NEW
Font size
WorksheetsBÀI 4: SÓNG ÂM
Total questions: 39
Worksheet time: 7hrs 30mins
Sóng âm là gì?
Sóng âm là sóng cơ truyền trong các môi trường rắn, lỏng, khí.
Sóng âm là sóng cơ truyền trong các môi trường rắn, lỏng, chân không
Sóng âm là sóng điện từ truyền trong các môi trường rắn, lỏng, khí.
Sóng âm là sóng cơ truyền trong các môi trường rắn, lỏng
Âm thanh được tạo ra nhờ
nhiệt.
điện.
ánh sáng.
dao động.
Vật phát ra âm trong các trường hợp nào dưới đây?
Khi kéo căng vợt.
Khi uốn cong vợt.
Khi nén vật.
Khi làm vật dao động.
Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống. Vật nào đã phát ra âm đó?
Tay bác bảo vệ gõ trống.
Dùi trống.
Mặt trống.
Không khí xung quanh trống.
Khi trời mưa dông, ta thường nghe thấy tiếng sấm. Vậy vật nào đã dao động phát ra tiếng sấm?
Các đám mây va chạm vào nhau nên đã dao động phát ra tiếng sấm.
Các tia lửa điện khổng lồ dao động gây ra tiếng sấm.
Không khí xung quanh tia lửa điện đã bị dãn nở đột ngột khiến chúng dao động gây ra tiếng sấm.
Cả ba lí do trên.
Khi gõ tay xuống mặt bàn, ta nghe thấy âm. Trong trường hợp này, vật nào đã dao động phát ra âm?
Mặt bàn dao động phát ra âm.
Tay ta gõ vào bàn nên tay đã dao động phát ra âm.
Cả tay ta và mặt bàn đều dao động phát ra âm.
Lớp không khí giữa tay ta và mặt bàn dao động phát ra âm.
Ta nghe được tiếng hát của ca sĩ trên tivi. Vậy đâu là nguồn âm?
Người ca sĩ phát ra âm.
Sóng vô tuyến truyền trong không gian dao động phát ra âm.
Màn hình tivi dao động phát ra âm.
Màng loa trong tivi dao động phát ra âm.
Khi nhạc sĩ chơi đàn ghita, ta nghe thấy tiếng nhạc. Vậy đâu là nguồn âm?
Tay bấm dây đàn.
Tay gảy dây đàn.
Hộp đàn.
Dây đàn.
Tai con người có thể nghe được những âm có tần số nằm trong khoảng
A. từ 16 kHz đến 20 000 Hz.
B. từ 16 Hz đến 20 000 kHz.
C. từ 16 kHz đến 20 000 kHz.
D. từ 16 Hz đến 20 000 Hz.
Âm có tần số nhỏ hơn 16 (Hz) được gọi là
siêu âm và tai người nghe được.
âm nghe được (âm thanh).
siêu âm và tai người không nghe được.
hạ âm và tai người không nghe được.
Loài động vật nào sau đây "nghe" được hạ âm?
Voi, chim bồ câu
Voi, cá heo
Dơi, chó, cá heo
Chim bồ câu, dơi
Siêu âm có tần số
lớn hơn 20 000 Hz và tai người không nghe thấy được
nhỏ hơn 20 000 Hz và tai người nghe thấy được
nhỏ hơn 16 Hz và tai người không nghe thấy được
nhỏ hơn 16 Hz và tai người nghe thấy được
Loài động vật nào sau đây "nghe" được siêu âm?
Voi, chim bồ câu
Voi, cá heo
Dơi, chó, cá heo
Chim bồ câu, dơi
Các chiến sĩ công an huấn luyện chó nghiệp vụ thường sử dụng chiếc còi như hình ảnh bên. Khi thổi, còi này phát ra âm, đó là
tạp âm.
siêu âm.
hạ âm.
âm nghe được.
Hạ âm và siêu âm có cùng bản chất không?
Không cùng bản chất
Cùng bản chất và giống nhau về tần số
Cùng bản chất nhưng khác nhau về tần số
Không cùng bản chất nhưng giống nhau về tần số
Khi nói về sóng âm, phát biểu không đúng là
Sóng âm trong không khí là sóng ngang
Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí
Sóng âm trong không khí là sóng dọc
Sóng âm không truyền được trong chân không.
Sự truyền sóng âm trong không khí là gì?
Sóng âm trong không khí là sự chuyển động của mọi vật trong môi trường không khí.
Sóng âm trong không khí được lan truyền bởi sự dao động của các lớp không khí.
Sóng âm trong không khí là sự truyền năng lượng của các phần tử không khí đứng yên.
Cả ba đáp án trên.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về quá trình truyền âm trong không khí?
Sóng âm lan truyền với tốc độ không đổi, các phần tử khí dao động vuông góc với phương truyền âm.
Sóng âm lan truyền với vận tốc giảm dần, các phần tử không khí thực hiện dao động tắt dần.
Sóng âm lan truyền với vận tốc không đổi, các phần tử không khí dao động điều hoà theo phương song song với phương truyền âm.
Sóng âm lan truyền với vận tốc giảm dần, các phần tử không khí dao động dọc theo phương truyền âm.
Khi âm truyền đến tai người, bộ phận dao động giúp ta cảm nhận được âm thanh là?
Vành tai
Ống tai
Màng nhĩ
Vòi nhĩ
Nguyên nhân làm màng nhĩ dao động là:
Tần số âm lớn
Biên độ âm lớn
Thay đổi âm sắc
Sự thay đổi áp suất khi sóng âm (dao động âm) truyền đến tai ngoài
Trong chất rắn thì sóng âm
là sóng dọc.
là sóng ngang.
gồm cả sóng dọc và sóng ngang.
không thể truyền đi được.
Một âm có tần số xác định truyền lần lượt trong nhôm, nước, không khí với tốc độ tương ứng là v1, v2, v3. Nhận định nào sau đây là đúng
v1 > v2 > v3
v1 < v2 < v3
v1 = v2 = v3
v2 > v1 > v3
Cho các chất sau: không khí ở 0°C, không khí ở 25°C, nước và sắt. Sóng âm truyền nhanh nhất trong
không khí ở 25°C
nước
không khí ở 0°C
sắt
Một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì
tần số và bước sóng đều thay đổi.
tần số thay đổi, còn bước sóng không thay đổi.
tần số không thay đổi, còn bước sóng thay đổi.
tần số và bước sóng đều không thay đổi.
Người ta chia ra thành các nốt nhạc: Đồ, rê, mi,… căn cứ vào đặc trưng vật lí của âm là
Cường độ âm
Biên độ âm
Mức cường độ âm
Tần số âm
Trong cùng 1 quãng tám, nốt nhạc nào có tần số lớn nhất trong các nốt nhạc sau?
Fa.
Đô.
Mi.
La.
Giọng nữ thanh (cao) hơn giọng nam là do
Tần số của giọng nữ lớn hơn.
Độ to của giọng nữ lớn hơn.
Biên độ âm của nữ cao hơn.
Giọng nữ có nhiều hoạ âm hơn.
Khi nào ta nói, âm phát ra trầm?
Khi âm phát ra với tần số cao.
Khi âm phát ra với tần số thấp.
Khi âm nghe to.
Khi âm nghe nhỏ.
Cảm giác về sự trầm, bổng của âm được mô tả bằng khái niệm
độ to của âm
độ cao của âm
âm sắc của âm
mức cường độ âm
Vật phát ra âm cao hơn khi nào?
Khi vật dao động mạnh hơn.
Khi vật dao động chậm hơn.
Khi vật bị lệch ra khỏi vị trí cân bằng nhiều hơn.
Khi tần số dao động lớn hơn.
Bằng cách quan sát và lắng nghe dây đàn dao động khi ta lên dây đàn, ta có thể có kết luận nào sau đây? Khi gây dây đàn, nếu:
Dây đàn càng căng, thì dây đàn dao động càng nhanh, âm phát ra có tần số càng lớn.
Dây đàn càng căng, thì dây đàn dao động càng chậm, âm phát ra có tần số càng nhỏ.
Dây đàn càng căng, thì dây đàn dao động càng mạnh, âm phát ra nghe càng to.
Dây đàn càng căng, thì dây đàn dao động càng yếu, âm phát ra nghe càng nhỏ.
Cường độ âm được xác định bằng
áp suất tại một điểm trong môi trường mà sóng âm truyền qua.
biên độ dao động của các phần tử của môi trường (tại điểm mà sóng âm truyền qua).
năng lượng mà sóng âm chuyển trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích (đặt vuông góc với phương truyền sóng).
cơ năng toàn phần của một thể tích đơn vị của môi trường tại điểm mà sóng âm truyền qua.
Cường độ âm nhỏ nhất con người có thể nghe được là
I_min = 10−12(W/m2)
I_min = 1012(W/m2)
I_min = 10(W/m2)
I_min = 10−5(W/m2)
Biên độ dao động của nguồn âm càng lớn thì:
Âm nghe càng trầm.
Âm nghe càng to.
Âm nghe càng nhỏ.
Âm nghe càng bổng.
Để so sánh độ to của một âm với độ to âm chuẩn, người ta dùng đại lượng nào?
cường độ âm.
Tần số.
bước sóng.
mức cường độ âm.
Đơn vị của mức cường độ âm là
W.s.
W/m².
N/m².
B .
Đơn vị thông dụng của mức cường độ âm là gì?
Ben.
Đêxiben.
Oát trên mét vuông.
Niutơn trên mét vuông.
Biết cường độ âm chuẩn là I₀ = 10⁻¹² W/m². Mức cường độ âm tính theo đơn vị đềxiben (dB) tại một điểm có cường độ âm I được tính bằng biểu thức nào sau đây?
L(dB) = lg(I₀/I)
L(dB) = 10lg(I₀/I)
L(dB) = 10lg(I/I₀)
L(dB) = lg(I/I₀)
Hai âm RÊ và SOL của cùng một dây đàn ghita có thể có cùng
tần số.
độ cao.
độ to.
âm sắc.
