỉ tồn tại trong cái… thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình:
Chung/ riêng
Riêng / chung
Chung / đơn nhất
Chung / đơn nhất
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về việc:
Áp dụng cái chung tùy theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho thích hợp
Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái đơn nhất cụ thể để vận dụng cho thích hợp
Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái chung
Phạm trù nhằm chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gọi là:
Nguyên nhân
Kết quả
Khả năng
Hệ quả
Nguyên nhân và kết quả cái nào có trước:
Nguyên nhân
Kết quả
Cả 2 xuất hiện cùng lúc
Không có đáp án nào đúng
Có rất nhiều loại nguyên nhân như: nguyên nhân cơ bản, nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên trong, nguyên nhân bên ngoài…… Đều chứng tỏ
Một kết quả chỉ có thể do một loại nguyên nhân gây ra
Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân gây ra
Một kết quả có thể không cần nguyên nhân gây ra
Không thể nhận thức được quan hệ nguyên nhân – kết quả
Mối liên hệ nhân quả có các tính chất gì?
Tính khách quan và tính phổ biến
Tính khách quan và tính tất yếu
Tính khách quan, chủ quan và tất yếu
Tính khách quan, phổ biến, tất yếu
Những sự vật, hiện tượng nếu có cùng một nguyên nhân, trong những điều kiện giống nhau thì sẽ tạo nên những kết quả như nhau. Điều này thể hiện tính chất… của mối liên hệ nhân quả.
Tính khách quan
Tính phổ biến
Tính tất yếu
Tính biện chứng
Mối liên hệ nhân quả của các sự vật, hiện tượng là:
Phụ thuộc vào ý thức của con người
Do thượng đế sinh ra
Do hoạt động của con người quy định
Tất cả đều sai
Vật trong chân không luôn chuyển động với gia tốc 9,8m/s2, nước ở áp suất 1 atmotphe luôn sôi ở 100 độ C. điều này chứng tỏ:
Giữa nguyên nhân và kết quả có mối quan hệ sản sinh
Nguyên nhân luôn luôn có trước kết quả
Một nguyên nhân nhất định, trong những hoàn cảnh giống nhau, sẽ tạo nên những kết quả giống nhau
Không chứng tỏ điều gì
Cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được, gọi là:
Tất nhiên
Ngẫu nhiên
Hệ quả
Khả năng
Cái không do mối liên hệ bản chất bên trong kết cấu vật chất, bên trong sự vật quyết định mà do các nhân tố bên ngoài, do sự ngẫu hợp của nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định, gọi là:
Tất nhiên
Ngẫu nhiên
Khả năng
Không xác địn
Cái tất nhiên tuân theo quy luật nào sau đây:
Quy luật động lực
Quy luật thống kê
Quy luật khách quan
Cả 3 đều đúng
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng là từ đâu:
Do lực lượng siêu nhiên ( thượng đế, ý niệm) sinh ra
Do tính thống nhất vật chất của thế giới
Do cảm giác, thói quen của con người tạo ra
Do ý muốn của con người tạo ra
Đâu là nội dung nguyên lý của phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tượng?
Các sự vật và hiện tượng trong thế giới tồn tại tách rời nhau, giữa chúng không có sự phụ thuộc
Các sự vật có sự liên hệ tác động nhau nhưng không có sự chuyển hóa lẫn nhau
Sự vật khác nhau, hoàn toàn cô lập và biệt lập với nhau
Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá trình vừa tách biệt nhau, vừa có liên hệ qua lại, vừa thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ giữa các sự vật có tính chất gì?
Tính ngẫu nhiên, tính biệt lập, tách rời nhau
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú
Tính khách quan, nhưng không có tính phổ biến và đa dạng
Tính khách quan, tính phổ biến, tính không trực tuyến
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các mối liên hệ có vai trò như thế nào đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật?
Có vai trò giống nhau
Có vai trò khác nhau, nên chỉ cần biết một số liên hệ
Có vai trò khác nhau, cần phải xem xét mọi mối liên hệ
Không có đáp án đúng.
