wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐTH chương 2(p1)

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử - một phần tử vật chất nhỏ nhất đó là quan điểm của trường phái triết học nào

a)

Chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII

d)

Chủ nghĩa duy tâm

2.

Muốn lý giải chính xác nguồn gốc nảy sinh của ý thức cần xuất phát từ đâu?

a)

Từ thể vật chất cụ thể đã làm nảy sinh ra ý thức

b)

Từ thế giới hiện thực

c)

Từ chính bản thân chủ thể

d)

Từ sự tác động qua lại giữa con người và giới tự nhiên

3.

Để hạn chế thất bại và có nhiều thành công trong học tập cũng như hoạt động thực tiễn, cần phải làm gì?

a)

Nghiên cứu thực tiễn, phát huy kinh nghiệm của bản thân

b)

Nghiên cứu kỹ các điều kiện khách quan và nâng cao năng lực chủ quan của bản thân

c)

Nghiên cứu thực tế khách quan, tiền đề vật chất hiện có

d)

Tăng cường thực tế xã hội, ý chí bản thân, nhờ người xung quanh

4.

Từ quan niệm vật chất, vận động của lênin, theo bạn về thực chất nhiệm vụ của khoa học chuyên ngành mà bản thân chọn suy đến cùng là gì?

a)

Nghiên cứu sự phát triển của các sự vật, hiện tượng thù kiên ngành trong các phạm vi lĩnh vực trình độ kết cấu khác nhau

b)

Nghiên cứu sự biện chứng của các sự vật, hiện tượng thuộc chuyên ngành trong các phạm vi lĩnh vực trình độ kết cấu khác nhau

c)

Nghiên cứu sự đứng im của các sự vật, hiện tượng thuộc chuyên ngành trong các phạm vi lĩnh vực trình độ kết cấu khác nhau

d)

Nghiên cứu sự vận động của các sự vật, hiện tượng thuộc chuyên ngành trong các phạm vi lĩnh vực trình độ kết cấu khác nhau

5.

Quá trình phát triển trong xã hội và tư duy có phụ thuộc vào ý thức ý muốn chủ quan của con người không ?vì sao?

a)

Không, vì phát triển là quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Không, vì phát triển mang tính khách quan, nguồn gốc nằm trong sự vật

c)

Có, vì xã hội và tư duy là của con người

d)

d. Có, vì xã hội và tư duy luôn vận động, phát triển

6.

Vấn đề cơ bản của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại là gì?

a)

Mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội

b)

Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

c)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

d)

Mối quan hệ giữa lao động và ngôn ngữ

7.

Khái niệm nào dùng để chỉ những mối liên hệ tương tác chuyển hóa và vận động phát triển theo quy luật của các sự vật hiện tượng trong quá trình tự nhiên xã hội và tư duy?

a)

Phép biện chứng

b)

Biện chứng khách quan

c)

Biện chứng

d)

Biện chứng chủ quan

8.

Khi con người phát hiện được cấu trúc của nguyên tử thì có làm cho quan niệm về nguyên tử của các nhà triết học cổ đại mất đi không? vì sao?

a)

Có, vì thế giới vật chất không thể có đơn vị cuối cùng tuyệt đối đơn giản và bất biến để đặt trưng chung cho vật chất

b)

Không, vì thế giới vật chất bao la rộng lớn vô vàn các sự vật hiện tượng

c)

Không, vì thế giới vật chất không thể có đơn vị cuối cùng tuyệt đối đơn giản và bất biến về đặc trưng chung cho vật chất

d)

Có, vì thế giới vật chất vô hạn và vô tận

9.

Triết học nào xem vật chất, vận động, không gian, thời gian như những thực thể khác nhau không có mối liên hệ với nhau?

a)

Duy vật trung đại

b)

Duy vật cận đại

c)

Duy vật hiện đại

d)

Duy vật cổ đại

10.

Hình thức tồn tại mà trong đó mọi dạng cụ thể của vật chất đều ở một vị trí nhất định có một quãng tính với những dạng vật chất khác gọi là gì

a)

Vật chất

b)

Vận động

c)

Không gian

d)

Thời gian

11.

Cách giải thích nào dưới đây là đúng khi bàn về cách thức vận động phát triển của mọi sự vật và hiện tượng trong đời sống xã hội

a)

Sự phát triển tạo ra tiền đề cho sự vận động

b)

Sự vận động là nền tảng cho sự phát triển

c)

Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất

d)

Sự biến đổi về chất dẫn đến sự biến đổi về lượng

12.

Quá trình phát triển giới tự nhiên khác quá trình phát triển xã hội như thế nào?

a)

phát triển trong tự nhiên diễn ra một cách tự phát, còn phát triển trong xã hội diễn tuần tự thông qua hoạt động có ý thức của con người

b)

Phát triển trong tự nhiên diễn ra một cách tự phát, còn phát triển trong xã hội diễn ra tự giác thông qua hoạt động có ý thức của con người

c)

Phát triển trong tự nhiên diễn ra một cách tự nhiên, còn phát triển trong xã hội diễn ra thông qua hoạt động có ý thức của con người

d)

Phát triển trong tự nhiên diễn ra một cách tự giác, còn phát triển trong xã hội diễn ra tự phát thông qua hoạt động có ý thức của con người

13.

Triết học mác lênin coi những hiện tượng tâm lý không phải do lý trí điều khiển nằm ngoài phạm vi của lý trí mà ý thức không kiểm soát được trong một lúc nào đó là?

a)

Tiềm thức

b)

Vô thức

c)

Tự ý thức

d)

Tri thức

14.

Quá trình vận động phát triển của xã hội có phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người không? vì sao?

a)

Có. Vì sự vận động của xã hội do con người quyết định

b)

Không. Vì vận động phát triển luôn đi từ thấp đến cao

c)

Có. Vì quá trình vận động phát triển chịu chi phối bởi con người

d)

Không. Vì, quá trình vận động phát triển mang tính khách quan

15.

Khi Xem xét, đánh giá sự vật, hiện tượng chúng ta cần đặt nó trong trạng thái nào? vì sao?

a)

Đứng im, vì đó là trạng thái thăng bằng

b)

Vận động, vì sự vật vận động không ngừng

c)

Vận động. Vì qua vận động, sự vật bộc lộ bản chất

d)

Đứng im, vì bản chất mới bộc lộ

16.

Từ quan điểm vật chất vận động của lênin anh/chị sẽ quán triệt quan điểm nào trong quá trình học tập và hoạt động nghề nghiệp sau này

a)

Lịch sử cụ thể

b)

Vận động

c)

Phát triển

d)

Biện chứng

17.

Đặc tính phân biệt ý thức người với động vật là gì?

a)

Tích cực, năng động

b)

Tích cực, sáng tạo

c)

Năng động, tích cực

d)

Năng động, sáng tạo

18.

Theo quan điểm triết học mác lênin một kết quả có được do bao nhiêu nguyên nhân tạo nên

a)

Từ hai nguyên nhân trở lên

b)

Một hoặc nhiều nguyên nhân

c)

Một nguyên nhân

d)

Nhiều nguyên nhân

19.

Theo quan điểm của triết học mác lênin nhân tố cơ bản cốt lõi nhất trong các lớp cấu trúc của ý thức là gì

a)

Tri thức

b)

Niềm tin

c)

Tình cảm

d)

Ý chí

20.

Những hành động đẹp, cao cả cần được nhân rộng, những tư tưởng hẹp hỏi, ích kỷ cần được lên án để loại bỏ. Quan điểm này thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Mối quan hệ giữa cái bản chất và hiện tượng

b)

Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

c)

Mối quan hệ giữa cái đơn nhất và cái chung

d)

Mối quan hệ giữa cái cụ thể và cái trừu tượng

21.

Từ nghiên cứu định nghĩa về vật chất của lênin bản thân e sẽ quán triệt nguyên tắc nào trong hoạt động nhận thức và thực tiễn?

a)

Biện chứng

b)

Khách quan

c)

Chủ quan

d)

Lịch sử cụ thể

22.

Trong lịch sử tư tưởng nhân loại, xung quanh vấn đề này luôn diễn ra cuộc đấu tranh không khoan nhượng giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. Anh/chị hãy cho biết đó là vấn đề gì?

a)

Phạm trù ý thức

b)

Phạm trù vật chất

c)

Phạm trù chất

d)

Phạm trù lượng

23.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, điểm chung, thống nhất của các sự vật, hiện tượng trong thế giới là gì?

a)

Tính khách quan - độc lập không lệ thuộc vào ý thức

b)

Tính vận động - tính cố hữu, độc lập không lệ thuộc vào ý thức

c)

Tính đứng im - độc lập không lệ thuộc vào ý thức

d)

Tính vật chất - tính tồn tại, độc lập không lệ thuộc vào ý thức

24.

Nội dung nào dưới đây nói về điểm đặc biệt và tính sáng tạo trong phương pháp định nghĩa vật chất của Lênin?

a)

Định nghĩa vật chất thông qua ý thức

b)

Định nghĩa vật chất thông qua vận động

c)

Định nghĩa vật chất thông qua tồn tại

d)

Định nghĩa vật chất thông qua khái niệm

25.

Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Mối quan hệ giữa vật chất và vận động

c)

Mối quan hệ giữa vật chất và tinh thần

d)

Mối quan hệ giữa vật chất và cảm giác

26.

Triết học nào cho rằng: Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất.

a)

Triết học Phương Tây

b)

Triết học Phương Đông

c)

Triết học Mác-Lênin

d)

Triết học Hy Lạp

27.

Tính chất chung của thế giới vật chất, là gì?

a)

Tính vận động, đứng im

b)

Tính vận động, biến đổi

c)

Tính phát triển, biến đổi

d)

Tính liên hệ, biến đổi

28.

Quy luật nào sao đây có thể chứng minh quan niệm của triết học Mác-Lênin: Vận động của vật chất là không thể tạo ra và không bị tiêu diệt?

a)

Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

b)

Quy luật lượng đổi dẫn đến chất đổi

c)

Quy luật tiến hóa của tự nhiên

d)

Quy luật chọn lọc tự nhiên

29.

Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại có đặc điểm chung là gì?

a)

Quy vật chất về một hay một vài dạng cụ thể và xem chúng là khởi nguyên của thế giới, tức quy vật chất về những vật thể hữu hình, cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài

b)

Quy vật chất về một dạng tinh thần và xem chúng là khởi nguyên của thế giới, tức quy vật chất về những hình ảnh, đấng quyền năng cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài

c)

Quy vật chất về một dạng thực tại khách quan, được con người chụp lại, chép lại, không phụ thuộc vào cảm giác

d)

Quy vật chất về một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính đang tồn tại bên ngoài thế giới

30.

Điểm khác biệt cơ bản của chủ nghĩa duy vật so với chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất là cái có trước, là tính thứ nhất, là cội nguồn của cảm giác; còn cảm giác (ý thức) là cái có sau, là tính thứ hai, là cái phụ thuộc vào vật chất

b)

Chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất là cái có trước, là cái tồn tại khách quan. Vật chất sinh ra ý thức. Chủ nghĩa duy tâm thì ngược lại

c)

Chủ nghĩa duy vật cho rằng ý thức là cái có trước, vật chất là cái có sau. Ý thức quyết định vật chất. Chủ nghĩa duy tâm thì ngược lại

d)

Chủ nghĩa duy vật coi vật chất và ý thức cùng tồn tại và có vai trò như nhau

31.

Điểm chung nhất quán của các nhà triết học duy vật từ thời cổ đại cho đến thời kỳ hiện đại khi giải quyết vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Đều thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích tự nhiên

b)

Đều thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới tinh thần, lấy bản thân tinh thần để giải thích tự nhiên

c)

Đều thừa nhận sự tồn tại khách quan của vật chất và ý thức, lấy cả vật chất và ý thức để giải thích giới tự nhiên

d)

Đều thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy vật chất để giải thích vật chất

32.

Anh/chị hiểu như thế nào về nội dung sau trong định nghĩa vất chất của Lênin: "vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác"?

a)

Vật chất có mối quan hệ mật thiết với ý thức

b)

Vật chất tồn tại bên ngoài ý thức

c)

Vật chất luôn tồn tại khách quan không lệ thuộc vào ý thức

d)

Vật chất có tính độc lập tương đối với ý thức

33.

Từ nội dung Định nghĩa vật chất của Lênin đòi hỏi con người trong nhận thức và thực tiễn, phải quán triệt nguyên tắc khách quan. Anh/chị hiểu yêu cầu này như thế nào?

a)

Phải dựa vào hiện thực khách quan, vận dụng đúng quy luật khách quan

b)

Phải luôn xuất phát tư ̀ hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, nhận thức và vận dụng đúng đắn quy luật khách quan

c)

Phải dựa vào hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, vận dụng khách quan trong nhận thức và thực tiễn

d)

Phải dựa vào khách quan và chủ quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

34.

Với tư cách là một khái niệm triết học, vận động theo nghĩa chung nhất là gì?

a)

Mọi sự biến đổi nói chung.

b)

Mọi sự vận động nói chung

c)

Mọi sự thay đổi nói chung

d)

Mọi sự dịch chuyển nói chung

35.

Dựa trên cơ sở nào để triết học Mác - Lênin khẳng định rằng: Ý thức chỉ là thuộc tính của vật chất; nhưng không phải của mọi dạng vật chất, mà là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ óc người?

a)

Lịch sử tư tưởng và thực tiễn của xã hội

b)

Những thành tựu mới của khoa học tự nhiên và tư duy thiên tài của các nhà triết học Mác.

c)

Những thành tựu mới của khoa học tự nhiên, nhất sinh học - thần kinh hiện đại.

d)

Quá trình phát triển của lịch sử hội loài người khoa học tự nhiên hiện đại

36.

Từ những sáng tạo trong tư duy để cho ra đời nhiều sản phẩm chưa có trong tự nhiên, xã hội con người cần thông qua đâu để hiện thực hoá nó?

a)

Hoạt động thực tiễn

b)

Hoạt động lao động

c)

Hoạt động sáng tạo

d)

Hoạt động sản xuất

37.

Ngôn ngữ có vai trò như thế nào đối với quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của ý thức?

a)

Giúp con người khái quát, trừu tượng hoá, suy nghĩ độc lập, tách khỏi sự vật cảm tính, giao tiếp trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

b)

Giúp con giao tiếp, trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

c)

Giúp con người khái quát, trừu tượng hoá, suy nghĩ độc lập, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

d)

Giúp con người trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

38.

Dựa trên cơ sở nào để triết học Mác - Lênin cho rằng: Vật chất và ý thức là hai hiện tượng chung nhất của thế giới hiện thực, mặc dù khác nhau về bản chất, nhưng giữa chúng luôn có mối liên hệ biện chứng?

a)

Nhận thức đúng về nguồn gốc ra đời của ý thức

b)

Nhận thức đúng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

c)

Nhận thức đúng về nguồn gốc ra đời của vật chất

d)

Nhận thức đúng về vai trò của vật chất và ý thức

39.

Muốn hiểu đúng bản chất của ý thức chúng ta cần xem xét nó trong mối quan hệ qua lại với yếu tố nào?

a)

Sáng tạo

b)

Tinh thần

c)

Vật chất

d)

Bản chất

40.

Dựa vào nội dung về bản chất của ý thức Anh/chị hãy cho biết đặc tính căn bản để phân biệt trình độ phản ánh ý thức của con người với trình độ phản ánh tâm lý của động vật là gì?

a)

Tính tích cực, sáng tạo

b)

Tính tích cực, năng động

c)

Tính tích cực chủ động

d)

Tính chủ động, sáng tạo

41.

Nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời của ý thức là gì? (Hoạt động thực tiễn của loài người)

a)

Nguồn gốc tự nhiên

b)

Nguồn gốc xã hội

c)

Nguồn gốc lịch sử

d)

Nguồn gốc vật chất

42.

Ý thức là một hiện tượng có tính xã hội, do đó nếu không có phương tiện trao đổi xã hội về mặt ngôn ngữ thì ý thức sẽ như thế nào?

a)

Không thể hình thành và vận động được

b)

Không thể hình thành và phát triển được

c)

Sẽ có những hình thức khác thay thế nó

d)

Sẽ hình thành và phát triển theo sự phát triển của xã hội

43.

Dựa trên đặc tính cơ bản nào để phân biệt được trình độ phản ánh của ý thức con người với trình độ phản ánh tâm lý động vật?

a)

Tính tích cực, sáng tạo gắn bó chặt chẽ với thực tiễn xã hội.

b)

Tính năng động, sáng tạo gắn với thực tiễn xã hội

c)

Tính sáng tạo không ngừng của con người trong xã hội

d)

Tính sáng tạo lại hiện thực xã hội của con người

44.

Ý thức hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là cái vật chất bên ngoài "di chuyển" vào trong đầu óc của con người được cải biến đi trong đó. Vậy kết quả phản ánh trên tuỳ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Kinh nghiệm, mối quan hệ, trình độ, nắng lực của mỗi người

b)

Mối quan hệ, điều kiện lịch sử - xã hội, trình độ, kinh nghiệm sống của chủ thể phản ánh

c)

Đối tượng phản ánh, điều kiện lịch sử - xã hội, phẩm chất, năng lực, kinh nghiệm sống của mỗi người

d)

Điều kiện lịch sử - xã hội, kinh nghiệm, trình độ của mỗi người

45.

Luận điểm: "Điều kiên vật chất như thế nào ý thức sẽ như thế đó, khi điều kiện vật chất thay đổi ý thức cũng sẽ thay đổi theo" phản ánh nội dung nào dưới đây?

a)

Vai trò quyết định của đồng tiền trong xã hội

b)

Vai trò của quyết định của ý thức đối với vật chất

c)

Vai trò quyết định của vật chất trong xã hội

d)

Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức

46.

Câu nói "Có thực mới vực được đạo" phản ánh nội dung nào dưới đây?

a)

Vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức quyết định vật chất

c)

Vật chất và ý thức có mỗi quan hệ biện chứng với nhau

d)

Vật chất quyết định sự sống

47.

Hoạt động thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nội dung của ý thức?

a)

Quyết định hình thức của ý thức

b)

Quyết định nội dung của ý thức

c)

Chi phối nội dung của ý thức

d)

Độc lập hình thức của ý thức

48.

Luận điểm: "Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn xã hội chúng ta cần chống lại tư tưởng, thái độ thụ động, ỷ lại, ngồi chờ, bảo thủ, trì trệ, thiếu tính sáng tạo..." phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

Phát huy tính quyết định của ý thức, phát huy vai trò nhân tố chủ thế con người

b)

Phát huy tính năng động của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người trong xã hội

c)

Phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người

d)

Phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vấn đề nhân tố con người

49.

Nội dung nào sau đây là "linh hồn sống", là "cái quyết định" của chủ nghĩa Mác?

a)

Thế giới quan duy vật

b)

Phép biện chứng duy tâm

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng chất phác

50.

Nội dung nào sau đây trả lời cho các câu hỏi: Sự vật, hiện tượng quanh ta và cả bản thân ta tồn tại trong trạng thái liên hệ qua lại, quy định, chuyển hóa lẫn nhau và luôn vận động, phát triển hay trong trạng thái tách rời, cô lập nhau và đứng im, không vận động, phát triển?...

a)

Ba nguyên lý, hai quy luật và sáu cặp phạm trù

b)

Hai nguyên lý, ba quy luật và sáu cặp phạm trù

c)

Hai nguyên lý, ba quy luật và năm cặp phạm trù

d)

Bốn nguyên lý, ba quy luật và sáu cặp phạm trù

51.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đặc điểm của phép biện chứng duy vật?

a)

Mỗi nguyên lý, quy luật, phạm trù của phép biện chứng đều được luận giải trên cơ sở khoa học và được chứng minh bằng toàn bộ sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó

b)

Phép biện chứng đã tạo ra chức năng phương pháp luận chung nhất

c)

Phép biện chứng duy vật là một hình thức tư duy hiệu quả quan trọng nhất đối với khoa học

d)

Mỗi nguyên lý, quy luật, phạm trù của phép biện chứng đều được luận giải bằng toàn bộ sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó

52.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về mối quan hệ giữa cái chung và cái đơn nhất?

a)

Cả cái chung lẫn cái đơn nhất đều không tồn tại độc lập, tự thân, chúng là thuộc tính nên phải gắn với đối tượng xác định

b)

Cái chung và cái đơn nhất tồn tại độc lập, tự thân trong những đối tượng khác nhau

c)

Cái chung không tồn tại độc lập, mà là một mặt của cái riêng và liên hệ không tách rời với cái đơn nhất

d)

Bất cứ cái chung nào cũng chỉ bao quát một cách đại khái tất cả mọi vật riêng lẻ

53.

Xác định quan điểm duy vật biện chứng trong một số luận điểm sau:

a)

Thế giới thống nhất ở tính vật chất

b)

Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó

c)

Thế giới thống nhất ở nguồn gốc tinh thần

d)

Thế giới thống nhất ở tính ý thức của nó

54.

Mệnh đề "Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất, là phương thức tồn tại của vật chất" được hiểu là gì?

a)

Vận động của vật chất là quá trình đi từ thấp đến cao

b)

Vật chất vô hạn và vô tận

c)

Vật chất không vận động

d)

Vật chất biểu hiện sự tồn tại của nó thông qua vận động

55.

Trong thế giới vật chất, quá trình phát triển của các sự vật hiện tượng vận động theo xu hướng nào?

a)

Đi lên từ cái cũ sang cái mới

b)

Tiến lên từ thấp đến cao

c)

Tư ̀ thấp đến cao, tư ̀ đơn giản đến thẳng tắp (chú ý: câu này đề sai chính tả), phải là tư ̀ đơn giản đến phức tạp

d)

Theo đường thẳng

56.

Về mặt nhận thức luận, chủ nghĩa duy tâm cho rằng con người hoặc là không thể, hoặc là chỉ nhận thức được cái bóng, cái bề ngoài của sự vật, hiện tượng. Thậm chí quá trình nhận thức của con người, theo họ, chẳng qua chỉ là quá trình ý thức đi "tìm lại" chính bản thân mình dưới hình thức khác mà thôi. Về thực chất điều này có nghĩa là gì?

a)

Các nhà triết học duy tâm đã phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất

b)

Các nhà triết học duy tâm đã thừa nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất

c)

Các nhà triết học duy tâm đã cho rằng vật chât tồn tại khách quan

d)

Các nhà triết học duy tâm cho rằng vật chất tồn tại chủ quan

57.

1.      Chủ nghĩa duy vật Thế kỷ XV- XVIII không đưa ra được những khái quát triết học đúng đắn mà thường đồng nhất vật chất với khối lượng, coi những định luật cơ học như những chân không thể thêm bớt giải thích mọi hiện tượng của thế giới theo những chuẩn mực thuần tuý cơ học; xem vật chất, vận động, không gian, thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau..., vì:

a)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp duy biện chứng

b)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp duy logic

c)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp duy phản biện

d)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy siêu hình

58.

Vì sao con người chỉ nhận thức được các sự vật, hiện tượng bằng cách xem xét chúng trong quá trình vận động mà không phải đứng im?

a)

Vì vật chất chỉ có thể tồn tại bằng cách vận động và thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của nó với các hình dạng phong phú, muôn vẻ, vô tận

b)

Vì vật chất luôn luôn vận động, thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của nó. Đứng im chỉ là tạm thời

c)

vật chất không ngừng vận động đứng im chỉ tạm thời, tương đối

d)

Vì vất chất luôn thể hiện sự tồn tại của nó qua vận động, nếu không có vận động sự vật sẽ tiêu vong

59.

Vận động của vật chất là tự thân vận động và mang tính phổ biến, vì:

a)

Sự vật, hiện tượng nào cũng là một thể thống nhất có kết cấu nhất định. Trong hệ thống ấy, chúng luôn tác động, ảnh hưởng lẫn nhau tư ̀ đó gây ra sự biến đổi nói chung, tức vận động

b)

Sự vật, hiện tượng nào cũng cũng tồn tại trong thế giới khách quan và chúng luôn vận động

c)

Mọi sự vật, hiện tượng đều là những biểu hiện cụ thể của vật chất, chúng chịu sự chi phối của quy luật khách quan

d)

Sự vật, hiện tượng nào cũng tồn tại độc lập với ý thức của con người và vận động theo quy luật khách quan

60.

Trong 5 hình thức vận động của vật chất mà Ăngghen đã phân chia, hình thức vận động nào bao trùm nhất? Vì sao?

a)

Vận động cơ học. Vì mọi sự vật, hiện tượng đều không ngừng dịch chuyển từ vị trí này sang vị trí khác trong không gian

b)

Vận động hóa học. Vì mọi sự vận, hiện tượng đều không ngừng biến đổi từ dạng này sang dạng khác

c)

Vận động lý học. Vì mọi sự vận, hiện tượng đều không ngừng biến đổi từ dạng này sang dạng khác

d)

Vận động xã hội. Vì xã hội là sản phẩm của con người, con người là biểu hiện của sự phát triển cao nhất của tự nhiên

61.

Câu nói "Câu nói học tập suốt đời" thể hiện nội dung quan điểm nào trong triết học Mác-Lênin.

a)

Vận động

b)

Phát triển

c)

Biện chứng

d)

Lịch sử cụ thể

62.

Tại sao triết học Mác - Lênin lại cho rằng: Vận động là phương thức tồn tại của vật chất?

a)

Vì theo họ vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất. Không ở đâu và ở nơi nào lại có thể có vật chất không vận động. Tất cả các vật thể trong thế giới vật chất, đều ở trạng thái không ngừng vận động, biến đổi

b)

Vì theo họ vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất. Bên cạnh vận động có đứng im

c)

Vì theo họ vận động làm cho vật chất biến đổi từ dạng này sang dạng khác

d)

Vì theo họ vận động là thuộc tính của vật chất. Tất cả các vật thể trong thế giới vật chất muốn tồn tại phải không ngừng vận động, biến đổi

63.

Những phát hiện về tế bào, tiến hoá luận của S.Đácuyn cho đến lý thuyết về gen, về các phân tử AND và ARN, trong khoa học tự nhiên đã chứng minh cho chúng ta biết điều gì?

a)

Thế giới là một chỉnh thể thống nhất giữa chúng có mối liên hệ tất yếu với nhau, là điều kiện tồn tại cho nhau, luôn được sinh ra, phát triển và mất đi theo một lôgíc nhất định, theo những quy luật khách quan vốn có của thế giới vật chất

b)

Thế giới một chỉnh thể thống nhất điều kiện tồn tại cho nhau, luôn được sinh ra, phát triển theo những quy luật khách quan vốn có của thế giới vật chất

c)

Thế giới luôn có mối liên hệ tất yếu với nhau, là điều kiện tồn tại cho nhau theo những quy luật khách quan vốn có của thế giới vật chất

d)

Thế giới là một chỉnh thể thống nhất theo những quy luật khách quan vốn có của thế giới vật chất

64.

Những thành tựu mới nhất về thiên văn học, cơ học lượng tử, thuyết tương đối cùng với sự phát hiện ra hạt và trường, hạt và phản hạt, cũng như khoa học thực nghiệm đã tạo ra được các phản nguyên tử, giải mã được bản đồ gen người. Điều đó làm rõ nội dung gì của triết học?

a)

Không có thế giới phi vật chất, không có giới hạn cuối cùng của vật chất nói chung cả về quy mô, tính chất, kết cấu và thuộc tính

b)

Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất, chúng vô hạn và vô tận

c)

Có thế giới phi vật chất, tồn tại song song với thế giới vật chất và không có giới hạn cuối cùng về quy mô, tính chất, kết cấu và thuộc tính

d)

Không có thế giới vật chất, không có giới hạn cuối cùng của vật chất nói chung cả về quy mô, tính chất, kết cấu và thuộc tính

65.

Dựa vào quan niệm vật chất và vận động trong triết học Mác – Lênin, hãy cho biết xã hội loài người có được coi là một bộ phận của thế giới vật chất không? Tại sao?

a)

Có, vì nó được xem là cấp độ đặc biệt của tổ chức vật chất và là cấp độ cao nhất của cấu trúc vật chất.

b)

Có, vì xã hội loài người suy cho cùng cũng là vật chất và là cấp độ cao nhất của cấu trúc vật chất.

c)

Không, vì xã hội loài người thuộc về ý thức, với những hoạt động nhận thức và tư duy sâu sắc, đặc trưng của con người.

d)

Không, vì xét đến cùng con người là sản phẩm phát triển cao nhất của tự nhiên nhờ vào tư duy vượt trội của mình.

66.

Hoạt động thực tiễn là hoạt động chủ yếu, cơ bản dẫn đến sự ra đời của ý thức, vì:

a)

Hoạt động thực tiễn là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào đối tượng hiện thực buộc chúng phải bộc lộ thuộc tính, kết cấu, bản chất.. qua đó con người nhận biết nó.

b)

Hoạt động thực tiễn là hoạt động cơ bản của con người.

c)

Hoạt động thực tiễn là hoạt động giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới từ.

d)

Hoạt động thực tiễn là quá trình con người cải tạo tự nhiên bắt chúng phải bộc lộ thuộc tính, kết cấu, bản chất.. qua đó con người nhận biết nó.

67.

Dựa vào đâu để chúng ta thấy được, ý thức ra đời là kết quả của quá trình tiến hoá lâu dài của giới tự nhiên, của lịch sử trái đất, đồng thời là kết quả trực tiếp của thực tiễn xã hội - lịch sử của con người?

a)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của ý thức.

b)

Nguồn gốc ra đời của xã hội loài người.

c)

Nguồn gốc ra đời của giới tự nhiên.

d)

Nguồn gốc xã hội của ý thức.