Font size
WorksheetsChuyên đề dân cư
Total questions: 84
Worksheet time: 2hrs 56mins
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, đô thị nào trong các đô thị sau có quy mô dân số trên 1 triệu người ở nước ta?
A. Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng.
B. Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh.
C. Đà Nẵng, TP.Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
D. Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, xác định đô thị của nước ta có quy mô dân số dưới 1 triệu người?
A. Hà Nội.
B. Hải Phòng.
C. Thành phố Hồ Chí Minh
D. Đà Nẵng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết các đô thị nào sau đây có quy mô dân số từ 500 001 - 1000 000 người?
A. Cần Thơ, Đà Nẵng, Biên Hòa.
B. Cần Thơ, Đà Nẵng, Hải Phòng.
C. Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa.
D. Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, có bao nhiêu đô thị quy mô dân số từ 100.000 đến 200.000 người ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A. 9 đô thị.
B. 11 đô thị.
C. 8 đô thị.
D. 10 đô thị.
Trong khu vực Đông Nam Á, năm 2006 dân số nước ta xếp thứ 3 sau
In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
Ma-lai-xi-a và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma
Phi-lip-pin và Ma-lai-xi-a
Dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực
đồng bằng.
trung du
miền núi
biển đảo
Dân số thành thị nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do
tác động của hội nhập kinh tế toàn cầu.
ở đô thị có sơ sở hạ tầng ngày càng tốt.
tác động của quá trình công nghiệp hóa
ở đô thị dễ kiếm việc làm, tăng thu nhập.
Dân số nước ta đông tạo ra những thuận lợi gì?
Xuất khẩu lao động lớn.
Lao động dồi dào, thị trường lớn.
Lao động có nhiều kinh nghiệm.
Lao động đông, văn hóa đa dạng.
Tuy gia tăng tự nhiên dân số giảm, nhưng dân số nước ta vẫn tăng nhanh chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Cơ cấu dân số già.
Quy mô dân số lớn.
Tuổi thọ ngày càng cao.
Gia tăng cơ học cao.
Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng gây khó khăn cho việc
Sử dụng có hiệu quả nguồn lao động, tài nguyên.
nâng cao tay nghề cho lao động.
bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Nâng cao chất lượng cuộc sống
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giảm chủ yếu là do
tuổi thọ trung bình trong dân số tăng.
giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản.
chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
dân số đang già hóa, kết hôn muộn.
Giải pháp nào sau đây để khai thác tốt tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động ở nước ta?
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở nông thôn và miền núi.
Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn.
Chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.
Phân bố lại dân cư và nguồn lao động trên phạm vi cả nước
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về dân số nước ta ?
Phần lớn dân số ở thành thị
Việt Nam là nước đông dân
Cơ cấu dân số đang thay đổi
Số dân nước ta đang tăng nhanh
Đô thị cổ đầu tiên của nước ta là
Phú Xuân.
Hội An.
Cổ Loa.
Phố Hiến.
Từ năm 1975 đến nay, quá trình đô thị hóa ở nước ta
diễn ra chậm chạp.
có chuyển biến tích cực.
diễn ra mạnh mẽ.
chỉ tập trung ở miền Nam.
Đô thị hóa nước ta không có đặc điểm nào dưới đây?
Đô thi hóa diễn ra nhanh.
Trình độ đô thị hóa thấp.
Phân bố đô thị không đều.
Tỉ lệ dân thành thị tăng.
Đô thị nào dưới đây không phải đô thị trực thuộc Trung ương?
Hà Nội.
Hải Phòng.
Cần Thơ.
Huế.
Tỉ lệ thị dân của nước ta còn thấp chứng tỏ
điều kiện sống ở nông thôn khá cao.
nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
đô thị hoá chưa phát triển mạnh.
mức sống ở thành thị còn rất thấp.
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hoá ở nước ta tới nền kinh tế là
tạo việc làm cho người lao động.
làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tăng thu nhập cho người dân.
tạo ra thị trường có sức mua lớn.
Vùng có số lượng đô thị lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Để giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị, giải pháp lâu dài và chủ yếu là
phát triển và mở rộng mạng lưới các đô thị.
xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng ở đô thị.
hạn chế sự gia tăng dân số cả ở nông thôn và đô thị.
xoá đói giảm nghèo ở nông thôn, công nghiệp hoá nông thôn.
Nguồn lao động đông và dồi dào là lợi thế để nước ta
tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật, đẩy nhanh phát triển kinh tế.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài, phát triển công nghiệp chế biến.
nâng cao trình độ lao động, chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế.
đẩy mạnh xuất khẩu lao động, tăng tích lũy vốn cho nền kinh tế.
Sức ép lớn nhất của cơ cấu dân số vàng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta là
giải quyết việc làm cho lao động.
nâng cao chất lượng nhân lực.
nâng cao thể lực người lao động.
nâng cao thu nhập người lao động.
Sức ép lớn nhất của cơ cấu dân số vàng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta là
giải quyết việc làm cho lao động.
nâng cao chất lượng nhân lực.
nâng cao thể lực người lao động.
nâng cao thu nhập người lao động.
Biện pháp hiệu quả nhất để sử dụng quỹ thời gian dư thừa ở nông thôn nước ta là
phát triển giảo dục, nâng cao chất lượng nguồn lao động.
di cư vào các đô thị để tìm việc làm thường xuyên.
đẩy mạnh phát triển các ngành nghề thủ công.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào nông thôn.
Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế của nước ta hiện nay thay đổi chủ yếu do
tăng cường hiện đại hóa, mở rộng dịch vụ.
đẩy mạnh công nghiệp hóa, thu hút đầu tư.
phát triển kinh tế thị trường, toàn cầu hóa.
khai thác các thế mạnh, tăng trưởng kinh tế.
Việc phân bố lại dân cư giữa các vùng không hợp lí sẽ gây khó khăn cho việc
khai thác tài nguyên, sử dụng lao động.
khai thác tài nguyên, phát triển kinh tế.
giải quyết việc làm, tăng thu nhập.
khai thác tài nguyên, đào tạo nhân lực.
Các dân tộc ít ngưới chủ yếu sống tập trung ở:
Đồng bằng
Miền núi
Trung du
Duyên Hải
Thế mạnh của nguồn lao động nước ta là
chất lượng lao động ngày càng tăng.
ý thức trách nhiệm rất cao.
nhiều công nhân, kĩ thuật lành nghề.
lao động trình độ đại học có tỉ lệ lớn.
Lao động nước ta giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực
nông-lâm-ngư nghiệp.
du lịch.
công nghiệp-xây dựng
thương mại
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm lao động nước ta ?
Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.
Nguồn lao dộng dồi dào, tăng nhanh
Công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều
Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên
Hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta là
thiếu tác phong công nghiệp, trình độ chưa cao.
tập trung quá đông ở thành thị, thể lực chưa tốt.
tập trung trong các ngành sản xuất đơn giản.
lao động nước ta quá đông, thiếu kĩ năng làm việc
Chất lượng nguồn lao động nước ta còn nhiều hạn chế, nguyên nhân là
công tác đào tạo lao động chưa đáp ứng nhu cầu.
nguồn lao động chưa cần cù, chịu khó.
tính sáng tạo của người lao động chưa thật cao.
người lao động phần lớn còn thiếu kinh nghiệm.
Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng lên chủ yếu do
thành tựu trong văn hóa, giáo dục, y tế
tăng cường xất khẩu lao động
đời sống vật chất ngày càng tăng
xu hướng hội nhập quốc tế.
Trong cơ cấu lao động có việc làm đã qua đào tạo (2005), chiếm tỉ lệ cao nhất là lao động
có chứng chỉ nghề sơ cấp.
trung học chuyên nghiệp.
cao đẳng, đại học
trên đại học
Cơ cấu lao động phân theo nghành kinh tế ở nước ta chuyển dịch theo hướng thay đổi tỉ trọng
giảm khu vực nông lâm ngư nghiệp, tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp-xây dựng và dịch vụ.
tăng khu vực nông-lâm-ngư nghiệp, giảm khu vực công nghiệp-xây dựng và khu vực dịch vụ
tăng khu vực công nghiệp-xây dựng và khu vực dịch vụ., giảm khu vực nông-lâm-ngư nghiệp
giảm khu vực dịch vụ, tăng khu vực nông lâm ngư nghiệp và khu vực công nghiệp xây dựng
Nguyên nhân dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta là
công nghiệp hóa, hiện điện hóa
kết quả của xây dựng nông thôn mới.
cơ khí hóa, thủy lợi hóa
đô thị hóa, hóa học hóa
Ở nước ta, tỉ trọng lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh phù hợp với
xu hướng mở cửa, hội nhập quốc tế.
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao.
phát triển các ngành nghề truyền thống.
Cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn ở nước ta có đặc điểm
tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn cao hơn thành thị
tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn thấp hơn thành thị
tỉ trọng lao động ở hai khu vực tương đương nhau
tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn tăng, thành thị giảm.
Thu nhập bình quân của lao động của nước ta thuộc loại trung bình thấp trên thế giới là do
Năng suất lao động thấp
Phần lớn lao động sống ở nông thôn
Người lao động thiếu cần cù, sáng tạo
Độ tuổi trung bình của người lao động cao
Ở nước ta, tình trạng thất nghiệp làm là nét đặc trưng của khu vực nào?
Thành thị.
Trung du.
Nông thôn.
Miền núi.
