wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN đề cương hk2 Lý 11

Total questions: 33

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1n_1  sang môi trường có chiết suất n2n_2 . Gọi ir lần lượt là góc tới và góc khúc xạ. Định luật khúc xạ ánh sáng được viết theo hệ thức:

a)

n2sini=n1sinrn_2\sin i=n_1\sin r  

b)

sinisinr=n1n2\frac{\sin i}{\sin r}=\frac{n_1}{n_2}

c)

sinisinr=n2n1\frac{\sin i}{\sin r}=\frac{n_2}{n_1}

d)

ri=n2n1\frac{r}{i}=\frac{n_2}{n_1}

2.

Trong hiện tượng khúc xạ, góc khúc xạ

a)

có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới.

b)

bao giờ cũng lớn hơn góc tới

c)

luôn khác 0    

d)

bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới

3.

Nhận định nào sau đây về hiện tượng khúc xạ là không đúng?

a)

Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.

b)

Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.

c)

Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.

d)

Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.

4.

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường:

a)

cho biết một tia sáng khi đi vào môi trường đó sẽ bị khúc xạ nhiều hay ít

b)

là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không.

c)

là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với không khí

d)

cho biết một tia sáng khi đi vào môi trường đó sẽ bị phản xạ nhiều hay ít

5.

Chọn câu sai:

a)

Chiết suất là đại lượng không có đơn vị

b)

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường luôn luôn nhỏ hơn 1.

c)

Chiết suất tuyệt đối của chân không bằng 1

d)

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường không nhỏ hơn 1

6.

Trong một thí nghiệm về sự khúc xạ ánh sáng, một học sinh ghi lại trên tấm bìa ba đường truyền của ánh sáng như hình vẽ, nhưng quên ghi chiều truyền. (Các) tia nào kể sau có thể là tia khúc xạ?

a)

IR1

b)

IR2.    

c)

IR3.  

d)

IR2 hoặc IR3

7.

Chiếu một tia sáng đơn sắc từ không khí tới mặt nước với góc tới 60°, tia khúc xạ đi vào trong nước với góc khúc xạ là r. Biết chiết suất của không khí và của nước đối với ánh sáng đơn sắc này lần lượt là 1 và 1,333. Giá trị của r là

a)

37,97° 

b)

22,03°    

c)

40,52°      

d)

19,48°

8.

Chiếu một chùm tia sáng song song trong không khí tới môi trường trong suốt có chiết suất n=2n=\sqrt[]{2}   với góc tới là 45045^0   . Góc hợp bởi tia khúc xạ và tia tới là

a)

30030^0

b)

60060^0

c)

15015^0

d)

45045^0

9.

Tia sáng đi từ nước có chiết suất n1 = 4/3 sang thủy tinh có chiết suất n2 = 1,5 với góc tới i = 30°. Góc khúc xạ và góc lệch D tạo bởi tia khúc xạ và tia tới lần lượt là

a)

27,20 và 2,80       

b)

24,20 và 5,80     

c)

240 và 6

d)

26,40 và 3,60

10.

Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng

a)

ánh sáng bị phản xạ toàn bộ  khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

b)

ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn.

c)

ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt.

d)

cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

11.

Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là:

a)

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;

b)

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;

c)

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;

d)

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.

12.

Chiết suất khối thủy tinh hình cầu là  2\sqrt[]{2}  , tia sáng đi từ không khí vào thủy tinh, sau đó lại từ thủy tinh ra không khí. Trong các hình vẽ sau đây, hình vẽ chính xác là

a)
b)
c)
d)
13.

Khẳng định nào dưới đây là sai?

Một tia sáng truyền trong hai môi trường theo đường truyền như hình dưới:

a)

nếu ánh sáng truyền từ (2) tới (1) có thể xảy ra phản xạ toàn phần.

b)

α\alpha  là góc tới giới hạn.

c)

với  i>αi>\alpha  sẽ có phản xạ toàn phần.

d)

nếu ánh sáng truyền từ (2) tới (1) chỉ có phản xạ thông thường.

14.

Chiếu một tia sáng đơn sắc từ trong nước tới mặt phân cách với không khí. Biết chiết suất của nước và của không khí đối với ánh sáng đơn sắc này lần lượt là 1,333 và 1. Góc giới hạn phản xạ toàn phần ở mặt phân cách giữa nước và không khí đối với ánh sáng đơn sắc này là

a)

41,40°.   

b)

53,12°.     

c)

36,88°.  

d)

48,61°.

15.

Thủy tinh có chiết suất n=2n=\sqrt[]{2}  . Chiếu ánh sáng từ thủy tinh ra ngoài không khí, góc có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là

a)

200.    

b)

300

c)

400

d)

500.

16.

Góc giới hạn phản xạ toàn phần của thuỷ tinh đối với nước là 600, chiết suất của nước là 4/3 . Cho biết chiết suất của thủy tinh lớn hơn chiết suất của nước. Chiết suất của thuỷ tinh là:

a)

n = 1,5  

b)

n = 1,54 

c)

n = 1,6 

d)

n = 1,62

17.

Lăng kính được cấu tạo bằng khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng là lăng trụ. Tiết diện thẳng của lăng kính hình

a)

tròn.   

b)

elip. 

c)

tam giác.   

d)

chữ nhật.

18.

Chiếu một tia sáng mặt trời tới mặt bên một lăng kính, chùm tia ló

a)

bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau.

b)

vẫn là một tia sáng trắng.

c)

bị tách ra thành nhiều tia sáng trắng.     

d)

là một tia sáng trắng có viền màu.

19.

Tia sáng truyền tới quang tâm của hai loại thấu kính hội tụ và phân kì đều

a)

truyền thẳng.        

b)

lệch về phía tiêu điểm ảnh chính

c)

song song với trục chính       

d)

hội tụ về tiêu điểm ảnh phụ

20.

Với kí hiệu trong sách giáo khoa, độ tụ của thấu kính là đại lượng có biểu thức

a)

d/(d − f)   

b)

1/f.  

c)

f/(−d + f)  

d)

f/(d − f)

21.

Cho thấu kính hội tụ với các điểm trên trục chính như hình vẽ. Muốn có ảnh thật lớn hơn vật thì vật thật phải có vị trí trong khoảng nào?

a)

Ngoài đoạn IO   

b)

Trong đoạn IF.

c)

Trong đoạn FO   

d)

Không có khoảng nào thích hợp

22.

Thấu kính phân kì là một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi

    

a)

hai mặt cầu lồi.

b)

một mặt cầu lồi và một mặt phẳng.

c)

hai mặt cầu lõm.

d)

hai mặt phẳng.

23.

Tia sáng tới đi song song với trục chính của thấu kính thì tia ló

a)

Đi qua hoặc có đường kéo dài đi qua tiêu điểm ảnh       

b)

Truyền thẳng qua quang tâm

c)

Đi song song với trục chính 

d)

Đi qua hoặc có đường kéo dài đi qua tiêu điểm vật

24.

Với kí hiệu trong sách giáo khoa, trong mọi trường hợp, khoảng cách vật − ảnh đối với thấu kính đều có biểu thức

a)

d – d    

b)

|d + d’|.   

c)

|d−d’|   

d)

d + d’

25.

Thấu kính có độ tụ D = 10 dp  là

a)

thấu kính phân kì có tiêu cự -0,1 cm.   

b)

thấu kính phân kì có tiêu cự là -10 cm.

c)

thấu kính hội tụ, có tiêu cự 10 cm.    

d)

thấu kính hội tụ, có tiêu cự 0,1 cm.

26.

Thấu kính có độ tụ D = -5 (dp), đó là:

a)

thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 5 (cm) 

b)

thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 20 (cm)

c)

thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 5 (cm)  

d)

thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 20 (cm).

27.

Vật sáng AB đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm. Để ảnh của vật cùng chiều với vật, cách thấu kính 30cm thì vị trí của vật là:

a)

15 cm      

b)

10 cm

c)

12 cm

d)

5 cm

28.

Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 6 cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc trục chính của thấu kính cho ảnh cách vật 25 cm. Xác định vị trí của vật và ảnh.

a)

d = 12 cm

d' = 13 cm

b)

d = 15 cm

d' = 10 cm

c)

d = 8 cm

d' = 17 cm

d)

d = 9 cm

d' = 16 cm

29.

Đặt một vật sáng AB cao 1 cm vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm. Qua thấu kính thu được ảnh thật, ngược chiều vật và cao 2 cm. Khoảng cách giữa vật và ảnh là

   

a)

30 cm.  

b)

40 cm.  

c)

60 cm.

d)

90 cm.

30.

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ và cách thấu kính 10 cm. Nhìn qua thấu kính thấy một ảnh cùng chiều và cao gấp 3 lần vật. Tiêu cự của thấu kính là

  

a)

10 cm.   

b)

15 cm.    

c)

20 cm.   

d)

22 cm.

31.

Vật sáng nhỏ AB đặt vụông góc trục chính của một thấu kính và cách thấu kính 15 cm cho ảnh ảo lớn hơn vật hai lần. Tiêu cự của thấu kính là

a)

18 cm. 

b)

24 cm. 

c)

63 cm.

d)

30 cm.

32.

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì (tiêu cự f = -25 cm), cách thấu kính 25cm. ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là:

a)

ảnh thật, nằm trước thấu kính, cao gấp hai lần vật.

b)

ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cao bằng nửa lần vật.

c)

ảnh thật, nằm sau thấu kính, cao gấp hai lần vật.

d)

ảnh thật, nằm sau thấu kính, cao bằng nửa lần vật.

33.

Đặt vật AB=2 (cm) trước thấu kính phân kỳ có tiêu cự f =-12 (cm), cách thấu kính một khoảng d=12 (cm) thì ta thu được

a)

ảnh thật A’B’, ngược chiều với vật, vô cùng lớn.

b)

ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, vô cùng lớn.

c)

ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, cao 1 (cm).

d)

ảnh thật A’B’, ngược chiều với vật, cao 4 (cm).