NEW
Font size
WorksheetsLÝ 11- ÔN TẬP CHƯƠNG 1- 2 LẦN 3
Total questions: 35
Worksheet time: 35mins
Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không thì lực tương tác giữa hai điện tích được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
F=k.r2∣q1q2∣
F=kr2∣q1q2∣
F=r2∣q1q2∣
F=kr∣q1.q2∣
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm
tỉ lệ thuận với tổng hai điện tích
tỉ lệ thuận với tích hai điện tích
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
Phát biểu nào sau đây là không đúng.
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron.
Môi trường nào dưới đây không chứa điện tích tự do
Nước biển
Nước sông
Nước mưa
Nước cất
Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt tích điện là + 5 C, - 2C và - 4 C. Khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là
-2 C
4 C
-1 C
11 C
Điện trường là
môi trường không khí quanh điện tích.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường dẫn điện.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V/m2.
V.m.
V/m.
V.m2.
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động
dọc theo chiều của đường sức điện trường.
vuông góc với đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo bất kỳ.
ngược chiều đường sức điện trường.
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 4 lần.
Công thức của lực điện đường được xác định bằng công thức:
A = qEd
A = UI
A = qE
A = dq.E
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
cường độ của điện trường.
hình dạng của đường đi.
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
Công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường
tỉ lệ thuận với chiều dài đường đi MN
tỉ lệ thuận với độ lớn điện tích
tỉ lệ thuận với thời gian di chuyển
tỉ lệ thuận với tốc độ dịch chuyển
Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
A = 0 trong mọi trường hợp.
A < 0 nếu q < 0
A > 0 nếu q > 0.
A > 0 nếu q < 0.
Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều được xác định bằng công thức: A = qEd. Trong đó d là
chiều dài MN
chiểu dài đường đi của điện tích
đường kính của quả cầu tích điện
hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức
Công của lực điện trường dịch chuyển quãng đường 1 m một điện tích 10 μC vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 106 V/m là
1 J.
1000
1 mJ.
0 J.
Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM
UMN = UNM
UMN = -UNM
UMN=UNM1
UMN=−UNM1
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2 μC từ A đến B là 4 mJ. UAB bằng
2 V.
2000 V.
– 8 V.
– 2000 V.
Câu 1: Biểu thức nào dưới đây là biểu thức định nghĩa điện dung của tụ điện?
C= QF
C= UQ
C= U.Q
C=QU
1 nF bằng
10-9 F.
10-12 F.
10-6 F.
10-3 F.
Trong thời gian t, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây là q. Cường độ dòng điện không đổi được tính bằng công thức nào?
I=tq
I=q.t
I=tq2
I=qt
Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi chạy qua có cường độ là 1,6 mA chạy qua. Trong một phút số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng
6.1020 electron
6.1019 electron.
6.1018 electron.
6.1017 electron.
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
khả năng tích điện cho hai cực của nó.
khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện.
khả năng thực hiện công của nguồn điện.
khả năng tác dụng lực của nguồn điện.
Một nguồn điện có suất điện động 200 mV. Để chuyển một điện lượng 10 C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công là:
20 J
0,05 J.
2000 J.
2 J.
Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức:
P = EIt.
P = UIt.
P = EI.
P = UI.
Công của nguồn điện được xác định theo công thức:
A = EIt.
A = UIt.
A = EI.
A = UI.
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
Trong một đoạn mạch có điện trở thuần không đổi, nếu tăng cường độ dòng điện 3 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên vạt dẫn sẽ
Tăng 3 lần
giảm 3 lần
Tăng 9 lần
Tăng 6 lần
Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch:
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn.
tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn.
tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của mạch.
tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong của nguồn và điện trở ngoài.
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch thì cường độ dòng điện trong mạch:
tăng rất lớn.
giảm về 0
tăng giảm liên tục.
không đổi so với trước.
Trong một mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở R. Hệ thức nào sau đây nêu lên mối quan hệ giữa các đại lượng trên với cường độ dòng điện I chạy trong mạch?
I=RN+rE
I=E.RN+rRN
I=rE
I=RE
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi
Nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ.
Sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện.
Không mắc cầu chì cho mạch điện kín.
Dùng pin (hay ác quy) để mắc một mạch điện kín.
Khi mắc n nguồn nối tiếp, mỗi nguồn có suất đện động E và điện trở trong r giống nhau thì suất điện động và điện trở của bộ nguồn cho bởi biểu thức:
Eb=nE; rb=nr
Eb=nE; rb=r
Eb=E; rb=r
Eb=E; rb=nr
Nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r, mắc với mạch ngoài là một điện trở R= r cường độ dòng điện trong mạch là I. Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện trong mạch là
I′=23I
I′=32I
I′=43I
I′=34I
