WorksheetsHoá
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Khi đốt H2S trong không khí, khí H2S cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt và tạo sản phẩm:
SO2
S
SO3
H2SO4
Khí sunfuro là:
Chất khí màu vàng, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí.
Chất khí màu đỏ nâu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí.
Chất khí màu xanh, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí.
Chất khí không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí.
Hidro sunfua là:
khíkhông màu,mùitrứngthối và rất độc.
khímàuvàng,mùitrứngthốivàrấtđộc
khí không màu, không mùi và rất độc
dung dịch không màu, mùi trứng thối và rất độc
Hisro sunfua:
tan ít trong nước,và khi tan trong nước tạo thành dung dịch axit sunfuhidric rất yếu.
tan ít trong nước, và khi tan trong nước tạo thành dung dịch axit sunfuhidric yếu.
tan nhiều trong nước, và khi tan trong nước tạo thành dung dịch axit sunfuhidric rất yếu
tan ít trong nước,và khi tan trong nước tạo thành dung dịch axit sunfuhidric rất mạnh.
Một mẫu khí thải được sục vào dung dịch CuSO4, thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng này do chất nào có
trong khí thải gây ra
H2S
NO2
O2.
CO2.
Hiện tượng xảy ra khi sục khí H2S vào dung dịch CuSO4 là:
tạo thành chất rắn màu đen
dung dịch chuyển thành màu nâu đen.
Ko có hiện tượng gì xảy ra
dung dịch mất màu xanh và có kết tủa đen.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là :
nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là :
Nồng độ, nhiệt độ, chất xúc tác
Nồng độ, áp suất, diện tích bề mặt
Nồng độ, nhiệt độ, áp suất
áp suất, nhiệt độ, chất xúc tác
Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng để làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy. Chất X là :
CO2
So2
NH3
O3
Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì thấy:
Tạo chất rắn màu đen
DUng dịch chuyển màu nâu đen
Ko có hiện tượng xảy ra
Dung dịch vẩn đục vàng
Dung dịch H2S không phản ứng với chất hoặc dung dịch nào sau đây ở điều kiện thường?
Khí O2
dung dịch CuSO4.
dung dịch FeSO4.
Khí Cl2.
Nhỏ dung dịch H2SO4 98% vào cốc đựng đường saccarozơ thì sẽ có hiện tượng gì?
Đường bay hơi
Đường hoá màu đen
Đường hoá màu vàng
Đường bị vón cục
Có các dung dịch đựng riêng biệt: NaOH, NaCl, H2SO4, Na2SO4, Ba(OH)2. Chỉ được dùng thêm một dung dịch thì dùng dung dịch nào sau đây có thể nhận biết được các dung dịch trên?
Dung dịch BaCl2
: quỳ tím
: Dung dịch AgNO3
: Dung dịch phenolphtalein
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm:
Phản ứng xảy ra trong bình đựng dung dịch nước brom là:
SO2+Br2+2H2O→2HBr+H2SO4.
Na2SO3 +H2SO4 →Na2SO4 +SO2 +H2O.
Na2SO3 +Br2 +H2O→Na2SO4+2HBr.
2SO2 +O2 ⇄2SO3.
Hình vẽ mô tả điều chế khí SO2 trong phòng thí nghiệm, X không thể là:
X là Na2SO3.
X là NaHSO3.
X là FeS.
X là Ba(HSO3)2.
trong điều kiện thích hợp xảy ra các phản ứng sau:
(a)2H2SO4 +C→2SO2 +CO2 +2H2O (b)H2SO4 +Fe(OH)2→FeSO4 +2H2O
(c) 4H2SO4 + 2FeO → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O (d) 6H2SO4 + 2Fe → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O Trong các phản ứng trên, số phản ứng xảy ra với dung dịch H2SO4 đặc là:
1
2
3
4
Trong điều kiện thích hợp, xảy ra các phản ứng sau:
(a)2H2SO4 +S→3SO2 +2H2O
(b)H2SO4 +FeO→FeSO4 +H2O
(c) 4H2SO4 + 2FeO → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
(d) 6H2SO4 + 2Fe → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O Trong các phản ứng trên, số phản ứng xảy ra với dung dịch H2SO4 đặc là:
1
2
3
4
Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào axit H2SO4 là axit đặc có tính axit?
2SO4 +Na2CO3 →Na2SO4 +CO2 +H2O.
H2SO4 +Ca→CaSO4 +H2
.2H2SO4 +Cu→CuSO4 +2H2O+SO2
.3H2SO4 +2Al→Al2(SO4)3 +3H2
Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào axit H2SO4 là axit đặc có tính axit?
H2SO4+Ca→CaSO4+H2
H2SO4+Fe2O3→Fe2(SO4)3+3H2O
H2SO4 +Cu→CuSO4 +2H2O+SO2
3H2SO4 +2Al→Al2(SO4)3 +3H2
H2SO4 đặc, nguội không tác dụng được với tất cả các kim loại thuộc nhóm nào?
Al, Mg, Fe.
. Fe, Al, Cr.
Ag, Cu, Au.
Ag, Cu, Fe.
Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là :
Rót nhanh axit vào nước và khuấy đều.
Rót nhanh nước vào axit và khuấy đều.
Rót từ từ nước vào axit và khuấy đều.
Rót từ từ axit vào nước và khuấy đều.
Để pha loãng H2SO4 đặc cách làm nào sau đây đúng?
Cách 1
Cách 2
Cách 3
Cách 4
Oleum có công thức tổng quát là
H2SO4.nSO2.
L2SO4.nH2O.
H2SO4.nSO3.
H2SO4 đặc.
Phản ứng nào sau đây đúng
SO3 +H2O→H2SO4
SO2 +O2 +H2O→H2SO4
S+O2 +H2O→H2SO4
SO2 +H2O→H2SO4
Cho sơ đồ phản ứng:
FeS2 ⟶A⟶B⟶H2SO4.nSO3 H2SO4. CácchấtA,C,Dlà:
SO2, SO3, và H2O
Fe2O3, SO2 và H2O
SO2, SO3, Fe2O3
Fe2O3, SO3 và H2O
: Cho các phát biểu sau:
(1) H2SO4 đặc ngoài tính axit, còn có tính chất đặc trưng là oxi hóa mạnh và háo nước.
(2) Fe phản ứng với H2SO4 đặc dư thu được muối sắt (III)
(3) SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
(4) H2S làm mất màu nước brom.
(5)H2SO4 đặcoxihóađượchầuhếtcáckimloạivàphikim.
(6) S vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. Số phát biểu đúng.
5
4
3
6
Cho các phảt biểu sau:
(1) H2SO4 đặc bị khử tạo sản phẩm SO2 hoặc S và H2S, tùy thuộc vào chất khử nữa.
(2) H2SO4 đặc hóa đen đường ăn saccarozo.
(3) Fe dư phản ứng với H2SO4 đặc thu được muối sắt (II)
(4) SO2 làm mất màu tím dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường.
(5) Trộn 2 dung dịch BaCl2 và dung dịch CuSO4 thu được kết tủa trắng.
(6) H2S có tính axit yếu và tính khử mạnh. Số phát biểu đúng
5
4
3
6
Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây?
tốc độ phản ứng.
Cân bằng hoá học.
Phản ứng một chiều.
Phản ứng thuận nghịch.
Điền và hoàn thiện khái niệm về chất xúc tác sau: "Chất xúc tác là chất làm ...(1)... tốc độ phản ứng nhưng ...(2)... trong quá trình phản ứng"
(1) thay đổi, (2) không bị tiêu hao.
(1) tăng, (2) không bị tiêu hao.
. (1) tăng, (2) không bị thay đổi.
. (1) thay, (2) bị tiêu hao không nhiều.
Khi hệ hóa học ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là :
Cân bằng tĩnh.
Cân bằng động
Cân bằng bền
Cân bằng ko bền
Trong quá trình nấu rượu từ gạo, người ta rắc men rượu lên cơm (gạo đã nấuchín) trước khi đem ủ, yếu tố đã ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng lên men rượu là
Nồng độ
Nhiệt độ
Chất xúc tác
Diện tích tiếp xúc
Trong nấu ăn, người ta thường dùng nồi áp suất để hầm dừ thức ăn. Lí do thích hợp cho việc sử dụng nồi áp suất là:
Tăng Nhiệt độ
Tăng áp suất
Tăng nồng độ thức ăn
Tăng áp suất và nhiệt độ
Để giữ cho thực phẩm tươi lâu, người ta thường bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh. Yếu tố đã ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là:
Nồng độ
Nhiệt độ
Xúc tác
Diện tích tiếp xúc
Trong sản xuất gang người ta nén không khí nóng rồi thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc. Yếu tố đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng là
nhiệt độ, áp suất
Diện tích tiếp xúc
Nồng độ
Xúc tác
Khi tiếp thêm củi vào bếp lửa để cho lửa cháy mạnh hơn, người ta thường chẻ nhỏ thanh củi ra rồi mới cho vào bếp. Yếu tố đã được sử dụng để làm tăng tốc độ cháy của củi là
Nhiệt độ, áp suất
Diện tích tiếp xúc
Nồng độ
Xúc tác
Thực hiện 2 thí nghiệm theo hình vẽ sau. Ở thí nghiệm nào có kết tủa xuất hiện trước?
Tn1 kết tủa xuất hiện trước
Tn2 kết tủa xuất hiện trước
Kết tủa xuất hiện đồng thời
Ko có kết tủa xuất hiện
Thực hiện 2 thí nghiệm như hình vẽ sau. Ở thí nghiệm nào có kết tủa xuất hiện trước?
Tn1 kết tủa xuất hiện trc
Tn2 kết tủa xuất hiện trước
Kết tủa xuất hiện đồng thời
Ko có kết tủa xuất hiện
Cho 2 mẫu BaSO3 có khối lượng bằng nhau và 2 cốc chứa 50ml dung dịch HCl 0,1M như hình sau. Hỏi ở cốc nào mẫu BaSO3 tan nhanh hơn?
cốc 1 tan nhanh hơn
Cốc 2 tan nhanh hơn
Tốc độ 2 cốc như nhau
Baso3 tan nhanh nên ko quan sát được
Thí nghiệm nghiên cứu tốc độ phản ứng kẽm với dung dịch axit clohiđric của hai nhóm học sinh được mô tả bằng hình sau :
Kết quả cho thấy bọt khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn là do :
A. Nhóm thứ hai dùng axit nhiều hơn.
. Diện tích bề mặt kẽm bột lớn hơn kẽm miếng.
Nồng độ kẽm bột lớn hơn.
Áp suất thí nghiệm nhóm thứ hai cao hơn nhóm thứ nhất..
Sự dịch chuyển cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng hoá học này sang trạng thái cân bằng hoá học khác do:
A. không cần có tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.
tác động của các yếu tố như nồng độ, áp suất, nhiệt độ từ bên ngoài tác động lên cân bằng.
tác động của các yếu tố như nồng độ, áp suất, nhiệt độ từ bên trong tác động lên cân bằng.
cân bằng hóa học tác động lên các yếu tố bên ngoài.
Cho cân bằng hóa học: H2 (k) + I2 (k) 2HI (k); H > 0. Cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch khi :
A. giảm áp suất của hệ.
Tăng nồng độ HI.
tăng nhiệt độ của hệ.
D. tăng nồng độ H2
Cho cân bằng hóa học: H2 (k) + I2 (k) 2HI (k); H > 0. Cân bằng bị chuyển dịch theo chiều thuận khi :
giảm áp suất của hệ.
Tăng nồng độ HI
Tăng nhiệt độ của hệ
Tăng nồng độ H2
Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng : 4NH3 (k) +3O2(k)
2N2(k) +6H2O(h) H<0
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi :
Tăng nhiệt độ
Thêm chất xúc tác
Tăng áp suất
Loại bỏ hơi nước
Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng : N2 (k) + 3H2 (k)
2NH3 (k) H < 0
Tăng nhiệt độ
Thêm chất xúc tác
Tăng nồng độ
Loại bỏ hơi nước
Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng : N2 (k) + 3H2 (k)
2NH3 (k) H < 0
Cân bằng sẽ chuyển dịch sang chiều nghịch khi
Tăng nhiệt độ
Thêm chất xúc tác
Tăng áp suất
Tăng nồng độ N2
