NEW
Font size
WorksheetsNgữ âm - Nhóm 7 (16.05)
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Ngữ âm là cách gọi tắt của:
Âm thanh ngôn ngữ
Tín hiệu ngôn ngữ
Âm vị học
Ngữ âm học
Đối tượng nghiên cứu của Ngữ âm học là:
Nghiên cứu mặt ngữ âm của ngôn ngữ
Nghiên cứu về những đơn vị ngữ âm
Nghiên cứu về chữ viết
Nghiên cứu về âm thanh của ngôn ngữ loài người
Các đơn vị đoạn tính của ngữ âm bao gồm:
Âm tiết, âm tố, âm vị
Âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối, thanh điệu
Trọng âm, ngữ điệu
Âm tố và âm vị
Điểm khác nhau giữa âm vị và âm tố là:
Âm tố chỉ bó hẹp trong một ngôn ngữ, âm vị có tất cả ngôn ngữ
Âm vị chỉ bó hẹp trong một ngôn ngữ, âm tố có tất cả ngôn ngữ
Âm vị có tính chất tự nhiên, âm tố có tính chất xã hội
Âm vị cụ thể, âm tố trừu tượng
Hãy chọn cách miêu tả nguyên âm /i/ đúng:
Nguyên âm hàng sau, không tròn môi
Nguyên âm hàng trước, tròn môi
Nguyên âm hàng giữa, tròn môi
Nguyên âm hàng trước, không tròn môi
Dòng nào khái quát được yêu cầu sử dụng tiếng Việt?
Sử dụng đúng và chính xác
Sử dụng hay và phong phú
Sử dụng chính xác và phong phú
Sử dụng đúng và hay
Trường hợp nào sau đây mắc lỗi về ngữ âm và chữ viết?
Từng dấu bàn chân trâu to lớn để lại trên cát.
Vẻ đẹp lộng lẫy của vòng ngọc trân châu rạng ánh ngời
Con châu thắng trận tung hoành trên bãi biển
Chuỗi hạt trân châu này thật đẹp.
Dòng nào nêu đúng và đủ yêu cầu sử dụng tiếng Việt về từ ngữ?
Dùng đúng hình thức và cấu tạo, ý nghĩa và đặc điểm ngữ pháp
Dùng đúng quy cách cấu tạo, ý nghĩa và đặc điểm của tiếng Việt.
Dùng đúng ý nghĩa của từ và hình thức cấu tạo của chúng.
Dùng đúng cách phát âm các từ ngữ theo chuẩn tiếng Việt.
Dòng nào nêu đúng và đủ yêu cầu sử dụng tiếng Việt về ngữ âm và chữ viết?
Phát âm theo âm thanh chuẩn, thể hiện ở chữ viết.
Viết đúng các quy tắc chính tả.
Phát âm theo âm thanh chuẩn, viết đúng các quy tắc chính tả
Sử dụng đúng từ ngữ và viết đúng quy tắc ngữ pháp.
Ý nào dưới đây không phải là cách để phát triển vốn từ?
Tạo nên một số từ mới
Bổ sung những lớp nghĩa mới cho từ cũ
Dùng một số từ tiếng mượn khi Tiếng Việt không có từ thay thế
Thay đổi ý nghĩa của một số từ
Âm cuối có chức năng:
Mang âm sắc chủ đạo của âm tiết và là hạt nhân của âm tiết
Có tác dụng biến đổi âm sắc của âm tiết sau lúc mở đầu, nó có chức năng khu biệt các âm tiết
Kết thúc âm tiết với nhiều cách khác nhau làm thay đổi âm sắc
Cả 3 đáp án a, b, c
Âm tiết tiếng Việt có mấy đặc điểm?
3
5
6
2
Âm tiết mở là những âm tiết:
Giữ nguyên âm sắc của đỉnh nguyên âm ở đỉnh âm tiết
Kết thúc bằn phụ âm vang
Kết thúc bằng phụ âm không vang
Kết thúc bằng phụ âm
Các âm tiết “trường, lương, cây, khiêng, rụng, tàn” thuộc mô hình
C1WVC2
C1VC2
C1V
C1WV
Các âm tiết “tôi, mai, tay, khay, cau, cây, gào” thuộc loại hình âm tiết
Hơi nặng – hơi khép
Nặng – hơi khép
Hơi nặng – hơi mở
Nặng – hơi mở
Đặc điểm của âm tiết tiếng Việt.
Có tính độc lập cao
Có khả năng biểu hiện ý nghĩa
Có một cấu trúc chặt chẽ
Cả 3 đáp án
Những âm tiết: “hương, nước, làng, tôi” thuộc mô hình nào?
C1VC2
C1WV
WVC2
C1V
Âm tiết tiếng Việt được chia thành
Phần phụ âm đầu , âm chính , thanh điệu
Âm đầu , âm đệm , âm chính
Phần phụ âm đầu , phần vần , thanh điệu
Đâu là âm tiết hơi nhẹ - mở: vắng âm đầu, có âm đệm, vắng âm cuối?
oa, oe, uy
oác, oát, oạc
oan, oang, oản
oai, oải, uay
Thành phần nào có chức năng thay đổi âm sắc của âm tiết sau lúc mở đầu?
Âm đầu
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
Hai phụ âm được bổ sung vào hệ thống âm vị âm đầu là?
Âm /p/ vào ngạc, tắc, hữu thanh, bật hơi và âm rung /r/
Âm /p/ vào môi, xát, vô thanh, bật hơi và âm rung /ʐ /
Âm /p/ vào môi, tắc, vô thanh, không bật hơi và âm rung /r/
Âm /p/ vào môi, tắc, hữu thanh, không mũi và âm rung /ʐ /
Đâu là đặc điểm đúng của phụ âm đầu / ե /?
Phụ âm tắc, vô thanh, đầu lưỡi – ngạc cứng (âm quặt); xuất hiện trong mọi loại hình âm tiết; ghi bằng “tr”
Phụ âm tắc, vô thanh, mặt lưỡi trước – ngạc cứng ( âm ngạc); xuất hiện trong mọi loại hình âm tiết; ghi bằng “ch”
Phụ âm tắc, vô thanh, bật hơi, đầu lưỡi – răng; xuất hiện trong mọi âm tiết; ghi bằng “th”
Phụ âm tắc, vô thanh, đầu lưỡi – răng; xuất hiện trong mọi loại hình âm tiết; ghi bằng "t"
Điểm khác biệt cơ bản của âm vị âm đệm /-u-/ so với âm vị âm chính /u/ là?
/u/ nằm ở đỉnh âm tiết, không quy định âm sắc. /-u-/ nằm ở sườn âm tiết, quy định âm sắc
/u/ nằm ở đỉnh âm tiết, quy định âm sắc. /-u-/ nằm ở sườn âm tiết, không quy định âm sắc
/u/ nằm ở đỉnh âm tiết, quy định âm sắc. /-u-/ nằm ở sườn âm tiết, chỉ có chức năng tu chỉnh âm sắc lúc mở đầu
/u/ nằm ở đỉnh âm tiết, quy định âm sắc. /-u-/ nằm ở sườn âm tiết, chỉ có chức năng tu chỉnh âm sắc lúc kết thúc
Âm đệm /-u-/ không xuất hiện sau các phụ âm nào?
/f, m, b, v, p/
/n, m, ɲ, ŋ/
/ʂ, x, s, v/
/ɣ, l, z, h/
Âm vị âm đầu xuất hiện trong các từ “xa xăm, xa xôi” là?
/ ʂ /
/s/
/x/
/ ɣ/
Trong tiếng việt có bao nhiêu nguyên âm làm âm chính?
13 (11 nguyên âm đơn, 2 nguyên âm đôi)
14 (11 nguyên âm đơn , 3 nguyên âm đôi
14 (10 nguyên âm đơn, 3 nguyên âm đôi)
15 (10 nguyên âm đơn, 5 nguyên âm đôi)
Yếu tố hạt nhân trong âm tiết là yếu tố nào?
Âm chính
Âm đệm
Âm cuối
Âm đầu
Âm cuối gồm mấy âm?
6 âm (3 phụ âm, 3 bán âm)
9 âm (5 phụ âm, 4 bán âm)
7 âm (4 phụ âm, 3 bán âm)
8 âm (6 phụ âm, 2 bán âm)
Sự kết hợp âm chính, âm cuối là sự kết hợp?
Chặt chẽ, có sự tương tác, ảnh hưởng lẫn nhau
Chặt chẽ, không có sự tương tác, không ảnh hưởng
Không chặt chẽ, có sự tương tác
Không chặt chẽ, ảnh hưởng lẫn nhau
Phụ âm cuối có 8 âm được chia làm mấy cặp?
4 cặp (phụ âm môi, phụ âm đầu lưỡi, phụ âm cuối lưỡi, phụ âm cuống lưỡi)
2 cặp (phụ âm môi, phụ âm lưỡi)
4 cặp (phụ âm môi, phụ âm đầu lưỡi, phụ âm mặt lưỡi, phụ âm cuống lưỡi)
2 cặp (phụ âm môi, phụ âm mặt lưỡi)
