Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết

Total questions: 85

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Để triết học ra đời cần có mấy nguồn gốc

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

2.

  Điền thuật ngữ chính xác vào chỗ trống: “ Triết học là hệ thống quan điểm… về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.”

a)

  Lý luận chung nhất

b)

Thực tiễn

c)

hoạt động

d)

Kinh nghiệm

3.

Triết học là …. của thế giới quan

a)

Hạt nhân

b)

Hệ thống lí luận

c)

Hạt nhân lý luận

d)

Không có đáp án đúng

4.

Điền thuật ngữ chính xác vào chỗ trống: “ Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về…(bao hàm cả cá nhân, xã hội và nhân loại) trong thế giới đó. Thế giới quan quy định các nguyên tắc, thái độ , giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người

a)

Thế giới

b)

Con người và vị trí của con người

c)

Vũ trụ và con người

d)

Thế giới và vị trí của con người

5.

Điền thuật ngữ chính xác vào chỗ trống: ph.Angghen viết: “ Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là mối quan hệ giữa…”

a)

  Vật chất và ý thức

b)

Tư duy với tồn tại

c)

Tinh thần với thế giới tự nhiên

d)

Thực tại khách quan

6.

Vấn đề cơ bản của triết học có

a)

1 mặt

b)

2 mặt

c)

3 mặt

d)

4 mặt

7.

   Chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận:

a)

Tính thứ nhất của ý thức

b)

Tính thứ nhất của ý thức con người

c)

Sự sáng tạo của một lực lượng siêu nhiên nào đó đối với toàn bộ thế giới

d)

Tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người

8.

Chủ nghĩa duy tâm khách quan thừa nhận

a)

Tính thứ nhất của ý thức

b)

Tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người

c)

Tinh thần thứ nhất của ý thức con người

d)

Ý thức có trước vật chất

9.

   Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau, đây là quan điểm của:

a)

CNDT

b)

CNDV

c)

Thuyết nhị nguyên

d)

CNDV siêu hình

10.

Học thuyết triết học khẳng định khả năng nhận thức của con người được gọi là

a)

Thuyết bất khả tri

b)

Thuyết khả tri

c)

Thuyết hoài nghi

d)

Cả 3 phương án

11.

Học thuyết triết học phủ nhận khả năng nhận thức của con người được gọi là:

a)

Thuyết bất khả tri

b)

Thuyết khả tri

c)

Thuyết hoài nghi

d)

Không có đáp án đúng

12.

Cho đến nay, chủ nghĩa duy vật được thể hiện dưới ba hình thức cơ bản

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vậy biện chứng và chủ nghĩa Mác – Lenin

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật mộc mạc, chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa Mác – Lenin

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật khoa học

13.

Phương pháp siêu hình nhận thức đối tượng ở trạng thái:

a)

Vận động

b)

Biến đổi và chuyển hóa không ngừng

c)

Phát triển

d)

Tĩnh lại, cô lập, tách rời

14.

Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái

a)

Vận động, biến đổi và phát triển

b)

  Biến đổi và chuyển hóa

c)

Phát triển

d)

Tĩnh lại, cô lập, tách rời

15.

Hãy chỉ ra một thành phần đúng về thế giới khách quan:

a)

Tri thức

b)

Kinh tế

c)

Chính trị

d)

Xã hội

16.

Trong quá trình phát triển chủ nghĩa duy tâm có mấy hình thức cơ bản:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

17.

Phép biện chứng cổ đại là:

a)

Biện chứng duy tâm

b)

Biện chứng ngây thư chất phác

c)

Biện chứng duy vật khoa học

d)

Biện chứng chủ quan

18.

Phát minh nào sau đây không phải là tiền đề ra đời của triết học Mác:

a)

Thuyết tiến hoá

b)

Thuyết tế bào

c)

Thuyết tương đối

d)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

19.

Cho luận điểm thể hiện lập trường duy tâm về lịch sử

a)

QHSX mang tính vật chất

b)

Yếu tố kinh tế quyết định lịch sử

c)

Sự vận động và phát triển của lịch sử suy cho cùng là do tư tưởng của con người quyết định

d)

Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người và người trong quá trình SX

20.

Quan điểm cho rằng, con người và thế giới tự nhiên chỉ là sự tha hóa của ý niệm tuyệt đối thuộc trường phái triết học nào?

a)

CNDT chủ quan

b)

CNDV siêu hình

c)

CNDT khách quan

d)

CNDV biện chứng

21.

Theo phép biện chứng duy vật, biện chứng chủ quan là:

a)

Phép biện chứng của ý niệm

b)

  Biện chứng của cảm giác

c)

Biện chứng của thế giới vật chất

d)

Sự phản ánh của biện chứng khách quan vào trong đầu óc của con người

22.

Chủ nghĩa duy tâm thừa nhận

a)

Tính thứ nhất của vật chất

b)

Tính thứ nhất của thực tiễn

c)

Tính thứ nhất của ý thức

d)

Tính thứ nhất của thế giới

23.

Tục ngữ Việt Nam có câu: “ Cha mẹ sinh con trời sinh tính” . câu tục ngữ này thể hiện trường phái triết học nào?

a)

CNDT khách quan

b)

CNDV siêu hình

c)

CNDT chủ quan

d)

CNDV biện chứng

24.

Triết học Mác – Lenin ra đời vào khoảng thời gian nào:

a)

Những năm 20 của TK XIX

b)

Những năm 30 của TK XIX

c)

Những năm 40 của TK XIX

d)

Những năm 50 của TK XIX

25.

Triết học Mác – Lenin do ai sáng lập và phát triển

a)

Các mác, Ph. Angghen, V.I. Lenin

b)

Các mác và ăng ghen

c)

V.I. Lenin

d)

Ph. Angghen

26.

Điều kiện kinh tế-xã hội dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa Mác là PTSX:

a)

Chiếm hữu nô lệ

b)

  Phong kiến

c)

Tư bản chủ nghĩa

d)

Xã hội chủ nghĩa

27.

  Khẳng định nào sau đây là sai

a)

Triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Heghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc.

b)

Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng với thế giới quan duy vật.

c)

Triết học Mác kế thừa và cải tạo phép biện chứng của Heghen trên cơ sở duy vật.

d)

Cả 3 phương án

28.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác là gì?

a)

CNDV khai sáng

b)

Triết học cổ điển Đức

c)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

d)

CNXH không tưởng ở Pháp và Anh

29.

Lê-nin bổ sung và phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh nào?

a)

Chủ nghĩa tư bản thế giới chưa ra đời

b)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời

c)

Chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn tự do cạnh tranh

d)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại

30.

Ph. Angghen đã chia vận động của vật chất thành mấy hình thức cơ bản:

a)

1 hình thức cơ bản

b)

3 hình thức cơ bản

c)

4 hình thức cơ bản

d)

5 hình thức cơ bản

31.

  Luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Chủ nghĩa duy tâm thừa nhận tính khách quan, vô tận và vĩnh cửu của không gian và thời gian

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng thừa nhận không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, có tính khách quan, vô tận và vĩnh cửu.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thừa nhận tính khách quan, vô tận, gắn liền với vật chất của không gian và thời gian

d)

Chủ nghĩa duy tâm thừa nhận không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, có tính khách quan.

32.

Trường phái triết học nào cho vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối:

a)

Chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình TK XVII – XVIII

d)

  Chủ nghĩa duy tâm thời kì cổ đại.

33.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, điều kiện cần và đủ cho sự ra đời và phá triển ý thức là những điều kiện nào?

a)

Bộ óc con người và thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc con người

b)

Lao động của con người và ngôn ngữ

c)

Lao động trí óc

d)

Bộ óc con người và lao động của con người.

34.

  Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức

a)

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của óc người.

b)

Ý thức là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan

c)

Ý thức là sự sao chép về sự vật

d)

Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất

35.

Ý thức là một hiện tượng xã hội, mang bản chất xã hội nghĩa là:

a)

Ý thức chịu sự chi phối của các quy luật xã hội

b)

Sự ra đời và tồn tại của ý thức gắn liền với hoạt động thực tiễn

c)

Ý thức phản ánh nhu cầu giao tiếp và sự quy định của các điều kiện sinh hoạt hiện thực của xã hội.

d)

Cả ba phương án trên đều đúng

36.

Tính sáng tạo trong phản ánh của ý thức thể hiện ở điểm nào?

a)

Phản ánh được bản chất, quy luật của các tồn tại khách quan

b)

Sáng tạo mô hình tư tưởng

c)

Cả a, b đều đúng

d)

Phản ánh nguyên vẹn thế giới khách quan

37.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức, yếu tố nào sau đây là cơ bản và cốt lõi nhất?

a)

Tri thức

b)

Niềm tin

c)

Tình cảm

d)

Lý tưởng

38.

Quan điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: “ Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải lấy hiện thực khách quan làm căn cứ, không được lấy mong muốn chủ quan làm căn cứ”

a)

CNDV biện chứng

b)

CNDT chủ quan

c)

CNDV siêu hình

d)

CNDT

39.

Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức được thể hiện

a)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung và bản chất của ý thức

c)

Vật chất quyết định sự vận động và phát triển của ý thức

d)

Cả 3 phương án

40.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Ý thức do vật chất quyết định

b)

Ý thức phụ thuộc vật chất

c)

Ý thức do vật chất quyết định, nhưng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn

d)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

41.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức tác động đến đời sống hiện thực như thế nào?

a)

Ý thức tự nó có thể làm thay đổi được hiện thực

b)

Ý thức tác động đến hiện thực thông qua hoạt động thực tiễn

c)

Ý thức tác động đến hiện thực thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học

d)

Ý thức tác động đến hiện thực thông qua hoạt động tinh thần

42.

Xác định luận điểm sai về sự phát triển:

a)

Xu hướng duy nhất của sự vận động

b)

Quá trình vận động làm cho sự vật thay đổi

c)

Kết quả của sự thống nhất và đầu tranh của các mặt đối lập

43.

Cơ sở của quan điểm toàn diện là:

a)

Nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Phạm trù nguyên nhân-kết quả

d)

Quy luật mâu thuẫn

44.

Cơ sở của quan điểm phát triển là:

a)

Quy luật phủ định

b)

Quy luật chất – lượng

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

d)

Nguyên lý về sự phát triển

45.

Phép biện chứng duy vật nghiên cứu mối quan hệ nào sau đây:

a)

Đồng hoá và dị hoá

b)

Âm và dương

c)

Cái chung và cái riêng

d)

Cá nhân và tập thể

46.

Phát triển là quá trình…của các sự vật theo chiều hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn:

a)

Đi lên

b)

Vận động

c)

Tăng tốc

d)

Di chuyển

47.

Quan điểm xem xét sự vật trong mối liên hệ qua lại, trong sự tác động lẫn nhau của các mặt, các quá trình, các thuộc tính là:

a)

Quan điểm chiết trung

b)

Quan điểm toàn diện

c)

Quan điểm lịch sử

d)

Quan điểm cụ thể

48.

Quan điểm xem xét sự vật trong mối liên hệ qua lại, trong sự tác động lẫn nhau của các mặt, các quá trình, các thuộc tính là:

a)

Chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định

b)

Chỉ một đặc điểm của sự vật, hiện tượng, quá trình

c)

Chỉ một cái khác với cái chung

d)

Là cái không lặp lại, là cái cá biệt

49.

Quan điểm phát triển là sự tăng lên về lượng là của trường phái triết học nào:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Quan điểm siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

d)

Thuyết không thể biết

50.

Theo nghĩa triết học thì hình thức của truyện Kiều là:

a)

Tác phẩm của Nguyễn Du

b)

Tác phẩm thơ lục bát

c)

Tác phẩm có bìa màu vàng

d)

Tác phẩm ra đời vào thế kỉ XVIII

51.

Phạm trù chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định ở bên trong sự vật, quy định sự vận động, phát triển của sự vật đó:

a)

Khả năng

b)

Kết quả

c)

Bản chất

d)

Hiện tượng

52.

Phạm trù triết học nào dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung, không những có ở một kết cấu vật chất nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác?

a)

Cái riêng

b)

Cái chung

c)

Cái đơn nhất

53.

Khi một sự vật hiện tượng mới nảy sinh thì yếu tố nào sẽ xuất hiện đầu tiên:

a)

Cái chung

b)

Cái riêng

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái phổ biến

54.

Phạm trù nhằm chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt đối lập trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nào đó gọi là gì?

a)

Khả năng

b)

Kết quả

c)

Nguyên nhân

55.

Phạm trù nhằm chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra gọi là gì?

a)

Nguyên nhân

b)

Kết quả

c)

Khả năng

56.

Trong các cặp khái niệm sau đây, cặp khái niệm nào có thể là quan hệ nhân quả?

a)

Đông - Tây

b)

Ngày - Đêm

c)

Xuân - Hạ

d)

Đói nghèo - Dốt nát

57.

Đói nghèo và dốt nát hiện tượng nào là nguyên nhân, hiện tượng nào là kết quả?

a)

Đói nghèo là nguyên nhân, dốt nát là kết quả

b)

Dốt nát là nguyên nhân, đói nghèo là kết quả

c)

Hiện tượng này vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của hiện tượng kia

58.

Cái do những nguyên nhân bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện xác định nó phải xảy ra như thế không thể khác được gọi là:

a)

Cái ngẫu nhiên

b)

Cái tất nhiên

c)

Cái chung

d)

Cái riêng

59.

Giữa nội dung và hình thức, yếu tố nào chậm biến đổi hơn?

a)

Nội dung

b)

Hình thức

c)

Cả 2 đều như nhau

60.

Khuynh hướng chủ đạo của nội dung là gì?

a)

Biến đổi

b)

Ổn định

c)

Đứng im

61.

Sự phát triển của sự vật bao giờ cũng bắt đầu phát triển của:

a)

Hình thức

b)

Nội dung

c)

Cả 2 cùng biến đổi với tốc độ như nhau

62.

Cái riêng – cái chung, nguyên nhân – kết quả, tất nhiên – ngẫu nhiên, nội dung- hình thức, bản chất – hiện tượng, khả năng – hiện thực đó là các… của triết học Mác- Lenin

a)

Cặp khái niệm

b)

Thuật ngữ cơ bản

c)

Cặp phạm trù cơ bản

d)

Cặp phạm trù

63.

Các phạm trù của triết học phản ánh những mối liên hệ thuộc lĩnh vực nào của hiện thực:

a)

Lĩnh vực xã hội

b)

Lĩnh vực tư duy

c)

Lĩnh vực tự nhiên

d)

Cả 3

64.

Thế nào là mối liên hệ?

a)

Là khái niệm cơ bản của phép biện chứng được sử dụng để chỉ sự ràng buộc quy định lẫn nhau, đồng thời là sự tác động làm biến đổi lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng

b)

Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ sự nương tựa vào nhau của các sự vật hiện tượng

c)

Là khái niệm của phép biện chứng dùng để chỉ sự quy định làm tiền đề cho nhau giữa các sự vật hiện tượng.

d)

Cả 3

65.

Tính khách quan của mối liên hệ:

a)

Là mối liên hệ vốn có của thế giới các ý niệm

b)

Là mối liên hệ vốn có của sự vật, hiện tượng. cơ sở của nó là tình thống nhất vật chất của thế giới

c)

Là mối liên hệ khách quan tồn tại bên ngoài ý thức của con người

66.

Đâu là nội dung nguyên lý của phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tượng?

a)

Các sự vật và hiện tượng trong thế giới tồn tại tách rời nhau, giữa chúng không có sự phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau

b)

Các sự vật có liên hệ tác động nhau nhưng không có sự chuyển hóa lẫn nhau

c)

Sự vật khác nhau ở vẻ bề ngoài, do chủ quan người quy định, bản chất sự vật không có gì khác nhau

d)

Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá trình tách biệt nhau, vừa có quan hệ qua lại, vừa thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau

67.

Đâu là quan niệm của phép biện chứng duy vật về cơ sở các mối liên hệ:

a)

Cơ sở sự liên hệ tác động qua lại giữa các sự vật và hiện tượng ở ý thức và cảm giác của con người

b)

Cơ sở sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật là ở ý niệm về sự thống nhất thế giới

c)

Cơ sở sự liên hệ giữa các sự vật là do các lực bên ngoài có tính chất ngẫu nhiên đối với các sự vật

d)

Sự liên hệ qua lại giữa các sự vật, hiện tượng có cơ sở ở tính thống nhất vật chất của thế giới.

68.

Cái riêng là một phạm trù triết học để chỉ:

a)

Những mặt, những thuộc tính chung của nhiều sự vật

b)

Một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định

c)

Những nét, những thuộc tính chỉ có ở một sự vật

d)

Các yếu tố cấu thành một hệ thống

69.

Khái niệm cái đơn nhất dùng để chỉ cái

a)

Tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng

b)

Chỉ tồn tại ở một sự vật, hiện tượng, tuyệt đối không lặp lại sự vật, hiện tượng khác

c)

Tồn tại ở một sự vật, hiện tượng trong một quan hệ xác định

d)

Không có phương án nào

70.

Cái… chỉ tồn tại trong cái… thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình:

a)

Chung/ riêng

b)

Riêng / chung

c)

Chung / đơn nhất

d)

Chung / đơn nhất

71.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về việc:

a)

Áp dụng cái chung tùy theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho thích hợp

b)

Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái đơn nhất cụ thể để vận dụng cho thích hợp

c)

Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái chung

72.

Phạm trù nhằm chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gọi là:

a)

Nguyên nhân

b)

Kết quả

c)

Khả năng

d)

Hệ quả

73.

Nguyên nhân và kết quả cái nào có trước:

a)

Nguyên nhân

b)

Kết quả

c)

Cả 2 xuất hiện cùng lúc

d)

Không có đáp án nào đúng

74.

Có rất nhiều loại nguyên nhân như: nguyên nhân cơ bản, nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên trong, nguyên nhân bên ngoài…… Đều chứng tỏ

a)

Một kết quả chỉ có thể do một loại nguyên nhân gây ra

b)

Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân gây ra

c)

Một kết quả có thể không cần nguyên nhân gây ra

d)

Không thể nhận thức được quan hệ nguyên nhân – kết quả

75.

Mối liên hệ nhân quả có các tính chất gì?

a)

Tính khách quan và tính phổ biến

b)

Tính khách quan và tính tất yếu

c)

Tính khách quan, chủ quan và tất yếu

d)

Tính khách quan, phổ biến, tất yếu

76.

Những sự vật, hiện tượng nếu có cùng một nguyên nhân, trong những điều kiện giống nhau thì sẽ tạo nên những kết quả như nhau. Điều này thể hiện tính chất… của mối liên hệ nhân quả.

a)

Tính khách quan

b)

Tính phổ biến

c)

Tính tất yếu

d)

Tính biện chứng

77.

Mối liên hệ nhân quả của các sự vật, hiện tượng là:

a)

Phụ thuộc vào ý thức của con người

b)

Do thượng đế sinh ra

c)

Do hoạt động của con người quy định

d)

Tất cả đều sai

78.

Vật trong chân không luôn chuyển động với gia tốc 9,8m/s2, nước ở áp suất 1 atmotphe luôn sôi ở 100 độ C. điều này chứng tỏ:

a)

Giữa nguyên nhân và kết quả có mối quan hệ sản sinh

b)

Nguyên nhân luôn luôn có trước kết quả

c)

Một nguyên nhân nhất định, trong những hoàn cảnh giống nhau, sẽ tạo nên những kết quả giống nhau

d)

Không chứng tỏ điều gì

79.

Cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được, gọi là:

a)

Tất nhiên

b)

Ngẫu nhiên

c)

Hệ quả

d)

Khả năng

80.

Cái không do mối liên hệ bản chất bên trong kết cấu vật chất, bên trong sự vật quyết định mà do các nhân tố bên ngoài, do sự ngẫu hợp của nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định, gọi là:

a)

Tất nhiên

b)

Ngẫu nhiên

c)

Khả năng

d)

Không xác địn

81.

Cái tất nhiên tuân theo quy luật nào sau đây:

a)

Quy luật động lực

b)

Quy luật thống kê

c)

Quy luật khách quan

d)

Cả 3 đều đúng

82.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng là từ đâu:

a)

Do lực lượng siêu nhiên ( thượng đế, ý niệm) sinh ra

b)

Do tính thống nhất vật chất của thế giới

c)

Do cảm giác, thói quen của con người tạo ra

d)

Do ý muốn của con người tạo ra

83.

Đâu là nội dung nguyên lý của phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tượng?

a)

Các sự vật và hiện tượng trong thế giới tồn tại tách rời nhau, giữa chúng không có sự phụ thuộc

b)

Các sự vật có sự liên hệ tác động nhau nhưng không có sự chuyển hóa lẫn nhau

c)

Sự vật khác nhau, hoàn toàn cô lập và biệt lập với nhau

d)

Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá trình vừa tách biệt nhau, vừa có liên hệ qua lại, vừa thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau.

84.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ giữa các sự vật có tính chất gì?

a)

Tính ngẫu nhiên, tính biệt lập, tách rời nhau

b)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú

c)

Tính khách quan, nhưng không có tính phổ biến và đa dạng

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính không trực tuyến

85.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các mối liên hệ có vai trò như thế nào đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật?

a)

Có vai trò giống nhau

b)

Có vai trò khác nhau, nên chỉ cần biết một số liên hệ

c)

Có vai trò khác nhau, cần phải xem xét mọi mối liên hệ

d)

Không có đáp án đúng.