wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 6: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì :

a)

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

b)

Nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông.

c)

Nước ta nằm trong khu vực châu Á gió mùa.

d)

Đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ.

2.

Tỉ lệ địa hình thấp dưới 1000m so với diện tích toàn bộ lãnh thổ ở nước ta là khoảng

a)

85%

b)

75%

c)

60%

d)

90%

3.

Đây là đặc điểm quan trọng nhất của địa hình đồi núi nước ta, có ảnh hưởng rất lớn đến các yếu tố khác.

a)

Chạy dài suốt lãnh thổ từ bắc đến nam.

b)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế tuyệt đối.

c)

Núi nước ta có địa hình hiểm trở.

d)

Núi nước ta có sự phân bậc rõ ràng.

4.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của địa hình nước ta?

a)

Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

Địa hình ít chịu tác động của con người

c)

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

d)

Cấu trúc địa hình khá đa dạng

5.

Cấu trúc địa hình với “ bốn cánh cung núi lớn, chụm lại ở Tam Đảo” thuộc vùng núi

a)

Đông Bắc      

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc      

6.

Đai rừng ôn đới núi cao của nước ta chỉ xuất hiện ở :

a)

Độ cao trên 1 000 m.

b)

Độ cao trên 2 000 m.

c)

Độ cao trên 2 400 m.

d)

Độ cao thay đổi theo miền.

7.

Địa hình đồi núi đã làm cho :

a)

Miền núi nước ta có khí hậu mát mẻ thuận lợi để phát triển du lịch.

b)

Nước ta giàu có về tài nguyên rừng với hơn 3/4 diện tích lãnh thổ.

c)

Sông ngòi nước ta có tiềm năng thuỷ điện lớn với công suất trên 30 triệu kW.

d)

Các đồng bằng thường xuyên nhận được lượng phù sa bồi đắp lớn.

8.

Câu nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta ?

a)

Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao hiểm trở.

b)

Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp.

c)

Những sông lớn mang vật liệu bào mòn ở miền núi bồi đắp, mở rộng đồng bằng.

d)

Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua các đồng bằng.

9.

Tác động tiêu cực của địa hình miền núi đối với đồng bằng của nước ta là :

a)

Mang vật liệu bồi đắp đồng bằng, cửa sông.

b)

Chia cắt đồng bằng thành các châu thổ nhỏ.

c)

Thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt.

d)

Ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa tây nam gây khô nóng.

10.

Đặc điểm nào không đúng với địa hình Việt Nam

a)

Đồi núi chiếm ¾ diện tích, phần lớn là núi cao trên 2000m

b)

Đồi núi chiếm ¾  diện tích, có sự phân bậc rõ rệt

c)

Cao ở Tây Bắc thấp dần về Đông Nam

d)

Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

11.

Tỉ lệ núi cao trên 2000m so với diện tích toàn bộ lãnh thổ ở nước ta là khoảng:

a)

1 %

b)

2%

c)

85 %

d)

60 %

12.

Trở ngại lớn nhất của địa hình miền núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta là :

a)

Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực gây trở ngại cho giao thông.

b)

Địa hình dốc, đất dễ bị xói mòn, lũ quét, lũ nguồn dễ xảy ra.

c)

Động đất dễ phát sinh ở những vùng đứt gãy sâu.

d)

Thiếu đất canh tác, thiếu nước nhất là ở những vùng núi đá vôi.

13.

Ở khu vực phía nam, loại rừng thường phát triển ở độ cao từ 500 m - 1000 m là :

a)

Nhiệt đới ẩm thường xanh.              

b)

Á nhiệt đới.

c)

Ôn đới

d)

Á nhiệt đới trên núi.

14.

Sự khác biệt rõ rệt giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là ở đặc điểm:

a)

Độ cao và hướng núi

b)

Hướng nghiêng

c)

Giá trị về kinh tế

d)

Sự tác động của con người

15.

Địa hình với địa thế cao ở hai đầu, thấp ở giữa là đặc điểm của vùng núi:

a)

Trường Sơn Bắc.

b)

Tây Bắc.

c)

Đông Bắc.                             

d)

Trường Sơn Nam.

16.

Các cao nguyên ba dan ở Tây Nguyên có độ cao trung bình:

a)

từ 600 - 900 m.

b)

từ 500 - 1000 m.

c)

từ 500 - 700 m.

d)

từ 400 - 600 m.

17.

Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp đã làm cho :

a)

Địa hình nước ta ít hiểm trở.

b)

Địa hình nước ta có sự phân bậc rõ ràng.

c)

Tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn.

d)

Thiên nhiên có sự phân hoá sâu sắc.

18.

Đồi núi nước ta có sự phân bậc vì :

a)

Phần lớn là núi có độ cao dưới 2 000 m.

b)

Chịu tác động của vận động tạo núi Anpi trong giai đoạn Tân kiến tạo.

c)

Chịu tác động của nhiều đợt vận động tạo núi trong đại Cổ sinh.

d)

Trải qua lịch sử phát triển lâu dài, chịu tác động nhiều của ngoại lực.

19.

Tính chất bất đối xứng giữa hai sườn Đông - Tây là đặc điểm nổi bật của vùng núi:

a)

Trường Sơn Bắc.

b)

Trường Sơn Nam.                               

c)

Tây Bắc.

d)

Đông Bắc

20.

Đồng bằng châu thổ nào có diện tích lớn nhất nước ta?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Đồng bằng sông Mã.

d)

Đồng bằng sông Cả.

21.

Đặc điểm nào đúng với địa hình vùng núi Đông Bắc?

a)

Cao nhất nước ta

b)

Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích

c)

Hướng Tây Bắc-Đông Nam

d)

Có nhiều cao nguyên xếp tầng

22.

Đặc điểm nào đúng với vùng núi Trường Sơn Nam?

a)

Cao nhất nước ta

b)

Có nhiều cao nguyên xếp tầng

c)

Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích

d)

Hướng Tây Bắc-Đông Nam

23.

Hướng núi Tây Bắc – Đông Nam là hướng chính của:

a)

Vùng núi Nam Trường Sơn.

b)

Vùng núi vùng Đông Bắc

c)

Vùng núi vùng Tây Bắc.

d)

Vùng núi Bắc Trường Sơn 

24.

Hướng vòng cung là hướng núi chính của:

a)

Dãy Hoàng Liên Sơn.

b)

Vùng núi Đông Bắc

c)

Các hệ thống sông lớn.

d)

Vùng núi Bắc Trường Sơn.

25.

Địa hình núi nước ta được chia thành bốn vùng:

a)

Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.

b)

Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc

c)

Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.

d)

Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn

26.

Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là:

a)

Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích.

b)

Có địa hình cao nhất nước ta.

c)

Có 3 mạch núi lớn hướng tây bắc – đông nam.

d)

Gồm các dãy núi song song và so le có hướng tây bắc – đông nam.

27.

Nguồn lợi nào sau đây không có ở đồng bằng nước ta?

a)

Khoáng sản.

b)

Thủy năng.

c)

Rừng.

d)

Du lịch.

28.

Vùng núi Đông Bắc có vị trí

a)

nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

d)

nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

29.

vùng núi Tây Bắc có vị trí

a)

nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

d)

nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

30.

vùng núi Trường Sơn Bắc có vị trí

a)

nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

d)

nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

31.

Hạn chế lớn nhất của vùng núi đá vôi của nước ta là :

a)

Dễ xảy ra lũ nguồn, lũ quét.             

b)

Nhiều nguy cơ phát sinh động đất.

c)

Dễ xảy ra tình trạng thiếu nước.

d)

Nạn cháy rừng dễ diễn ra nhất.

32.

Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam và kiến thức đã học, đỉnh núi Ngọc Linh thuộc vùng núi nào?

a)

Đông Bắc.

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Nam.

d)

Trường Sơn Bắc

33.

Do có nhiều bề mặt cao nguyên rộng, đất feralit là chủ yếu, nên miền núi thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh:

a)

Cây công nghiệp.

b)

Lương thực

c)

Thực phẩm.

d)

Hoa màu.

34.

Đây là đặc điểm của địa hình đồi núi của nước ta :

a)

Núi cao trên 2 000 m chỉ chiếm 1% diện tích lãn thổ.

b)

Địa hình thấp dưới 1000 m chiếm 85% diện tích lãnh thổ.

c)

Địa hình thấp dưới 500 m chiếm 70% diện tích lãnh thổ.

d)

Tất cả các đặc điểm trên.

35.

Địa hình nước ta nhiều đồi núi và chủ yếu là đồi núi thấp vì :

a)

Lãnh thổ nước ta được hình thành từ giai đoạn tiền Cambri cách đây trên 2 tỉ năm.

b)

Lãnh thổ nước ta được hình thành rất sớm, bị bào mòn lâu dài sau đó lại được nâng lên.

c)

Lãnh thổ nước ta được hình thành chủ yếu trong giai đoạn Cổ kiến tạo.

d)

Lãnh thổ nước ta trải qua nhiều kì vận động tạo núi như Calêđôni, Hecxini, Inđôxini, Kimêri, Anpi.

36.

Điều kiện nhiệt độ để hình thành các đai rừng ôn đới núi cao ở nước ta là :

a)

Nhiệt độ các tháng mùa hè xuống dưới 250C.

b)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 15 độ C, tháng lạnh nhất dưới 100C.

c)

hiệt độ trung bình năm dưới 200C, tháng lạnh nhất dưới 150C.

d)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 150C, không có tháng nào trên 200C.

37.

Nguyên nhân cơ bản nhất tạo nên sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta là :

a)

Nước ta là nước nhiều đồi núi.

b)

Nước ta nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa.

c)

Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm.

d)

Nước ta nằm tiếp giáp với Biển Đông.

38.

Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi?

a)

Cấu trúc địa hình khá đa dạng

b)

Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ

c)

Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

d)

Địa hình núi cao chiếm 1% diện tích lãnh thổ

39.

Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam và kiến thức đã học, sắp xếp tên các đỉnh núi lần lượt tương ứng theo thứ tự của 4 vùng núi: Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam là:

a)

Phăng xi păng, Tây Côn Lĩnh, Chư Yang Sin, Pu xen lai leng

b)

Chư Yang Sin, Phăng xi păng, Tây Côn Lĩnh, Pu xen lai leng

c)

Phăng xi păng, Tây Côn Lĩnh, Pu xen lai leng, Chư Yang Sin

d)

Phăng xi păng, Pu xen lai leng, Tây Côn Lĩnh, Chư Yang Sin

40.

Vùng núi Tây Bắc nằm giữa hai hệ thống sông lớn là:

a)

Sông Hồng và sông Mã

b)

Sông Cả và sông Mã

c)

Sông Đà và sông Lô

d)

Sông Hồng và sông Cả

41.

Vùng núi Trường Sơn Bắc được giới hạn từ:

a)

Sông Mã tới dãy Hoành Sơn

b)

Nam sông Cả tới dãy Hoành Sơn

c)

Sông Hồng tới dãy Bạch Mã

d)

Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã 

42.

Tỉ lệ của địa hình đồi núi và của địa hình đồng bằng so với diện tích toàn lãnh thổ của nước ta lần lượt là:

a)

1/2 và 1/2       

b)

2/3 và 1/3

c)

3/4 và 1/4       

d)

4/5 và 1/5

43.

Dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là:

a)

Đồng bằng      

b)

Đồi núi thấp

c)

Núi trung bình      

d)

Núi cao

44.

Độ dốc chung của địa hình nước ta là

a)

thấp dần từ Bắc xuống Nam

b)

thấp dần từ Tây sang Đông

c)

thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam

d)

thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

45.

Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam, đi từ Tây sang Đông ở vùng núi Đông Bắc lần lượt là các cánh cung:

a)

Đông Triều, Bắc Sơn, Ngân Sơn, Sông Gâm

b)

Ngân Sơn, Sông Gâm,  Đông Triều, Bắc Sơn

c)

Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

d)

Bắc Sơn, Đông Triều, Sông Gâm, Ngân Sơn

46.

Địa hình của vùng núi Đông Bắc có ảnh hưởng lớn đến hình thành khí hậu của vùng. Mùa đông ở đây đến sớm và kết thúc muộn hơn những vùng khác chủ yếu là do:

a)

Phần lớn diện tích là đồi núi thấp

b)

Có nhiều đỉnh núi cao và sơn nguyên giáp biên giới Việt Trung

c)

Các dãy núi có hướng vòng cung, đầu mở rộng về phía Bắc, quy tụ ở phía Nam

d)

Có hướng nghiêng từ Tây bắc xuống Đông Nam

47.

Nhận định nào sau đây không đúng về thế mạnh tự nhiên của khu vực đồng bằng đối với phát triển KT- XH?

a)

Là cơ sở phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng nông sản

b)

Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như: khoáng sản, thủy sản,..

c)

Nguồn thủy năng dồi dào, khoáng sản phong phú, đa dạng

d)

Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông

48.

Cấu trúc địa hình của nước ta gồm hai hướng chính là

a)

hướng bắc – nam và hướng vòng cung

b)

hướng tây bắc- đông nam và hướng vòng cung

c)

hướng đông – tây và hướng vòng cung

d)

hướng đông bắc- tây nam và hướng vòng cung

49.

Hướng tây bắc – đông nam của địa hình nước ta thể hiện rõ rệt trong các khu vực

a)

Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc

b)

Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam

c)

Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc

d)

Vùng núi Trường Sớn Bắ và vùng núi Trường Sơn Nam

50.

Trong các cao nguyên sau, cao nguyên nào không thuộc miền Bắc nước ta?

a)

Đồng Văn

b)

Mộc Châu

c)

Sơn La

d)

Di Linh

51.

Đặc điểm đồng bằng ven biển Miền Trung là:

a)

Hẹp ngang và bị chia cắt, đất giàu dinh dưỡng

b)

Diện tích khá lớn, biển đóng vai trò chính trong việc hình thành, 

c)

Hẹp ngang, kéo dài từ Bắc xuống Nam, đất nghèo dinh dưỡng

d)

Hẹp ngang và bị chia cắt, biển đóng vai trò chính trong việc hình thành, đất nghèo dinh dưỡng

52.

Địa hình bán bình nguyên ở nước ta thể hiện rõ nhất ở vùng:

a)

Miền núi Bắc Bộ

b)

Cực Nam Trung Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Đông Nam Bộ

53.

Đồng bằng sông Cửu Long  khác với Đồng bằng sông Hồng ở:

a)

Diện tích nhỏ hơn.

b)

Phù sa không bồi đắp hàng năm

c)

Thấp và khá bằng phẳng

d)

Cao ở rìa đông, thấp ở giữa

54.

Hướng vòng cung của địa hình nước ta thể hiện trong các khu vực

a)

Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc

b)

Vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam

c)

Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc

d)

Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam

55.

Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện rõ rệt ở

a)

sự xâm lược mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng.

b)

Sự đa dạng của địa hình: đồi núi, cao nguyên, đồng bằng…

c)

Sự phân hóa rõ theo độ cao với nhiều bậc địa hình

d)

Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc – đông nam và vòng cung

56.

Vùng đất ngoài đê ở đồng bằng sông Hồng là nơi:

a)

Không được bồi đắp phù sa hàng năm.

b)

Có nhiều ô trũng ngập nước

c)

Được canh tác nhiều nhất.

d)

Thường xuyên được bồi đắp phù sa.

57.

Quá trình làm biến đổi địa hình hiện tại của nước ta là:

a)

Xâm thực ở vùng đồi núi, bồi tụ ở đồng bằng.

b)

Đắp đê ở đồng bằng

c)

Bồi tụ ở đồng bằng.        

d)

Xâm thực ở đồi núi.

58.

vùng núi Trường Sơn Nam có vị trí

a)

nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

d)

nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

59.

Địa hình thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi:

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc

c)

Trường Sơn Nam.

d)

Trường Sơn Bắc.

60.

Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là:

a)

Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.

b)

Có các cánh cung lớn mở ra về phía bắc và đông.

c)

Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn hướng tây bắc – đông nam.

d)

Gồm các khối núi và cao nguyên đất đỏ ba dan xếp tầng.

61.

Hang Sơn Đoòng thuộc khối núi đá vôi Kẻ Bàng (Quảng Bình) nằm trong vùng núi

a)

Trường Sơn Bắc       

b)

Trường Sơn Nam

c)

 Đông Bắc      

d)

Tây Bắc

62.

Ở vùng núi Đông Bắc, từ Tây sang Đong lần lượt là các cánh cung:

a)

Ngân Sơn, Bắc Sơn, Sông Gâm, Đông Chiều

b)

Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

c)

Bắc Sơn, Ngân Sơn, Đông Triều, Sông Gâm

d)

Đông Triều, Bắc Sơn, Sông Gâm, Ngân Sơn

63.

Đặc điểm địa hình “ Gồm ba dải địa hình chạy cùng hướng tây bắc – đông nam và cao nhất nước ta” là của vùng núi

a)

Đông Bắc      

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc      

d)

Trường Sơn Nam

64.

Điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Là đồng bằng châu thổ.

b)

Được bồi đắp phù sa hàng năm của sông Tiền và sông Hậu.

c)

 

Trên bề mặt có nhiều đê ven sông.

d)

Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

65.

Nét nổi bật nhất của địa hình vùng núi Tây Bắc là:

a)

Gồm các khối núi và cao nguyên.

b)

Có bốn cánh cung lớn.

c)

Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.

d)

Địa hình thấp và hẹp ngang.

66.

Sự khác nhau rõ nét của vùng núi Trường Sơn Nam so Trường Sơn Bắc với là:

a)

Địa hình cao hơn.

b)

Tính bất đối xứng giữa hai sườn rõ nét hơn.

c)

Hướng núi vòng cung.

d)

Vùng núi gồm các khối núi và cao nguyên.

67.

Cấu trúc địa hình “ gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam” là của vùng núi

a)

Đông Bắc      

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc      

d)

Trường Sơn Nam

68.

Vùng núi có các bề mặt cao nguyên badan tương đối bằng phẳng nằm ở các bậc độ cao khác nhau là

a)

Đông Bắc      

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc      

d)

Trường Sơn Nam

69.

thung lũng sông tạo nên ranh giới giữa vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc là

a)

thung lũng sông Đà      

b)

hung lũng sông Lô

c)

thung lũng sông Hồng     

d)

thung lũng sông Gâm

70.

Thung lũng sông tạo nên ranh giới giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc là

a)

thung lũng sông Đà      

b)

thung lũng sông Mã

c)

thung lũng sông Cả      

d)

thung lũng sông Thu Bồn

71.

Vùng núi Trường Sơn Nam có đặc điểm là

a)

địa hình núi thấp chiếm ưu thế

b)

các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông hướng tây bắc – đông nam

c)

sự tương phản về địa hình giữa hai sường đông – tây

d)

các dãy núi có hình cánh cung mở ra phía Bắc

72.

Khu vực có địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất với các bậc thềm phù sa cổ và các bề mặt phủ badan là

a)

duyên hải Nam Trung Bộ      

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ      

d)

Đông Nam Bộ

73.

Dải đồi trung du rộng nhất nước ta nằm ở

a)

rìa đồng bằng ven biển miền Trung

b)

rìa phía tây bắc đồng bằng sông Cửu Long

c)

rìa phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng

d)

phía tây của vùng núi Trường Sơn Nam

74.

Căn cứ vào atlat Địa lí Việt Nam trang 14, đỉnh núi có độ cao lớn nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam là

a)

Kon Ka Kinh      

b)

Ngọc Linh

c)

Lang Bian      

d)

Bà Đen

75.

Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là: 

a)

Được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ.

b)

Có cả đất phù sa cổ lẫn đất ba dan.

c)

Được nâng lên chủ yếu trong vận động Tân kiến tạo.

d)

Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.

76.

Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng là:

a)

Sơn nguyên.

b)

Bề mặt bán bình nguyên.

c)

Cao nguyên.

d)

Núi thấp.

77.

Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Đông Bắc và Tây Bắc là:

a)

Có nhiều khối núi cao đồ sộ.

b)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế.

c)

Nghiêng theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.

d)

Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên

78.

Ranh giới giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam là:

a)

dãy Hoàng Liên Sơn      

b)

dãy Pu Sam Sao

c)

dãy Hoành Sơn      

d)

dãy Bạch Mã

79.

Đặc điểm địa hình “thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu, ở giữa thấp trũng” là của vùng núi

a)

Đông Bắc      

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc      

d)

Trường Sơn Nam

Similar Resources on Wayground