Font size
Worksheetson tap 2-sinh thi tot nghiep
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Sản phẩm của pha sáng quang hợp là
ATP, H2O, O2
ATP, NADPH, O2
AlPG, AOA, PEP
FADH2, RiDP, Chất hữu cơ
Cơ quan thực hiện chức năng hô hấp ở thực vật?
Lá
rễ
lục lạp
Xảy ra ở mọi cơ quan của cơ thể
Đặc điểm của hô hấp sáng là
hấp thụ O2 và thả CO2 ngoài sáng, xảy ra chủ yếu ở thực vật C4
xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu hao sản phẩm quang hợp
tạo nhiều ATP cho tế bào, tiêu hao sản phẩm quang hợp
với sự tham gia của ba bào quan: ti thể, lục lạp, riboxom
Nơi diễn ra pha sáng của quá trình quang hợp
diệp lục
ti thể
lục lạp
tilacoit
Ý nào dưới đây không đúng với sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở người?
Ở ruột già có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở miệng có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở ruột non có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Câu 2. Trong hô hấp hiếu khí, glucose được chuyển hóa thành axit piruvic ở bộ phận nào của tế bào?
Tế bào chất.
Màng ngoài của ti thể.
Trong ti thể.
Màng trong của ti thể.
Câu 4: Các nguyên tử ôxi được dùng để hình thành H2O trong sự ôxi hóa cuối cùng có nguồn gốc từ:
CO2.
O2.
glucôzơ.
axit piruvic.
% lượng nước cây lấy vào được thoát ra ngoài là:
98
50
75
89
Cơ quan thoát hơi nước của cây là:
Lá
Thân
Rễ
Hoa
Con đường thoát hơi nước ở lá có đặc điểm:
Qua khí khổng và lớp cutin
Qua khí khổng
Qua lớp cutin
Qua tế bào thịt lá
Nguyên liệu của quang hợp là:
CO2, H2O
O2, H2O
C6H12O6
O2, CO2
Sản phẩm của quang hợp là:
CO2, O2
O2, C6H12O6
CO2, C6H12O6
CO2, H2O
Sắc tố tham gia vào quang hợp ở thực vật là:
Diệp lục
Diệp lục và caroten
Caroten và xantophin
Diệp lục và xantophin
Đâu không phải là nhóm thực vật
C3
C4
CAM
Hạt trần
Cây nào nhận CO2 vào ban đêm?
CAM
C3
C4
C3 và C4
hãy xác định kiểu quan hệ sau
quan hệ hỗ trợ
quan hệ cạnh tranh
quan hệ ức chế cảm nhiễm
quan hệ kí sinh , vật chủ
hình ảnh nào sau đây thuộc mối quan hệ canh tranh
Trong một đầm lầy tự nhiên, cá chép và cá trê sử dụng ốc bươu vàng làm thức ăn, cá chép lại là thức ăn của rái cá. Do điều kiện môi trường khắc nghiệt làm cho kích thước của các quần thể nói trên đều giảm mạnh và đạt đến kích thước tối thiểu. Một thời gian sau, nếu điều kiện môi trường thuận lợi trở lại thì quần thể khôi phục kích thước nhanh nhất là
quần thể ốc bươu vàng.
quần thể cá trê.
quần thể rái cá.
quần thể cá chép.
Quần thể sinh vật nào sau đây thường có sự biến động số lượng theo chu kì ngày đêm?
Tảo lục đơn bào sống ở đầm nuôi tôm.
Chuột đồng sống trên cánh đồng lúa.
Thỏ rừng ở Bắc Mĩ.
Muỗi vằn ở trong khu dân cư.
Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể khi số cá thể của quần thể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá cao sẽ dẫn đến
hiện tượng khống chế sinh học.
ức chế - cảm nhiễm.
trạng thái cân bằng của quần thể.
nhịp sinh học.
Trong các nhân tố sinh thái chi phối sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể là
ánh sáng.
nhiệt độ.
mức độ sinh sản.
độ ẩm.
Khi nói về mối quan hệ giữa quần thể vật ăn thịt và quần thể con mồi, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Trong quá trình tiến hoá vật ăn thịt hình thành đặc điểm thích nghi nhanh hơn con mồi.
II. Sự biến động số lượng con mồi và vật ăn thịt có liên quan chặt chẽ với nhau.
III. Quần thể vật ăn thịt có kích thước lớn hơn quần thể con mồi.
IV. Nếu có biến động số lượng cá thể thì quần thể vật ăn thịt luôn biến động trước, sau đó kéo theo sự biến động của quần thể con mồi.
V. Khi có tác động của môi trường làm giảm số lượng, sau đó môi trường thuận lợi trở lại thì quần thể con mồi có tốc độ khôi phục số lượng cá thể nhanh hơn quần thể vật ăn thịt.
VI. Quần thể vật ăn thịt khống chế số lượng cá thể của quần thể con mồi nên nó kìm hãm sự tiến hóa của quần thể con mồi.
4
2
5
3
Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài không có vai trò nào sau đây?
Làm tăng số lượng cá thể của quần thể.
Duy trì số lượng và sự phân bố cá thể trong quần thể ở mức phù hợp.
Tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới.
Làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành các loài mới.
Khi nói về nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các nhân tố sinh thái vô sinh tác động lên quần thể phụ thuộc mật độ quần thể.
II. Trong các nhân tố vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất.
III. Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và nở của trứng.
IV. Những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống như cá, hươu, nai…thì sự sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt.
3
2
1
4
Kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể nào sau đây là kiểu biến động theo chu kì?
Số lượng cá thể của quần thể cá chép ở Hồ Tây giảm sau khi thu hoạch.
Số lượng cá thể của quần thể thông ở Côn Sơn giảm sau khi khai thác.
Số lượng cá thể của quần thể tràm ở rừng U Minh giảm sau khi cháy rừng.
Số lượng cá thể của quần thể ếch đồng ở miền Bắc Việt Nam tăng nhanh vào mùa hè và giảm vào mùa đông.
Số lượng cá thể của quần thể biến động là do
quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh.
các cá thể trong quần thể luôn hỗ trợ lẫn nhau.
các cá thể trong quần thể luôn cạnh tranh với nhau.
những thay đổi của nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh.
Nhân tố chủ yếu quyết định trạng thái cân bằng của quần thể là
kiểu phân bố của cá thể trong quần thể.
khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
cấu trúc tuổi của quần thể.
mức độ cạnh tranh của các cá thể trong quần thể.
Thành tựu hiện nay do công nghệ gen đem lại là :
tạo nguồn nguyên liệu đa dạng và phong phú cho quá trình chọn lọc.
hạn chế tác động của các tác nhân gây đột biến.
tăng cường hiện tượng biến dị tổ hợp.
tạo ra các sinh vật chuyển gen, nhờ đó sản xuất với công suất lớn các sản phẩm sinh học quan trọng nhờ vi khuẩn.
A. tạo ra các sinh vật chuyển gen, nhờ đó sản xuất với công suất lớn các sản phẩm sinh học quan trọng nhờ vi khuẩn.
Trong kĩ thuật di truyền, đối tượng thường được sử dụng làm “nhà máy” sản xuất các sản phẩm sinh học là:
vi khuẩn E.coli.
tế bào động vật.
tế bào người.
tế bào thực vật.
Trong kĩ thuật gen người ta thường dùng thể truyền là :
plasmit và nấm men.
thực khuẩn thể và plasmit.
thực khuẩn thể và vi khuẩn.
plasmit và vi khuẩn.
A. plasmit và vi khuẩn.
Vi khuẩn đường ruột E.coli thường được dùng làm tế bào nhận trong kĩ thuật gen nhờ nó có đặc điểm:
có khả năng đề kháng mạnh.
dễ nuôi cấy, khả năng sinh sản nhanh.
cơ thể chỉ có một tế bào.
có thể sống ở nhiều môi trường khác nhau.
Hiện tượng thoái hóa giống ở một số loài sinh sản hữu tính là do:
lai khác dòng.
lai khác loài, khác chi.
lai khác giống, lai khác thứ.
tự thụ phấn, giao phối cận huyết.
Người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thú phấn trong chọn giống chủ yếu để:
củng cố các đặc tính quý, tạo dòng thuần.
tạo giống mới.
kiểm tra và đánh giá kiểu gen của từng dòng thuần.
tạo ưu thế lai.
Để tạo ưu thế lai khâu quan trọng đầu tiên là
gì?
Lai khác dòng
Lai kinh tế
Tạo ra các dòng thuần.
Lai khác thứ.
Để tạo ưu thế lai ở vật nuôi, chủ yếu người ta
dùng
lai khác dòng
lai kinh tế
giao phối gần
lai khác thứ.
Trong các phép lai sau, phép lai nào thể hiện ưu thế lai rõ nhất?
P: AaBBcc x aaBbCc
P: AabbCc x AaBbCC
P: aaBBcc x AAbbCC
P: aaBbCc x aabbcc
