wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sóng cơ

Total questions: 32

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Khi một sóng cơ học truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không thay đổi

a)

Vận tốc

b)

Tần số

c)

Bước sóng

d)

Năng lượng

2.

Sóng dọc có phương dao động của các phần tử vật chất trong môi trường

a)

trùng với phương truyền sóng

b)

luôn hướng theo phương thẳng đứng

c)

 vuông góc với phương truyền sóng

d)

không có đáp án nào đúng

3.

Chọn phát biểu đúng khi nói về sóng cơ học

a)

là quá trình lan truyền trong không gian của các phần tử vật chất

b)

 là quá trình lan truyền của dao động theo thời gian

c)

là sự lan truyền của biên độ theo thời gian trong môi trường vật chất đàn hồi

d)

là những dao động cơ học lan truyền trong môi trường vật chất theo thời gian

4.

Sóng ngang là sóng có phương dao động

a)

trùng với phương truyền sóng

b)

nằm ngang

c)

vuông góc với phương truyền sóng

d)

thẳng đứng

5.

Sóng cơ học không truyền được trong môi trường

(a)  

6.

Vận tốc truyền sóng cơ học giảm dần trong các môi trường

a)

Rắn, khí và lỏng

b)

Lỏng, khí và rắn

c)

Khí, lỏng và rắn

d)

Rắn, lỏng và khí

7.

Vận tốc truyền sóng cơ học phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Bước sóng

b)

Tần số sóng

c)

Bản chất của môi trường truyền sóng

d)

Biên độ của sóng

8.

Chọn phát biểu sai: Quá trình lan truyền của sóng cơ học

a)

Là quá trình truyền năng lượng

b)

Là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong không gian và theo thời gian

c)

Là quá trình truyền dao động trong môi trường vật chất theo thời gian

d)

Là quá trình lan truyền của pha dao động

9.

Để phân loại sóng và sóng dọc người ta dựa vào

a)

Vận tốc truyền sóng và bước sóng

b)

Phương truyền sóng và tần số sóng

c)

 Phương dao động và phương truyền sóng

d)

Phương dao động và vận tốc truyền sóng

10.

Công thức liên hệ 

vận tốc vv , bước sóng λ\lambda , chu kì  TT

a)

v=λ.Tv=\lambda.T  

b)

v=λTv=\frac{\lambda}{T}  

c)

v=λfv=\frac{\lambda}{f}  

d)

v=Tfv=\frac{T}{f}  

11.

Xét một sóng ngang truyền trên sợi dây, khoảng cách giữa 3 đỉnh sóng liên tiếp bằng 6m. Bước sóng bằng

a)

2m

b)

3m

c)

1m

d)

6m

12.

Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động ngược pha bằng

a)

λ/4.

b)

λ/2.

c)

λ.

d)

2λ.

13.

Một sóng cơ học có tần số 120 Hz truyền trong một môi trường với vận tốc 60 m/s, thì bước sóng của nó là:

a)

1 m

b)

2 m

c)

0,5 m

d)

0,25 m

14.

Một sóng ngang truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với vận tốc sóng v = 0,2 m/s, chu kỳ dao động T = 10 s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động ngược pha nhau là

a)

1,5 m

b)

1 m

c)

0,5 m

d)

2 m

15.

Một sóng cơ học có tần số 120 Hz truyền trong một môi trường với vận tốc 60 m/s, thì bước sóng của nó là:

a)

1 m

b)

2 m

c)

0,5 m

d)

0,25 m

16.

Điều kiện có thoa thoa tiểu

a)

d2d1=(k+12)λd_2-d_1=\left(k+\frac{1}{2}\right)\lambda

b)

d2d1=kλd_2-d_1=k\lambda

c)

d2+d1=kλd_2+d_1=k\lambda

d)

d2d1=k+12d_2-d_1=k+\frac{1}{2}

17.

Trên mặt nước có hai nguồn sóng giống nhau AB = 8 (cm). Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng 1,2 (cm). Số cực đại đi qua đoạn thẳng kết nối hai nguồn là:

a)

11

b)

12

c)

13

d)

14

18.

Sóng cơ lan truyền trong môi trường đàn hồi với tốc độ v không đổi, khi tăng tần số sóng lên 2 lần thì bước sóng sẽ

a)

tăng 2 lần

b)

tăng 1,5 lần

c)

không đổi

d)

giảm 2 lần

19.

Một sóng cơ học lan truyền với tốc độ 320 m/s, bước sóng 3,2 m. Chu kỳ của sóng đó là.

a)

0,01 s

b)

0,1 s

c)

50 s

d)

100 s

20.

Điều kiện có cực tiểu giao thoa 

a)

d2d1=(k+12)λd_2-d_1=\left(k+\frac{1}{2}\right)\lambda

b)

d2d1=kλd_2-d_1=k\lambda

c)

d2+d1=kλd_2+d_1=k\lambda  

d)

d2d1=k+12d_2-d_1=k+\frac{1}{2}  

21.

Tại hai điểm M và N trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp cùng phương và cùng pha dao động. Biết biên độ, vận tốc của sóng không đổi trong quá trình truyền, tần số của sóng bằng 40 Hz và có sự giao thoa sóng trong đoạn MN. Trong đọan MN, hai điểm dao động có biên độ cực đại gần nhau nhất cách nhau 1,5 cm. Vận tốc truyền sóng trong môi trường này bằng

a)

2,4 m/s

b)

1,2 m/s

c)

0,3 m/s

d)

0,6 m/s

22.

Một sóng ngang truyền có phương trình sóng là u = 6cos(4πt - 0,02πx); trong đó u và x tính bằng cm, t tính bằng s. Bước sóng là

a)

100 cm

b)

150 cm

c)

50 cm

d)

10 cm

23.

Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với phương trình uA = uB = 2cos10πt (mm). Tốc độ truyền sóng là 30 cm/s. Phần tử M ở mặt nước cách hai nguồn lần lượt 10,5 cm và 13,5 cm có biên độ dao động là

a)

2 mm

b)

4 mm

c)

1 mm

d)

0 mm

24.

Bước sóng là

a)

quãng đường mà mỗi phần tử của môi trường đi được trong 1s.

b)

khoảng cách giữa hai phần tử của sóng dao động ngược pha.

c)

khoảng cách giữa hai phần tử sóng gần nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha.

d)

khoảng cách giữa hai vị trí xa nhau nhất của mỗi phần tử của sóng.

25.

Sóng ngang truyền được trong các môi trường

a)

A. rắn và mặt chất lỏng

b)

B. rắn, lỏng và khí

c)

C. lỏng và khí

d)

D. rắn và khí.

26.

Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng cơ trên mặt chất lỏng thì trên mặt chất lỏng làm xuất hiện

a)

Một vị trí dao động mạnh so với xung quanh

b)

Tất cả các vị trí dao động với biên độ lớn nhất ít

c)

Các đường dao động với biên độ cực đại và cực tiểu xen kẽ

d)

Tất cả các điểm dao động giống nhau

27.

Hai nguồn kết hợp không cần điều kiện nào sau đây?

a)

Dao động cùng phương

b)

Dao động cùng tần số

c)

Độ lệch pha không đổi

d)

Dao động cùng biên độ

28.

Một điểm thuộc vân cực tiểu nếu 2 dao động truyền tới nó

a)

cùng pha.

b)

ngược pha.

c)

vuông pha.

d)

cùng biên độ.

29.

Xét sự giao thoa sóng của hai sóng trên mặt nước có bước sóng λ phát ra từ hai nguồn kết hợp đồng pha. Những điểm trong vùng giao thoa có biên độ cực đại khi hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn có giá trị bằng

a)

d2d1=k.λ (k=0;±1;±2...)d_2-d_1=k.\lambda\ \left(k=0;\pm1;\pm2...\right)

b)

d2d1=(2k+1) λ2 (k=0;±1;±2...)d_2-d_1=\left(2k+1\right)\ \frac{\lambda}{2}\ \left(k=0;\pm1;\pm2...\right)

c)

d2d1=k. λ2  (k=0;±1;±2)d_2-d_1=k.\ \frac{\lambda}{2}\ \ \left(k=0;\pm1;\pm2\right)

d)

d2d1=(2k+1) λ4   (k=0;±1;±2...)d_2-d_1=\left(2k+1\right)\ \frac{\lambda}{4}\ \ \ \left(k=0;\pm1;\pm2...\right)

30.

Xét sự giao thoa sóng của hai sóng trên mặt nước có bước sóng λ phát ra từ hai nguồn kết hợp đồng pha. Khoảng cách giữa hai điểm dao động cực đại gần nhau nhất trên đường nối 2 nguồn là:

a)

λ\lambda

b)

λ2\frac{\lambda}{2}

c)

λ4\frac{\lambda}{4}

d)

k λ4k\ \frac{\lambda}{4}

31.

Xét sự giao thoa sóng của hai sóng trên mặt nước có bước sóng λ phát ra từ hai nguồn kết hợp đồng pha. Khoảng cách giữa hai điểm dao động cực tiểu trên đường nối 2 nguồn là:

a)

λ3\frac{\lambda}{3}

b)

kλ2k\frac{\lambda}{2}

c)

λ4\frac{\lambda}{4}

d)

(2k +1)λ4\left(2k\ +1\right)\frac{\lambda}{4}

32.

Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn cùng pha một điểm thuộc vân cực đại nếu hiệu khoảng cách từ nó tới hai nguồn bằng

a)

Một số nguyên lần bước sóng

b)

Một số nguyên lần nửa bước sóng

c)

Một số bán nguyên lần bước sóng

d)

Một số lẻ lần 1/4 bước sóng