wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 20-LS12

Total questions: 42

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Năm 1953, thực dân Pháp gặp khó khăn nào trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?
a)
A. Bước đầu để mất quyền chủ động.
b)
B. Mỹ cắt giảm nguồn viện trợ.
c)
C. Vùng chiếm đóng bị thu hẹp.
d)
D. Bị Mỹ ép kết thúc chiến tranh.
2.
Câu 2: Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã
a)
A. ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
b)
B. viện trợ cho Pháp triển khai kế hoạch quân sự Rơve.
c)
C. công nhận Chính phủ Bảo Đại do Pháp dựng nên.
d)
D. tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.
3.
Câu 3: Bước vào thu-đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương?
a)
A. Kế hoạch Bôlae.
b)
B. Kế hoạch Nava.
c)
C. Kế hoạch Rơve.
d)
D. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
4.
Câu 4: Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?
a)
A. Quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.
b)
B. Quân Pháp lâm vào thế phòng ngự bị động.
c)
C. Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.
d)
D. Quân Trung Hoa dân quốc tiến vào Việt Nam.
5.
Câu 5: Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?
a)
A. Quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.
b)
B. Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.
c)
C. Quân Pháp bị sa lầy trên chiến trường.
d)
D. Quân Trung Hoa Dân quốc tiến vào Việt Nam.
6.
Câu 6: Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?
a)
A. Quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.
b)
B. Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.
c)
C. Vùng chiếm đóng của Pháp bị thu hẹp.
d)
D. Quân Trung Hoa dân quốc tiến vào Việt Nam.
7.
Câu 7: Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?
a)
A. Thực dân Pháp bị thiệt hại nặng nề.
b)
B. Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.
c)
C. Quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.
d)
D. Quân Trung Hoa dân quốc tiến vào Việt Nam.
8.
Câu 8: Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích
a)

A. khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

B. kết thúc chiến tranh trong danh dự.

c)

C. quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

d)

D. cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

9.
Câu 9: Để thực hiện kế hoạch Nava, từ thu - đông năm 1953, thực dân Pháp tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động trên địa bàn nào?
a)
A. Đồng bằng Bắc Bộ.
b)
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
c)
C. Tây Nguyên.
d)
D. Miền Đông Nam Bộ.
10.
Câu 10: Theo kế hoạch Nava, từ thu-đông 1954 thực dân Pháp tiến công chiến lược ở Bắc Bộ (Việt Nam) nhằm giành thắng lợi quyết định về
a)
A. ngoại giao.
b)
B. quân sự.
c)
C. chính trị và ngoại giao.
d)
D. chính trị.
11.
Câu 11: Thực hiện kế hoạch Nava, từ thu - đông 1953 thực dân Pháp tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động ở đâu?
a)
A. Tây Bắc.
b)
B. Đồng bằng Bắc Bộ.
c)
C. Tây Nguyên.
d)
D. Nam Đông Dương.
12.
Câu 12: Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1950 đến tháng 7-1954 Chính phủ Pháp đã nhận viện trợ của nước nào?
a)
A. Anh.
b)
B. Nhật.
c)
C. Mỹ.
d)
D. Đức.
13.
Câu 13: Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đơ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế hạch Nava năm 1953 là
a)
A. bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra.
b)
B. kết thúc nhanh chóng chiến tranh.
c)
C. muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.
d)
D. phô trương thanh thế, tiềm lực và sức mạnh.
14.
Câu 14: Hội nghị Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9-1953) xác định phương hướng chiến lược trong đồng - xuân 1953-1954 là tiến công vào những hướng
a)
A. có nhiều kho tàng của quân Pháp.
b)
B. lực lượng quân Pháp yếu nhất.
c)
C. tập trung cơ quan đầu não của Pháp.
d)
D. có tầm quan trọng về chiến lược.
15.
Câu 15: Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong đồng - xuân 1953-1954 là tiến công vào
a)
A. vùng đồng bằng Bắc Bộ, nơi tập trung quân cơ động của Pháp.
b)
B. những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
c)
C. Điện Biên Phủ, trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Nava.
d)
D. toàn bộ các chiến trường ở Việt Nam, Lào và Campuchia.
16.
Câu 16: Tháng 9-1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã đề ra chủ trương tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm
a)
A. làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.
b)
B. giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
c)
C. tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân sự của thực dân Pháp.
d)
D. buộc thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh.
17.
Câu 17: Trong Đông - Xuân 1953 - 1954, thực dân Pháp không phải tăng cường quân cơ động chiến lược cho
a)
A. Điện Biên Phủ.
b)
B. Hòa Bình.
c)
C. Xê nô.
d)
D. Plâyku.
18.
Câu 18: Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?
a)
A. Lừa địch để đánh địch.
b)
B. Đánh điểm, diệt viện.
c)
C. Đánh vận động và công kiên.
d)
D. Điều địch để đánh địch.
19.
Câu 19: Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt một tập đoàn cứ điểm của thực dân Pháp ở Đông Dương?
a)

A. Tây Nguyên.

b)

B. Vạn Tường.

c)
C. Điện Biên Phủ.
d)

D. Hồ Chí Minh.

20.
Câu 20: Để làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp, năm 1954 quân dân Việt Nam tập trung lực lượng tấn công vào tập đoàn cứ điểm nào sau đây?
a)

A. Việt Bắc.

b)

B. Biên giới.

c)

C. Tây Nguyên.

d)

D. Điện Biên Phủ.

21.
Câu 21: “Chiến dịch này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta, ta đánh thắng chiến dịch này có ý nghĩa quân sự và ý nghĩa chính trị quan trọng” là nhận định của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về chiến dịch nào của quân và dân ta đã thực hiện trong giai đoạn chống Pháp (1945 – 1954)?
a)

A. Ấp Bắc.

b)

B. Đồng khởi.

c)

C. Hồ Chí Minh.

d)

D. Điện Biên Phủ.

22.
Câu 22: Từ cuối tháng 3 - 1954, bộ đội chủ lực Việt Nam tiến công vào phân khu trung tâm của tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ với mục đích chủ yếu là
a)

A. buộc Pháp phải chấp nhận đàm phán.  

b)

B. giành thế chủ động trên chiến trường.

c)

C. phân tán cao độ lực lượng quân Pháp. 

d)

D. bao vây, chia cắt, tiêu diệt quân Pháp.

23.
Câu 23: Cuối năm 1953, thực dân Pháp chọn địa bàn nào sau đây để xây dựng thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương?
a)

A. Cao Bằng.

b)

B. Tây Nguyên.

c)

C. Ấp Bắc.

d)

D. Điện Biên Phủ.

24.
Câu 24: Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch nào sau đây của thực dân Pháp?
a)

A. Nava.               

b)

B. Bôlac.                          

c)

C. Đờ Lát đơ Tátxinhi.         

d)

 D. Rove.

25.
Câu 25: Để làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp, tháng 12-1953 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch nào sau đây?
a)

A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông.

b)

B. Chiến dịch Đường 14-Phước Long.

c)

C. Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ.

26.
Câu 26: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava?
a)

A. Điện Biên Phủ.

b)

B. Tây Nguyên.

c)

C. Ấp Bắc.

d)

D. Hồ Chí Minh.

27.

Câu 27: Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam thực hiện

a)

A. lấy nhiều đánh ít.                                  

b)

B. lấy lực thắng thế.

c)

C. lấy nhỏ đánh lớn.      

d)

   D. lấy ít địch nhiều.

28.
Câu 28: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 của Việt Nam?
a)
A. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
b)
B. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
c)
C. Đánh thắng chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ.
d)
D. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
29.
Câu 29: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam?
a)
A. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
b)
B. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp.
c)
C. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.
d)
D. Đánh thắng cuộc tập kích chiến lược bằng B52 của Mĩ.
30.
Câu 30: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 của Việt Nam?
a)
A. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
b)
B. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na va của Pháp.
c)
C. Hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.
d)
D. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.
31.

Câu 31: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 của Việt Nam?

a)
A. Có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
B. Làm phá sản chiến lược đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp.
c)
C. Kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội với nổi dậy của quần chúng.
d)
D. Làm thất bại các kế hoạch chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.
32.
Câu 32: Các chiến dịch Việt Bắc (thu - đông 1947), Biên giới (thu - đông 1950) và Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam có điểm chung nào sau đây?
a)
A. giữ vững thế chủ động chiến lược trên chiến trường.
b)
B. tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực đối phương.
c)
C. làm cho quân Pháp phải phân tán lực lượng để đối phó.
d)
D. phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của thực dân Pháp.
33.
Câu 33: Chiến dịch Biên giới (thu - đông 1950) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam đều nhằm
a)

A. giữ vững thế chủ động chiến lược trên chiến trường.

b)

B. tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực đối phương.

c)

C. làm cho quân Pháp phải phân tán lực lượng để đối phó.

d)

D. phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của thực dân Pháp.

34.

Câu 34: Trong thời kì 1945-1954, thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã đánh bại hoàn toàn kế hoạch quân sự lớn nhất của thực dân Pháp?

a)

A. Tây Nguyên.

b)

B. Điện Biên Phủ.

c)

C. Hồ Chí Minh.

d)

D. Bình Giã.

35.
Câu 35: Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã
a)

A. đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.

b)

B. làm cho cả ba nước ở Đông Dương tạm thời bị chia cắt thành hai miền.

c)

C. công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào và Campuchia.

d)

D. mở đầu quá trình can thiệp của đế quốc Mĩ vào chiến tranh Đông Dương.

36.
Câu 36: Theo Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, thực dân Pháp phải
a)

A. rút quân từ Lào sang Việt Nam.                          

                 

b)

B. thực hiện ngừng bắn ở Việt Nam.

c)

C. chuyển quân ra phía Bắc vĩ tuyến 17.

d)

D. rút quân từ Campuchia sang Việt Nam.

37.

Câu 37: Hiệp định Giơnevơ năm 1954 bàn về vấn đề

a)

A. công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

B. chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.

c)

C. chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

d)

D. công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Đông Dương.

38.
Câu 38: Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là
a)

A. phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.                    

b)

B. đảm bảo giành thắng lợi từng bước.

c)

C. giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.      

d)

D. không vi phạm chủ quyền dân tộc.

39.
Câu 39: Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)?
a)

A. Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.                    

b)

B. Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.

c)

C. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.       

d)

D. Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.

40.
Câu 40: Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đều là nơi
a)

A. nơi cung cấp sức người, sức của cho tiên tuyến.

b)
B. chỗ dựa về tinh thần cho quần chúng đấu tranh.
c)
C. chỗ đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
d)
D. nơi tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
41.
Câu 41: Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đều là
a)
A. là nơi đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
b)
B. là nơi tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
C. cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyển.
d)
D. tạo tiền đề để tiến lên xây dựng chế độ xã hội mới.
42.
Câu 42: Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đều
a)
A. tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
B. cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.
c)
C. đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
d)
D. giải quyết vấn đề tiềm lực của cách mạng.