NEW
Font size
WorksheetsÔN TN1
Total questions: 40
Worksheet time: 58mins
Dao động được mô tả bằng biểu thức có dạng x = Acos(w.t + j), trong đó A, w, j là những hằng số, được gọi là dao động gì?
Dao động tuần hoàn.
Dao động cưỡng bức.
Dao động tự do.
Dao động điều hòa.
Một dao động điều hòa được mô tả bởi phương trình x = Acos(w.t + j), trong đó A được gọi là:
Biên độ dao động.
Li độ.
Vận tốc.
Pha dao động.
Trong dao động điều hòa, công thức f = w/2pi dùng để xác định đại lượng nào ?
Tần số góc của dao động.
Tần số của dao động.
Biên độ dao động.
Chu kì của dao động.
Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: “… là vị trí lò xo chưa biến dạng (lò xo nằm ngang), vật đứng yên nếu chưa có kích thích.”.
Vị trí biên của con lắc lò xo.
Vị trí cân bằng của con lắc lò xo.
Vị trí bất kì.
Vị trí con lắc lò xo biến dạng.
Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo có chiều dài 20cm. Biên độ dao động A của vật là:
10 cm
20 cm
15 cm
5 cm
Cho một vật dao động điều hòa với phương trình: x = 5cos(2pi.t +pi/2) (cm, s). Tần số dao động f của vật là:
2Hz
3Hz
0,5Hz
1Hz
Một chất điểm dao động điều hòa với tần số góc w = 2rad/s; biên độ A = 1cm. Khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng (x = 0) thì vận tốc cực đại khi đó là:
2cm/s
1cm/s
0,5cm/s
3cm/s
Một con lắc lò xo có độ cứng k = 100N/m và vật có khối lượng m = 250g. Tần số góc w của con lắc có giá trị là:
10 rad/s).
5 rad/s).
20 rad/s).
2 rad/s).
Một vật dao động điều hòa có vận tốc cực đại = 16 pi (m/s), gia tốc cực đại = 640 (m/s2), cho cho pi2 = 10. Tần số dao động f của vật là:
2Hz
20Hz
4Hz
0,5Hz
Ở cùng một nơi trên Trái Đất, khi con lắc đơn có độ dài l1= 1m thì dao động điều hòa với chu kì T1= 2s. Nếu con lắc đơn có độ dài l2 = 4m sẽ dao động điều hòa với chu kì T2 là:
5s
4s
8s
6s
Sóng cơ là:
Sự truyền chuyển động của các phần tử không khí.
Dao động cơ lan truyền trong một môi trường vật chất theo thời gian.
Chuyển động tương đối của vật này so với vật khác.
Sự co dãn tuần hoàn của các phần tử môi trường.
Trong sự truyền sóng cơ, bước sóng là:
Quãng đường mà sóng truyền được trong ba chu kì.
Quãng đường mà sóng truyền được trong hai chu kì.
Quãng đường mà sóng truyền được trong nửa chu kì.
Quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì.
Trên phương truyền sóng, hai phần tử gần nhau nhất và cách nhau một nửa bước sóng thì:
Dao động cùng pha.
Dao động ngược pha.
Dao động với pha bất kì.
Không thể xác định được pha dao động.
Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây với hai đầu cố định là:
Chiều dài của dây bằng một phần tư bước sóng.
Bước sóng gấp ba lần chiều dài của dây.
Chiều dài của dây bằng một số nguyên lần nửa bước sóng.
Chiều dài của dây bằng một phần hai bước sóng.
Một sóng cơ học lan truyền trong môi trường với tần số f = 2Hz thì chu kì T của sóng có giá trị bằng:
0,2s
0,3s
0,4s
0,5s
Một sợi dây dài l = 180cm được cố định hai đầu. Khi xuất hiện sóng dừng, bước sóng đo được trên dây λ = 90cm. Số bụng sóng quan sát được trên dây là:
3 bụng.
4 bụng.
2 bụng.
1 bụng.
Khi xảy ra sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định, người ta quan sát thấy có tất cả 6 bụng sóng. Số nút sóng (kể cả 2 đầu dây) là:
6 nút
7 nút
8 nút
9 nút
Một sợi dây có chiều dài l, hai đầu được gắn cố định. Khi trên dây xuất hiện sóng dừng, có tất cả 4 bụng sóng. Biết bước sóng λ = 0,8m. Chiều dài l của sợi dây bằng:
1,2 (m).
1,5 (m)
2 (m)
1,6 (m)
Nguồn sóng S trên mặt nước dao động với tần số f = 100Hz gây ra sóng có biên độ A không đổi. Biết khoảng cách giữa 8 đỉnh sóng liên tiếp trên phương truyền sóng là 2,8m. Tốc độ truyền sóng v là:
20 cm
30 cm
40 cm
50 cm
Một dây đàn dài l = 0,5m, hai đầu cố định, khi dây dao động với tần số f = 50Hz ta quan sát trên dây có sóng dừng với 2 bụng sóng. Tốc độ truyền sóng v trên dây là :
20m/s
24m/s
25m/s
36m/s
Trong biểu thức của dòng điện xoay chiều i = Io.cos(wt+pi) . Đại lượng i được gọi là:
Cường độ dòng điện hiệu dụng.
Cường độ dòng điện tức thời.
Cường điện dòng điện trung bình.
Cường độ dòng điện cực đại.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dòng điện xoay chiều hình sin?
Cường độ dòng điện không thay đổi theo thời gian.
Chiều dòng điện thay đổi ngẫu nhiên theo thời gian.
Cường độ dòng điện biến thiên điều hòa và chiều không thay đổi theo thời gian.
Chiều thay đổi tuần hoàn và cường độ biến thiên điều hoà theo thời gian.
Đại lượng đặc trưng cho tác dụng cản trở dòng điện của tụ điện khi có dòng điện xoay chiều đi qua được gọi là:
Độ tự cảm
Dung kháng
Độ tự cảm
Điện dung
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện trong mạch gồm có R, L, C mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch sẽ:
Có giá trị bất kỳ
Có giá trị nhỏ nhất
Bầng 0
Có giá trị lớn nhất
Dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch có biểu thức là i = 4 2 .cos(100pi.t - pi/2). Giá trị cường độ dòng điện hiệu dụng I trong đoạn mạch đó là:
4
2
8
4 2
Một mạch điện xoay chiều gồm R, L, C mắc nối tiếp, biết điện trở R = 30Ω, cuộn cảm thuần có cảm kháng ZL = 50Ω và tụ điện có dung kháng ZC = 90Ω. Tổng trở của mạch bằng bao nhiêu ?
30 ôm
40 ôm
50 ôm
90 ôm
Dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch có biểu thức: i=2cos(100pi.t-pi/2). Cường độ dòng điện tức thời qua mạch tại thời điểm t = 2s là:
2 A
1 A
0 A
4 A
Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch là u=5cos(80pi.t-pi/3) V. Tần số f của điện áp bằng:
30 Hz
40Hz
50 Hz
80 Hz
Một mạch điện xoay chiều gồm điện trở R = 40Ω, cuộn cảm thuần có L = 0,7/pi (H) và tụ điện có C = π10−4 F mắc nối tiếp. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch có dạng u = 120 2 .cos(100 π t + 5π )V. Cường độ dòng điện hiệu dụng I chạy trong mạch bằng:
2
2,4
4,2
4
Một mạch điện xoay chiều gồm điện trở R = 80 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm
L = π0,4 H và tụ điện có điện dung C = π10−4 F được mắc nối tiếp. Điện áp giữa hai đầu mạch điện có dạng u=1302.cos(100πt+6π) V. Công suất tiêu thụ P của mạch là:
352,1 W.
135,2 W.
513,2 W.
231,5 W.
Hãy chọn phát biểu đúng. Hiện tượng tán sắc ánh sáng là:
Sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc.
Sự phân tách một chùm ánh sáng cam thành các chùm sáng đơn sắc.
Sự phân tách một chùm ánh sáng đỏ thành các chùm sáng đơn sắc.
Sự phân tách một chùm ánh sáng tím thành các chùm sáng đơn sắc.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Ánh sáng trắng là hỗn hợp của các ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Ánh sáng trắng không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
Tổng hợp các ánh sáng đơn sắc bất kỳ sẽ luôn được ánh sáng trắng.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng vân i là:
Khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối bất kì.
Khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc hai vân tối liên tiếp.
Khoảng cách giữa hai khe sáng.
Khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát.
Thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, công thức tính khoảng vân i = λD/a, trong đó D được gọi là:
Khoảng cách giữa hai khe sáng.
Khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát
Bước sóng ánh sáng chiếu vào hai khe.
Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, biết khoảng cách giữa hai khe sáng a = 1mm, khoảng cách từ hai khe đến màn D = 3m, ánh sáng đơn sắc dùng làm trong thí nghiệm có bước sóng λ = 0,5μm. Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp (khoảng vân i) bằng:
1,92 (mm).
0,32 (mm).
1,28 (mm).
1,5 (mm).
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, biết khoảng cách giữa hai khe sáng a = 1mm; khoảng cách từ hai khe đến màn D = 3m; khoảng vân đo được là i = 1,5mm. Bước sóng λ của ánh sáng chiếu vào hai khe bằng bao nhiêu μm?
0,6
0,5
0,75
0,68
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, biết khoảng cách giữa hai khe sáng a = 0,2mm; khoảng cách từ hai khe đến màn D = 1,2m; ánh sáng sử dụng có bước sóng λ = 0,4μm. Vân sáng bậc 3 cách vân trung tâm một khoảng:
5,8 cm
6,5 cm
7 cm
7,2 cm
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, biết khoảng cách giữa hai khe sáng a = 1mm; khoảng cách từ hai khe đến màn D = 2m; ánh sáng sử dụng có bước sóng λ = 0,6μm. Vân tối thứ tư cách vân trung tâm một khoảng:
4,0 cm
4,2 cm
6,4 cm
4,8 cm
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, biết khoảng cách giữa hai khe sáng a = 1mm; ánh sáng chiếu vào có bước sóng λ = 0,5μm; khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát D = 3m. Khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 7 ở cùng một phía so với vân trung tâm bằng bao nhiêu?
7,5 mm.
6,0 mm
8 mm
4,5 mm
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe sáng a = 2mm, ánh sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng λ = 0,6μm. Nếu dịch chuyển màn hứng vân ra xa thêm 0,5m thì khoảng vân i thay đổi một lượng bao nhiêu?
10 mm.
0,15 mm.
1,5 mm.
3 mm.
