Font size
WorksheetsPhôi thai hệ tiết niệu
Total questions: 71
Worksheet time: 24mins
Sự phát triển của hệ niệu dục xuất phát từ
Trung bì cận trục
Trung bì bên
Trung bì trung gian
Nội bì
Trong sự phát triển của hậu thận, nụ niệu quản không tạo nên thành phần nào
ống góp
niệu quản
nephron
đài thận lớn và bé
Dải sinh thận phân đốt để tạo thành những đốt thận vào tuần thứ _. Sự phân đốt này xảy ra cùng với sự phân đốt của trung bì cận trục để tạo ra những khúc nguyên thủy
(a)
Tiền thận không hoạt động bài tiết và biến mất hoàn toàn vào cuối tuần thứ _
(a)
Mỗi ống tiền thận ngang có 1 đầu kín lõm vào tạo nên bao có 2 lá bọc lấy chùm MM tạo nên
tiểu cần thận
ống tiền thận dọc
ống tiền thận chéo
khúc nguyên thủy
Mỗi ống tiền thận ngang có một đầu nối với những đầu của các ống phía dưới tạo thành
khúc nguyên thủy
tiểu cần thận
ống tiền thận dọc
trung
Vào cuối tuần thứ 3, mỗi đốt thận phát triển để tạo nên
ống tiền thận ngang
ống tiền thận dọc
trung thận
hậu thận
Ở vùng cổ của phôi, mỗi bên có _ ống tiền thận ngang tương đương với các khúc nguyên thủy từ _ đến (a)
Trung thận bắt đầu phát triển ở cuối tuần _ ở phía đuôi tiền thận
(a)
Nguồn gốc của trung thận là trung bì trung gian của vùng nào của phôi
ngực
thắt lưng
xương cùng
bụng
Thời gian xuất hiện của tiền thận
Tuần 2
Tuần 3
Tuần 4
Tuần 5
Đặc điểm của tiền thận
Có nguồn gốc từ trung bì bên
Xuất hiện từ tuần thứ 3
Thoái hóa và biến đi hoàn toàn
Tạo nên các ống sinh niệu hoàn
Thời gian xuất hiện trung thận
Cuối tuần 3
Cuối tuần 4
Cuối tuần 5
Cuối tuần 6
Đặc điểm nào sau đây không phải phát triển trung thận
Xuất hiện từ cuối tuần thứ 4
Thoái hóa dần dần không biến mất hoàn toàn
Tạo các ống sinh niệu không hoàn chỉnh
Tạo nên mào niệu sinh dục
Thận vĩnh viễn ở người có nguồn gốc
Tiền thận
Trung thận
Hậu thận
Tất cả đều đúng
Nguồn gốc của nụ niệu quản
Ổ nhớp
Ống trung thận ngang
Ống trung thận dọc
Ống cận trung thận
Vào ngày (a) của sự phát triển, tại thành sau của ống trung thận dọc, gần nơi mở vào ổ nhớp, nảy ra một túi thụt gọi là mầm niệu quản, từ đó sẽ phát triển thành niệu quản, bể thận, đài thận và ống góp.
Nguồn gốc của mầm sinh hậu thận
Trung bì cận trục
Trung bì trung gian
Trung bì bên
Ngoại bì
Cấu trúc nào không do nụ niệu quản tạo ra
Ống trung gian
Ống góp
Đài thận
Bể thận
Cấu trúc không do mầm sinh hậu thận tạo ra
Ống trung gian
Ống góp
Ống gần
Tiểu cầu thận
Cấu trúc tạo ra thận người
Nụ niệu quản
Mầm sinh hậu thận
Nụ niệu quản
Xoang niệu sinh
Trong quá trình biệt hóa, trung mô hậu thận (mầm sinh hậu thận) không trải qua giai đoạn nào
Mũ hậu thận
Túi hậu thận
Ống hậu thận
Lưới hậu thận
Đài thận lớn được hình thành do số lần phân nhán của nụ niệu quản
4 lần phân nhánh đầu tiên
4 lần phân nhánh tiếp theo
Từ lần phân nhánh thứ 10
Từ lần phân nhánh thứ 12
Bể thận được hình thành do số lần phân nhánh của nụ niệu quản
Ống đầu tiên nở to
4 lần phân nhánh tiếp theo
Từ lần phân nhánh thứ 10
Từ lần phân nhánh thứ 12
Đài thận bé được hình thành do số lần phân nhánh của nụ niệu quản
4 lần phân nhánh tiếp theo
4 lần phân nhánh đầu tiên
Từ lần phân nhánh thứ 10
Từ lần phân nhánh thứ 12
(a) lần phân nhánh kế tiếp t của nụ niệu quản tạo thành ống góp
Ống cấp 2 đến _ tạo thành đài thận lớn
(a)
Trong quá trình phát triển của hậu thận. niệu quản không tạo ra thành phần nào
Ống góp
Niệu quản
Nephron
Đài thận lớn và bé
Mũ mô hậu thận sẽ phát triển thành
Ống góp
Niệu quản
Nephron
Đài thận
Bao Bowman phát triển từ cấu trúc phôi bào nào dưới đây
Tiền thận
Ống trung thận
Nụ niệu quản
Mầm sinh hậu thận
Đoạn còn lại của ống thận dài ra cong hình chữ _ to ra ngoằn ngoèo tạo ống gần
(a)
Đoạn giữa cong hình chữ _ dài ra hướng về bể thận tạo ống trung gian
(a)
Bộ phận nào được tạo ra bởi ống xa thông với ống góp, dài ra, ngoằn ngoèo
Ống xa
Ống trung gian
Ống gần
Tiểu cầu
Mao mạch bên trong khoang Bowman biệt hóa tạo thành
Cuộn MM
MM chủ
ĐM phổi
Xoang tiết niệu sinh dục
Tháp thận Môlpighi được hình thành từ cấu trúc nào?
Ống góp
Đài thận nhỏ
Đài thận lớn
Khoang Bowman
Cấu trúc nào ngăn cách các tháp Môlpighi với nhau?
Chất vỏ
Mô mỡ
Mô cơ
Mô thần
Tháp Malpighi có vai trò quan trọng trong việc hình thành cấu trúc nào của thận?
Niệu quản
Tiểu cầu thận
Khoang Bowman
Ống trung
Mầm sinh hậu thận không phải tiền thân của
Bao Bowman
Ống lượn gần
Ống lượn xa
Ống góp
Quai Henle
Nhu mô thận gồm _ phần
(a)
Nhu mô thận gồm 2 phần là
Vùng vỏ và vùng tủy
Tháp Malpighi và tháp ferrin
Cận vỏ và mê đạo
Vùng vỏ và vùng cận
Mũ mô hậu thận sẽ phát triển thành
Ống góp
Niệu quản
Nephron
Đài
Nguồn gốc của biểu mô bàng quang
Ngoại bì
Nội bì
Nội bì khoang niệu sinh dục
Trung bì
Bàng quang được hình thành từ
Đoạn bàng quang của xoang niệu sinh dục
Đoạn bàng quang của xoang niệu sinh dục và ống trung thận dọc
Đoạn bàng quang của xoang niệu sinh dục và niệu nang
Đoạn bàng quang của xoang niệu sinh dục và nụ niệu quản
Niệu nang sau khi thoái hóa hoàn toàn trở thành
Dây chằng niệu rốn
Ống niệu rốn
Nang niệu rốn
Nang bàng quang
Dị tật nào nụ niệu quản không hình thành hoặc do nụ niệu quản thoái triển sau khi đã hình thành
Thận hình móng ngựa
Thừa mạch máu thận
Không có thận một hoặc hai bên
Thận dính nhau 1 bên
Dị tật do nguyên nhân di cư của thận
Không có thận
Thừa thận 1 bên
Thừa MM thận
Thận dính nhau 1 bên (thận hình móng ngựa)
Dị tật nào không do nguyên nhân di cư của thận
Thận xoay bất thường
Thận ở vùng đáy chậu
Thừa MM thận
Thận dính nhau 1 bên
Nguồn gốc của tam giác bàng quang (giới hạn bởi miệng niệu quản và ống trung thận dọc)
Trung bì
Nội bì
Ngoại bì
Hạ
Tháng thứ _ lá tạng trung bì biệt hóa thành cơ và vỏ ngoài
(a)
Thận bắt đầu di cư từ vị trí nào trong phôi thai
Vùng ngực
Hố chậu
Vùng thắt lưng
Vùng
Trong quá trình di cư của thận, thận xoay (a) độ
Thận di cư sẽ được cung cấp máu bởi những nhánh nào trong quá trình di chuyển?
Nhánh ĐM chủ
Nhánh ĐM chậu
Nhánh ĐM phổi
Nhánh ĐM
Khi thận di cư, đài bể thận sẽ hướng về phía nào?
Hướng ra ngoài
Hướng vào trong
Hướng lên trên
Hướng xuống
Xoang niệu sinh dục chia làm _ đoạn
(a)
Đoạn bàng quang niệu đạo không tạo ra
bàng quang
niệu đạo
tuyến phụ của niệu đạo
thận đa nang
Trong quá trình di cư, hậu thận di chuyển như thế nào
Di chuyển dần phía đầu phôi
Di chuyển dần đến đuôi phôi
Di chuyển dần đến vị trí hố chậu
Di chuyển dần đến bàng quang - niệu đạo
Tuyến cận niệu đạo ở nữ phát triển từ loại mô nào
Nội bì
Ngoại bì
Trung bì
Hạ
Nguồn gốc của đoạn cuối niệu đạo nằm trong dương vật
Trung bì
Hạ bì
Ngoại bì
Nội bì
Nguồn gốc của tuyến tiền liệt, tuyến hành niệu đạo (nam)
Nội bì
Hạ bì
Trung bì
Ngoại
Nguồn gốc của tuyến niệu đạo và tuyến cận niệu đạo (nữ)
Trung bì
Thượng bì
Nội bì
Hạ
Nguồn gốc của niệu đạo màng và đoạn đầu của niệu đạo xốp
Nội bì phủ đoạn chậu của xoang niệu sinh dục
Trung bì trung gian
Trung bì cận trục
Ngoại bì
Tuyến phụ thuộc niệu đạo bắt đầu xuất hiện từ cuối tháng thứ _
(a)
Ống góp không thông với ống hậu thận, nước tiểu ứ lại tạo u nang gây nên dị tật nào
U nang thận bẩm sinh và thận đa nang
Thận lạc chỗ
Thận hình móng ngựa
Thừa
Nguyên nhân của tật thận hình móng ngựa
Đầu dưới của 2 mầm sinh thận sát nhập vào nhau => Tạo hình chữ U
Đầu dưới của 2 mầm sinh thận sát nhập vào nhau => Tạo hình chữ C
Đầu dưới của 2 mầm sinh thận sát nhập vào nhau => Tạo hình chữ M
Đầu dưới của 2 mầm sinh thận sát nhập vào nhau => Tạo hình chữ N
Nguyên nhân thận lạc chỗ (thận ở đáy chậu) là
Nhánh của ĐM chủ cản đường di cư của thận
Nhánh của ĐM phổi ngăn cản đường di cư của thận
Nhánh của ĐM thận ngăn cản đường di cư của thận
Nhánh của TM chủ ngăn cản đường di cư của thận
Hai thận chung một niệu quản: do mầm sinh hậu thận bị chia đôi dẫn đến dị tật nào
Thừa thận
Thận lạc chỗ
Thận hình móng ngựa
U nang
Nguồn gốc của niệu đạo nam
Nội bì
Ngoại bì
Hạ bì
Trung
Dị tật nào không phải của dây chằng rốn bàng quang
Rò rốn bàng quang
U nang niệu rốn
Xoang niệu rốn
Lòi bàng quang
Đoạn niệu nang nằm trong dây chằng rốn bàng quang không bị lấp kín và làm thông bàng quang với rốn gây ra dị tật nào
Rò rốn bàng quang
U nang niệu rốn
Xoang niệu rốn
Lòi bàng
1 đoạn niệu nang nằm trong dây chằng rốn bàng quang không bị lấp kín và thành của đoạn ấy giãn to ra gây nên dị tật nào
Lòi bàng quang
U nang niệu rốn
Rò rốn bàng quang
Nguyên nhân gây nên xoang niệu rốn
Đoạn niệu nang ở sát rốn không bị lấp kín
Đoạn niệu nang nằm trong dây chằng rốn bàng quang không bị lấp kín và thành bị giãn to ra
Thành sau bàng quang lộ ra ngoài
Các nephron không được nối thông với ống
