NEW
Font size
WorksheetsNLKT
Total questions: 63
Worksheet time: 33mins
Ngày 01/06/N Công ty A đưa vào sử dụng một thiết bị sản xuất với nguyên giá 800 triệu VNĐ. Đến ngày 31/12/N, giá thị trường của thiết bị sản xuất tương đương là 830 triệu VNĐ. Theo nguyên tắc giá gốc, nguyên giá của thiết bị sản xuất được ghi nhận trên báo cáo tài chính ngày 31/12/N là:
Nguyên giá thiết bị sản xuất = Giá gốc – Hao mòn luỹ kế
Nguyên giá của thiết bị sản xuất giữ nguyên là 800 triệu VNĐ.
Nguyên giá thiết bị sản xuất được ghi tăng 30 triệu VNĐ.
Nguyên giá thiết bị sản xuất = Giá gốc – Khấu hao + Chênh lệch tăng giá.
Doanh thu nhận trước thuộc yếu tố nào trên báo cáo tài chính:
Nợ phải trả
Tài sản
Doanh thu
Chi phí
Trong niên độ tài chính năm N, tài sản của Công ty A đã giảm 90.000 nghìn VNĐ và nợ phải trả của công ty giảm 50.000 nghìn VNĐ. Do đó vốn chủ sở hữu của công ty đã:
Giảm 40.000 nghìn VNĐ
Giảm 140.000 nghìn VNĐ
Tăng 140.000 nghìn VNĐ
Tăng 40.000 nghìn VNĐ
Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện các thông tin về
Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Sự biến động trong vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Kết quả các hoạt động của doanh nghiệp
Tình hình tăng, giảm chi phí, doanh thu của doanh nghiệp
Số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ vào cuối tháng của doanh nghiệp thuộc yếu tố nào trên bảng cân đối kế toán:
Nợ phải trả
Doanh thu
Tài sản
Nguồn vốn chủ sở hữu
Điểm bắt đầu của quá trình kế toán là:
Nhận biết
Phân tích báo cáo tài chính
Cung cấp thông tin
Đo lường và ghi chép
Báo cáo tăng giảm vốn chủ sở hữu thể hiện các thông tin về
Sự biến động trong vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Tình hình tăng, giảm chi phí, doanh thu của doanh nghiệp
Kết quả các hoạt động của doanh nghiệp
Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp là các nguồn lực:
Thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp
Gắn với lợi ích trong tương lai của doanh nghiệp và có thể xác định được giá trị.
Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu dài của doanh nghiệp và gắn với lợi ích trong tương lai của doanh nghiệp
Thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và gắn với lợi ích trong tương lai của doanh nghiệp
Ngày 10/04/N Công ty A&B xuất một lô hàng hoá bán cho Công ty TXT. Hàng đã chuyển giao, công ty TXT đã ký nhận nợ và sẽ trả 60% tiền hàng vào 30/06/N, 40% còn lại vào ngày 30/07. Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, doanh thu của lô hàng trên được Công ty A&B ghi nhận vào:
Toàn bộ vào ngày 30/06/N
Toàn bộ vào ngày 30/07/N
60% doanh thu được ghi nhận vào 30/06/N và 40% còn lại được ghi nhận vào ngày 30/07/N
Toàn bộ vào ngày 10/04/N
Các dịch vụ do kế toán viên công chứng cung cấp bao gồm:
Kiểm toán, lập dự toán, và tính toán chi phí
Kiểm toán nội bộ, lập dự toán, và tư vấn quản trị.
Kiểm toán, lập dự toán, và tư vấn quản trị
Kiểm toán, hoạch định thuế và tư vấn quản trị
Khi lập báo cáo, kế toán ghi nhầm một khoản mục “Ứng trước tiền hàng cho người bán” 200 sang phần Nguồn vốn, sai sót này sẽ làm Tài sản và Nguồn vốn chênh lệch nhau:
Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn 400
Tài sản lớn hơn Nguồn vốn: 200
Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn: 200
Tài sản lớn hơn Nguồn vốn: 400
Báo cáo trình bày doanh thu, chi phí, thu nhập ròng hoặc lỗ ròng phát sinh trong một giai đoạn cụ thể của doanh nghiệp là:
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo vốn chủ sở hữu
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo tóm tắt những thay đổi về vốn chủ sở hữu trong một giai đoạn cụ thể của doanh nghiệp là:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo vốn chủ sở hữu
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Tài sản của doanh nghiệp là các nguồn lực:
Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu dài của doanh nghiệp và gắn với lợi ích trong tương lai của doanh nghiệp
Thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp
Gắn với lợi ích trong tương lai của doanh nghiệp và có thể xác định được giá trị.
Thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và gắn với lợi ích trong tương lai của doanh nghiệp
Mục tiêu của kế toán là:
Ghi chép lại các giao dịch kinh tế bên trong đơn vị
Đo lường lợi nhuận của doanh nghiệp
Ghi chép lại các giao dịch kinh tế của đơn vị với các đơn vị khác
Xác định, đo lường và truyền đạt thông tin kinh tế của doanh nghiệp để phục vụ việc ra quyết định.
Báo cáo tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một ngày cụ thể là:
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo vốn chủ sở hữu
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Cho các số liệu sau được trích từ Báo cáo tài chính của doanh nghiệp A (ĐVT: triệu VNĐ): Tài sản đầu kỳ: 300; Nợ phải trả đầu kỳ: 160; Tài sản cuối kỳ: 380; Nợ phải trả cuối kỳ: 220. Nếu trong kỳ, không có vốn góp thêm, các cổ đông rút vốn 100, lợi nhuận trong kỳ của công ty A sẽ là:
140
170
160
120
Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán bên ngoài doanh nghiệp nắm bắt thông tin về tình hình kinh tế tài chính của doanh nghiệp thông qua:
Hệ thống sổ sách kế toán
Hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống chứng từ kế toán
Công ty A mua một thiết bị sản xuất với trị giá 500.000.000 VNĐ, vào tháng 1/N. Thời gian sử dụng dự kiến của thiết bị là 8 năm. Theo nguyên tắc phù hợp, giá trị thiết bị sản xuất sẽ được:
Ghi giảm doanh thu của công ty trong 8 năm.
Ghi giảm toàn bộ vào doanh thu của công ty trong năm N.
Phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của công ty trong 8 năm.
Tính toàn bộ vào chi phí kinh doanh của công ty năm N.
Chi phí trả trước thuộc yếu tố nào trên báo cáo tài chính:
Tài sản
Chi phí
Nợ phải trả
Doanh thu
Nhận góp vốn từ cổ đông A bằng 1 tài sản cố định hữu hình, giá do hội đồng đánh giá là 200.000USD. Giao dịch này sẽ làm thay đổi thông tin trên báo cáo:
Báo cáo vốn chủ và Báo cáo lưu chuyển tiền.
Báo cáo vốn chủ sở hữu và Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng cân đối kế toán và Báo cáo lưu chuyển tiền
Khi lập báo cáo, kế toán ghi nhầm một khoản mục “Khách hàng ứng trước tiền hàng” 200 sang phần tài sản, sai sót này sẽ làm Tài sản và Nguồn vốn chênh lệch nhau:
Tài sản lớn hơn Nguồn vốn: 400
Tài sản lớn hơn Nguồn vốn: 200
Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn 400
Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn: 200
Báo cáo tóm tắt thông tin về dòng tiền vào và dòng tiền ra trong một giai đoạn cụ thể của doanh nghiệp là:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo vốn chủ sở hữu
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Công ty A ký hợp đồng thuê văn phòng với công ty B trong 4 năm kể từ ngày 1/1/2018. Tiền thuê văn phòng được thanh toán thành 2 đợt vào các ngày: 1/1/2018 và 1/1/2020. Tiền thuê văn phòng thanh toán đợt 1 vào ngày 1/1/2018 sẽ được công ty A xử lý như sau:
Tính toàn bộ vào chi phí của năm 2021 khi hết hạn hợp đồng.
Phân bổ vào chi phí kinh doanh trong năm 2018 và 2019.
Tính hết vào chi phí của năm 2018.
Phân bổ vào chi phí kinh doanh của 4 năm.
Khi lập báo cáo, kế toán ghi nhầm khoản mục “Hao mòn tài sản cố định” 200 sang phần nguồn vốn, sai sót này sẽ làm ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa tổng Tài sản và tổng nguồn Nguồn trên bảng cân đối kế toán:
Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn: 200
Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn 400
Tài sản lớn hơn Nguồn vốn: 400
Tài sản và Nguồn vốn vẫn cân bằng
Quy trình kế toán được sắp xếp theo trình tự nào sau đây:
Đo lường và ghi chép, cung cấp thông tin, nhận biết
Cung cấp thông tin, nhận biết, đo lường và ghi chép
Nhận biết, cung cấp thông tin, đo lường và ghi chép
Nhận biết, đo lường và ghi chép, cung cấp thông tin
Trên bảng cân đối thử, các tài khoản được sắp xếp theo trình tự:
TK Tài sản, TK Nợ phải trả, TK Vốn chủ sở hữu, TK Rút vốn, TK Doanh thu, TK Chi phí
TK Tài sản, TK Doanh thu, TK Chi phí, TK nợ phải trả, TK Vốn chủ sở hữu, TK Rút vốn
TK Doanh thu, TK tài sản, TK Chi phí, TK Nợ phải trả, TK Vốn chủ sở hữu, TK Rút vốn
TK Vốn chủ sở hữu, TK Tài sản, Tk Doanh thu, TK Chi phí, TK nợ phải trả, TK Rút vốn
Chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán nợ kỳ trước cho công ty M, nghiệp vụ ngày được định khoản là:
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng/ Có TK Phải thu của khách hàng
Nợ TK Phải trả cho người bán / Có TK Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK Phải thu cho khách hàng/ Có TK Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng/ Có TK Phải trả cho người bán
Ngày 01/02/N, Công ty vay ngắn hạn ngân hàng 200 triệu đồng với kỳ hạn thanh toán là 1 năm và lãi suất vay là 10%/năm, bút toán điều chỉnh cho khoản chi phí lãi vay vào thời điểm 31/12/N là:
Nợ TK Chi phí lãi vay phải trả / Có TK Chi phí lãi vay, số tiền 20 triệu
Nợ TK Chi phí lãi vay/ Có TK Chi phí lãi vay phải trả, số tiền 20 triệu
Nợ TK Chi phí lãi vay/ Có TK Chi phí lãi vay phải trả, số tiền 18,33 triệu
Nợ TK Chi phí lãi vay phải trả / Có TK Chi phí lãi vay, số tiền 18,33 triệu
Phát biểu nào sau đây là đúng về kết cấu tài khoản nợ phải trả:
Số phát sinh tăng phản ánh bên Nợ, phát sinh giảm bên Có, Số dư bên Có
Số phát sinh tăng phản ánh bên Có, phát sinh giảm bên Có, Số dư bên Nợ
Số phát sinh tăng phản ánh bên Có, phát sinh giảm bên Nợ, Số dư bên Có
Số phát sinh tăng phản ánh bên Nợ, phát sinh giảm bên Có, Số dư bên Nợ
Tài khoản kế toán
có nhiều tài khoản khác nhau để phản ánh tài sản, nợ phải trả nhưng chỉ có 1 tài khoản phản ánh vốn chủ sở hữu
chỉ bao gồm 2 yếu tố tăng và giảm
Bên trái của tài khoản được gọi là bên Có, hoặc bên để ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh giảm.
Là phương tiện để kế toán ghi nhận các biến động tăng, giảm của các đối tượng kế toán như tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả
Công ty thanh toán nợ phải trả kỳ trước bằng tiền, sẽ làm cho:
Tiền mặt tăng, phải trả cho người bán tăng
Tiền mặt tăng, phải trả cho người bán giảm
Tiền mặt giảm, phải trả cho người bán giảm
Tiền mặt tăng, phải trả cho người bán tăng
Cho các số liệu tại 1 Doanh nghiệp trong tháng 7/2020 như sau (Đvt: triệu đồng): Số dư ĐK TK Hàng hoá: 350; Mua hàng hoá nhập kho lần 1: 200; Xuất kho hàng bán thẳng cho khách, giá xuất 130; Xuất kho hàng gửi cho đại lí 300; Mua hàng hoá nhập kho lần 2: 200; Khách hàng trả lại một lô hàng bán từ kì trước trị giá 80, đã nhập kho. Tổng phát sinh bên Có TK Hàng hoá là:
130
430
480
350
Tại Công ty ĐTN, TK Phải trả người bán có số dư tạm tính là 16.000 trước khi ghi nhận 1 khoản thanh toán 5.000. Như vậy, sau khi ghi nhận khoản thanh toán này thì TK phải trả người bán có số dư là (đơn vị tính ngđ):
21.000
5.000
11.000
Không xác định
Doanh nghiệp hoàn thành cung cấp dịch vụ cho khách hàng, khách hàng sẽ thanh toán sau, sẽ làm cho:
Doanh thu tăng, phải thu của khách hàng giảm
Doanh thu giảm, phải thu của khách hàng giảm
Doanh thu tăng, phải thu của khách hàng tăng
Doanh thu giảm, phải thu của khách hàng tăng
Phát biểu nào sau đây là không đúng về kết cấu tài khoản rút vốn:
Số dư được phản ánh vào bên Nợ
Phát sinh tăng được phản ánh vào bên Có
Phát sinh tăng được phản ánh vào bên Nợ
Phát sinh giảm được phản ánh vào bên Có
Khách hàng X chuyển khoản ứng trước tiền mua hàng kỳ tới, nghiệp vụ ngày được định khoản là:
Nợ TK Khách hàng ứng trước/ Có TK Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng/ Có TK Phải thu của khách hàng
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng/ Có TK Khách hàng ứng trước
Nợ TK Phải thu cho khách hàng/ Có TK Tiền gửi ngân hàng
Ngày 30/06/N, Công ty gửi 200 triệu đồng tiền mặt vào ngân hàng và hưởng lãi suất không kỳ hạn 4%/năm, bút toán điều chỉnh cho khoản doanh thu tiền gửi vào thời điểm 31/12/N là:
Nợ TK DT lãi tiền gửi / Có TK PT về lãi tiền gửi, số tiền 4 triệu
Nợ TK PT về lãi tiền gửi/ Có TK DT lãi tiền gửi, số tiền 8 triệu
Nợ TK PT về lãi tiền gửi / Có TK DT lãi tiền gửi, số tiền 4 triệu
Nợ TK DT lãi tiền gửi / Có TK PT về lãi tiền gửi, số tiền 8 triệu
Hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhận bằng tiền mặt, nghiệp vụ ngày được định khoản là:
Nợ TK Doanh thu cung cấp dịch vụ/ Có TK Tiền mặt
Nợ TK Phải thu của khách hàng/ Có TK Tiền mặt
Nợ TK Tiền mặt/ Có TK Doanh thu cung cấp dịch vụ
Nợ TK Tiền mặt/ Có TK phải thu của khách hàng
Tại Công ty ĐTN, số dư TK Phải thu khách hàng là 10.000 sau khi khách hàng thanh toán 5.000 và ghi nhận một hóa đơn bảo trì máy tính 9.000. Số dư TK này trước khi ghi nhận các nghiệp vụ trên là (ĐVT: ngđ):
19.000
6.000
15.000
5.000
Công ty NLKT thanh toán toàn bộ tiền lương còn nợ cho người lao động bằng chuyển khoản, số tiền 1.550 triệu VND. Lựa chọn cách ghi đúng cho nghiệp vụ này:
Có TK Phải trả CNV: 1.550
Có TK Tiền mặt: 1.550
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng: 1.550
Nợ TK Phải trả CNV: 1.550
Phát biểu nào sau đây là đúng về kết cấu tài khoản Chi phí:
Số phát sinh tăng phản ánh bên Có, phát sinh giảm bên Có
Số phát sinh tăng không phản ánh, phát sinh giảm bên Có
Số phát sinh tăng phản ánh bên Nợ, phát sinh giảm bên Có
Số phát sinh tăng phản ánh bên Có, phát sinh giảm không phản ánh
Bảng cân đối thử sẽ không cân bằng nếu:
Chuyển 1 nghiệp vụ kinh tế từ sổ nhật kí lên Sổ cái 2 lần.
Tổng số tiền phát sinh Nợ và phát sinh Có trong 1 bút toán ghi sổ không bằng nhau.
Phân tích sai ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế đến các tài khoản kế toán có liên quan.
Thanh toán nợ phải trả cho người bán 2.000, kế toán ghi Nợ TK Phải trả người bán: 2.000, Có TK Tiền: 2.000
Sai phạm nào sau đây sẽ được phát hiện bởi Bảng cân đối thử:
Kế toán ghi trùng một nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ
Kế toán ghi sai một nghiệp vụ trên sổ NKC nhưng vẫn đảm bảo cân bằng
Kế toán bỏ sót nghiệp vụ kinh tế phát sinh không ghi sổ
Kế toán kết chuyển sai số liệu từ NKC sang sổ cái
Để ghi nhận chính xác một bút toán vào định khoản, bước nào sau đây không cần thực hiện:
Xác định số tiền ghi Nợ, ghi Có vào tài khoản liên quan
Xác định sổ kế toán cần sử dụng
Đánh giá đối tượng bị ảnh hưởng của nghiệp vụ
Xác định tài khoản cần sử dụng
Câu Bảng cân đối thử của công ty ANP có số dư của các tài khoản kế toán như sau (ĐVT: ngđ): TK Tiền: 5.000, TK Doanh thu cung cấp dịch vụ 85.000, TK Phải trả tiền công: 4.000, TK chi phí tiền công: 40.000, TK chi phí thuê nhà: 10.000, TK Vốn chủ sở hữu: 42.000, TK Rút vốn: 15.000, TK Thiết bị 61.000. Khi lập bảng cân đối thử, tổng số tiền cột Có là:
116.000
131.000
216.000
91.000
Xác định Nội dung kinh tế của định khoản dưới đây: Nợ TK Tiền mặt: 300/ Có TK Vốn góp: 300
Trả lại vốn góp cho cổ đông 300
Nhận vốn góp bằng tiền mặt 300
Trả lại vốn góp cho cổ đông bằng tiền mặt 300
Nhận tiền mặt 300
Ngày 01/07/N, Công ty nhận được tiền thuê văn phòng của khách hàng trong 2 năm bằng chuyển khoản là 300 triệu đồng, doanh thu cho thuê được tính cho kỳ kế toán năm N là:
300 triệu
75 triệu
150 triệu
100 triệu
Phát biểu nào sau đây là không đúng về kết cấu tài khoản góp vốn:
Phát sinh tăng được phản ánh vào bên Có
Phát sinh giảm được phản ánh vào bên Nợ
Phát sinh tăng được phản ánh vào bên Nợ
Số dư được phản ánh vào bên Có
Ngày 30/06/N, Công ty nhận được tiền thuê văn phòng của khách hàng trong 2 năm bằng chuyển khoản 360 triệu đồng, bút toán điều chỉnh cho khoản doanh thu cho thuê vào thời điểm 31/12/N là:
Nợ TK DT nhận trước / Có TK DT cung cấp dịch vụ, số tiền 120 triệu
Nợ TK DT nhận trước/ Có TK DT cung cấp dịch vụ, số tiền 90 triệu
Nợ TK DT cung cấp dịch vụ / Có TK DT nhận trước, số tiền 90 triệu
Nợ TK DT cung cấp dịch vụ / Có TK DT nhận trước, số tiền 120 triệu
Doanh nghiệp chi tiền mua nguyên vật liệu nhập kho, sẽ làm cho:
Tổng tài sản tăng
Tổng nợ phải trả tăng
Tổng tài sản giảm
Tổng tài sản không đổi
Công ty thanh toán tiền điện tiêu dùng trong tháng bằng tiền gửi ngân hàng, nghiệp vụ ngày được định khoản là:
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng/ Có TK chi phí điện
Nợ TK Chi phí điện/ Có TK Tiền mặt
Nợ TK Chi phí điện/ Có TK Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK Tiền mặt / Có TK Chi phí điện
Phát biểu nào sau đây là đúng về kết cấu tài khoản tài sản:
Số phát sinh tăng phản ánh bên Nợ, phát sinh giảm bên Có, Số dư bên Nợ
Số phát sinh tăng phản ánh bên Có, phát sinh giảm bên Có, Số dư bên Nợ
Số phát sinh tăng phản ánh bên Nợ, phát sinh giảm bên Có, Số dư bên Có
Số phát sinh tăng phản ánh bên Có, phát sinh giảm bên Có, Số dư bên Nợ
Doanh nghiệp nhận tiền mặt từ việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, sẽ làm cho:
Tổng nợ phải trả giảm
Tổng nợ phải trả tăng
Tổng tài sản giảm
Tổng tài sản tăng
Ngày 01/05/N, Công ty ký hợp đồng bảo hiểm 36 tháng cho thiết bị sản xuất X với tổng chi phí bảo hiểm là 54 triệu, chi phí bảo hiểm được tính cho kỳ kế toán năm N là:
12 triệu
20 triệu
36 triệu
54 triệu
Công ty TTT xuất kho một lô hàng hoá để gửi cho đại lí bán hộ, giá xuất kho là 250 triệu VND. Giá giao đại lí là 350 triệu VND. Nghiệp vụ này làm cho
Tổng tài sản của công ty tăng thêm 250 triệu
Tổng tài sản của công ty tăng 350 triệu
Doanh thu của công ty tăng thêm 350 triệu
Tổng TS của công ty không thay đổi
Việc ghi một số tiền của một nghiệp vụ kinh tế vào ít nhất hai tài khoản theo kiểm ghi Nợ tài khoản này và ghi Có tài khoản khác được gọi là:
Ghi đơn
Ghi chép
Ghi Nợ
Ghi kép
Doanh nghiệp mua tài sản cố định chưa thanh toán, sẽ làm cho:
Tài sản cố định tăng, phải trả cho người bán giảm
Tài sản cố định giảm, phải trả cho người bán tăng
Tài sản cố định tăng, phải trả cho người bán tăng
Tài sản cố định giảm, phải trả cho người bán giảm
Tính chi phí tiền lương của công nhân sản xuất trong kỳ, nghiệp vụ ngày được định khoản là:
Nợ TK Phải trả cho công nhân viên/ Có TK Chi phí nhân công
Nợ TK Phải trả cho người bán/ Có TK Chi phí nhân công
Nợ TK Chi phí nhân công/ Có TK Phải trả cho công nhân viên
Nợ TK Chi phí nhân công/ Có TK Phải trả cho người bán
Công ty sử dụng dịch vụ quảng cáo của ADS, hoá đơn quảng cáo đã được gửi đến công ty, sẽ làm cho:
Tiền mặt tăng, phải trả cho người bán giảm
Doanh thu giảm, phải trả cho người bán giảm
Tiền mặt giảm, phải trả cho người bán giảm
Chi phí tăng, phải trả cho người bán tăng
Công ty NLKT mua một TSCĐ trị giá 300 triệu VND, đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản. Nghiệp vụ này làm cho
Tổng TS của công ty tăng thêm 150
Tổng TS của công ty không thay đổi
Tổng TS của công ty giảm đi 150
Tổng TS của công ty tăng thêm 300
Xác định Nội dung kinh tế của định khoản dưới đây: Nợ TK Tài sản cố định: 300/Có TK Phải trả người bán: 300
Mua TSCĐ đã trả bằng TGNH
Mua TSCĐ chưa thanh toán cho người bán, trị giá 300
Trả nợ cho người bán bằng TSCĐ 300
Mua TSCĐ đã trả tiền mặt 300
Thực hiện bút toán điều chỉnh cuối kỳ không phải thuộc mục tiêu tuân thủ nguyên tắc kế toán nào sau đây:
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Nguyên tắc hoạt động liên tục
Nguyên tắc giá gốc
