wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Câu 4: Nhóm cư dân Bách Việt là khối tộc người thuộc nhóm?

a)

A. Austroasiatic.

b)

B. Australoid. 

c)

C. Austronésien

d)

D. Mongoloid.

2.

Câu 5: Sự đa dạng của môi trường tự nhiên và sự đa dạng của các tộc người trong thành phần dân tộc đã tạo nên đặc điểm gì của văn hóa Việt Nam?

a)

A. Mỗi vùng văn hóa có một bản sắc riêng, có tính thống nhất trong sự đa dạng.

b)

B. Bản sắc chung của văn hóa

c)

C. Sự tương đồng giữa các vùng văn hóa

d)

D. Sự khác biệt giữa các vùng văn hóa

3.

Câu 6: Lớp văn hóa bản địa là thành tựu của giai đoạn văn hóa nào?

a)

A. Giai đoạn văn hoá tiền sử và giai đoạn văn hóa Văn Lang- Âu Lạc

b)

B. Giai đoạn văn hóa Văn Lang- Âu Lạc và giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc

c)

C. Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc và giai đoạn văn hóa Đại Việt

d)

D. Giai đoạn văn hóa Đại Việt và giai đoạn văn hóa Đại Nam

4.

Câu 7: Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Qúa trình phát triển và hình thành của văn hóa Hòa Bình miền Bắc là quá trình hình thành nên cái cốt lõi của người Việt cổ và nhà nước đầu tiên của người Việt cổ.

b)

B. Qúa trình phát triển và hình thành của văn hóa Núi Đọ miền Bắc là quá trình hình thành nên cái cốt lõi của người Việt cổ và nhà nước đầu tiên của người Việt cổ.

c)

C. Quá trình phát triển và hình thành của văn hóa Đông Sơn miền Bắc là quá trình hình thành nên cái cốt lõi của người Việt cổ và nhà nước đầu tiên của người Việt cổ.

d)

D. Qúa trình phát triển và hình thành của văn hóa Đông Sơn miền Nam là quá trình hình thành nên cái cốt lõi của người Việt cổ và nhà nước đầu tiên của người Việt cổ

5.

Câu 8: Loại hình văn hóa gốc được xác lập bởi?

a)

A. Môi trường địa lí -> điều kiện sống -> hình thành các quan hệ ứng xử của con người với tự nhiên, xã hội ->các quan hệ ứng xử thể hiện đặc trưng loại hình văn hóa gốc

b)

B. Điều kiện sống -> môi trường địa lí -> hình thành các quan hệ ứng xử của con người với tự nhiên, xã hội   ->các quan hệ đặc trưng loại hình văn hóa gốc

c)

C. Điều kiện sống -> hình thành các quan hệ ứng xử của con người với tự nhiên, xã hội -> các quan hệ ứng xử thể hiện đặc trưng loại hình văn hóa gốc

d)

D. Cả A, B, C đều sai

6.

Câu 9: TK thứ XII – TCN, Theo Chu Văn Vương vẽ về trật tự bát quái  theo thứ tự nào sau đây?

a)

A. Càn – Khảm – Chấn – Cấn – Tốn – Khôn – Ly – Đoài

b)

B. Khảm – Càn – Chấn – Cấn – Tốn – Ly – Khôn - Đoài

c)

C. Càn – Khảm – Cấn – Chấn – Tốn – Ly – Khôn – Đoài

d)

D. Càn – Cấn – Chấn – Khảm – Tốn – Khôn – Ly – Đoài

7.

Câu 10: Việc áp dụng các mô hình nhận thức về vũ trụ vào việc nhận thức về con người tự nhiên được hình thành trên cơ sở?

a)

A. Sự gắn bó mật thiết giữa con người nông nghiệp với thiên nhiên. 

b)

B. Quy luật tương tác giữa các hành trong Ngũ hành.

c)

C. Đoán định vận mệnh của con người trong các mối quan hệ xã hội.

d)

D. Quan niệm “thiên địa vạn vật nhất thể”, coi con người là một vũ trụ thu nhỏ.

8.

Câu 10: Cửu tộc (9 thế hệ) trong gia đình người Việt bao gồm?

a)

A. Kỵ, cụ, ông, cha, bà, tôi, cháu, chắt, chút.

b)

B. Cụ, kỵ, ông, bà, con, cháu, chắt, chút, chit.

c)

C. Kỵ, cụ, ông, cha, tôi, con, cháu, chắt, chút.

d)

D. Cụ, kỵ, ông, tôi, con, cháu, chắt, chút, chít.

9.

Câu 11: Nói về lễ hội, nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

A. Lễ hội được phân bố theo thời gian trong năm, xen vào các khoảng trống trong thời vụ.

b)

B. Lễ hội là một sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng truyền thống của cộng đồng.

c)

C. Các trò chơi ở lễ hội phản ánh những ước vọng thiêng liêng của con người.

d)

D. Lễ hội bao gồm cả phần lễ (nghi lễ, lễ thức cúng tế…) và phần hội (các trò diễn, trò chơi dân gian…).

10.

Câu 12: Hệ quả tốt của tính cộng đồng là gì?

a)

A. Tinh thần tự lập; cần cù; nếp sống tự cấp, tự túc

b)

B. Tinh thần tự lập, đoàn kết tương trợ, nếp sống dân chủ

c)

C. Tinh thần đoàn kết tương trợ, tính tập thể hòa đồng, nếp sống dân chủ bình đẳng

d)

D. Tinh thần đoàn  kết tương trợ, tính tập thể hòa đồng, nếp sống dân chủ

11.

Câu 13: Hậu quả xấu của tính cộng đồng là gì?

a)

A. Sự thủ tiêu vai trò cá nhân, thói dựa dẫm ỷ lại, thói cào bằng, đố kỵ

b)

B. Óc tư hữu, ích kỷ; bè phái địa phương; gia trưởng tôn ty

c)

C. Sự thủ tiêu vai trò cá nhân, óc bè phái địa phương, gia trưởng tôn ty

d)

D. Óc tư hữu, ích kỷ; thói dựa dẫm ỷ lại; thói cào bằng, đố kỵ

12.

Câu 14: Lối ứng xử năng động và linh hoạt giúp người Việt thích nghi cao với mọi tình huống, nhưng đồng thời cũng mang lại thói xấu là?

a)

A. thói đố kỵ cào bằng

b)

B. thói dựa dẫm, ỷ lại

c)

C. thói tùy tiện

d)

D. thói bè phái

13.

Câu 15: Bàn về đặc điểm của tổ chức đô thị Việt Nam truyền thống, nhận định nào sau đây là không đúng ?

a)

A. Đô thị do nhà nước sinh ra, chủ yếu thực hiện chức năng hành chính.

b)

B. Đô thị chịu ảnh hưởng của nông thôn và mang đặc tính nông thôn khá đậm nét.

c)

C. Đô thị hình thành một cách tự phát.

d)

D. Đô thị luôn có nguy cơ bị nông thôn hóa

14.

Câu 16: Những điểm khác biệt giữa đô thị Việt Nam và đô thị Phương Tây là gì?

a)

A. Tự phát, thực hiện chức năng hành chính, tự trị

b)

B. Tự phát, thực hiện chức năng kinh tế, nhà nước quản lý

c)

C. Do nhà nước thành lập, thực hiện chức năng hành chính, nhà nước quản lý

d)

D. Do nhà nước thành lập, thực hiện chức năng kinh tế, tự trị

15.

Câu 17: Hình thức lãnh đạo tập thể (vua anh-vua em, vua cha-vua con, vua-chúa…) thể hiện đặc điểm gì trong tổ chức quốc gia Việt Nam ?

a)

A. Tinh thần dân tộc mạnh mẽ

b)

B. Ý thức quốc gia

c)

C. Truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp

d)

D. Thái độ trọng tình, trọng đức, trọng văn

16.

Câu 18: Nói về làng Nam Bộ, nhận xét nào sau đây là không đúng?

a)

A. Thôn ấp ở Nam Bộ trải dài dọc theo các kênh rạch, các trục giao thông thuận tiện

b)

B. Làng Nam Bộ không có đình làng và tín ngưỡng thờ Thành Hoàng.

c)

C. Dân cư của làng Nam Bộ thường biến động bởi người dân hay rời làng đi nơi khác.

d)

D. Làng Nam Bộ có tính mở.

17.

Câu 19: Nguyên tắc tổ chức nông thôn theo huyết thống là cơ sở hình thành nên nhược điểm nào trong tính cách của người Việt ?

a)

A. Thói dựa dẫm, ỷ lại

b)

B. Thói gia trưởng, tôn ti

c)

C. Thói cào bằng, đố kị

d)

D. Thủ tiêu ý thức về con người cá nhân

18.

Câu 20: Hệ quả tốt của tính tự trị là gì?

a)

A. Tinh thần tự lập, tính cần cù, nếp sống tự cấp tự túc

b)

B. Tinh thần tự lập, tính hòa đồng, nếp sống tự chủ tự cấp

c)

C. Tinh thần tự lập, tính tư hữu, nếp sống tự túc, dân chủ

d)

D. Tinh thần tự lập, tính cần cù, nếp sống tự cấp bình đẳng

19.

Câu 21: Hệ quả xấu của tính tự trị là gì?

a)

A. Óc tư hữu, bè phái, ỷ lại, đố kị, ích kỉ

b)

B. Óc tư hữu, gia trưởng tôn ti, đố kị, ích kỉ, cào bằng

c)

C. Óc tư hữu, ích kỉ, bè phái, địa phương, gia trưởng tôn ti

d)

D. Óc tư hữu, ích kỉ, ỷ lại, địa phương, tôn ti

20.

Câu 22: Tại sao Công và Thương trong truyền thôn văn hóa nông nghiệp lại bị coi là những nghề thấp kém?

a)

A. Vì cuộc sống tự cấp, tự túc ít nhu cầu trao đổi hàng hóa

b)

B. Vì cuộc sống đầy đủ, không cần phải buôn bán

c)

C. Vì suy nghĩ lạc quan, tự lo cho cuộc sống

d)

D. Cả A, B, C

21.

Câu 23: Chất nông thôn của đô thị Việt Nam truyền thống bộc lộ tính tự trị ở điểm nào sau đây?

a)

A. Các đô thị có cổng  như cổng làng, có phố làm các nghề truyền thống, có giếng nước chung

b)

B. Các đô thị có cổng như cổng làng, phố có bể nước tập thể, có nhà vệ sinh tập thể

c)

C. Các đô thị có cổng như cổng làng, có lũy tre, có giếng nước chung

d)

D. Các đô thị có cổng như cổng làng, phố nhỏ có cổng, có lũy tre

22.

Câu 24: Lối tổ chức buôn bán quần tụ theo kiểu phố phường làm thương nghiệp Việt Nam có gì khác biệt so với thương nghiệp phương Tây?

a)

A. Thương nhân cố gắng chiếm giữ lòng tin của khách hàng.

b)

B. Thương nhân tương trợ, giúp đỡ nhau trong việc định giá, giữ giá, vay mượn hàng.

c)

C. Thương nhân liên kết với khách hàng và tính toán để chèn ép nhau.

d)

D. Tính cạnh tranh cao

23.

Câu 25: Tục thờ Tứ bất tử là một giá trị văn hóa tinh thần của dân tộc Việt Nam thể hiện?

a)

A. Sức mạnh liên kết cộng đồng để ứng phó với tự nhiên và chống giặc ngoại xâm, khát vọng xây dựng cuộc sống vật chất phồn vinh, tinh thần hạnh phúc

b)

B. Sức mạnh cá nhân để ứng phó với môi trường và chống giặc ngoại xâm, khát vọng hòa bình và hạnh phúc

c)

C. Sức mạnh giữa các nhân thần để ứng phó với giặc ngoại xâm, đoàn kết ứng phó với môi trường, khát vọng xây dựng cuộc sống phồn vinh và hòa bình

d)

D. Sức mạnh liên kết cộng đồng để ứng phó với tự nhiên và chống giặc ngoại xâm, khát vọng được tự do và hòa bình

24.

Câu 26: Lễ tết và lễ hội truyền thống của Việt Nam duy trì mối quan hệ trong cộng đồng như thế nào?

a)

A. Lễ tết duy trì quan hệ tôn ti giữa các thành viên trong gia đình; Lễ hội duy trì quan hệ dân chủ giữa các thành viên trong làng xã và liên kết lứa đôi thành những gia đình mới.

b)

B. Lễ tết duy trì quan hệ bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình; Lễ hội duy trì quan hệ tôn ti, thứ bậc giữa các thành viên trong làng xã và có trách nhiệm kết duyên cho lứa đôi

c)

C. Lễ tết duy trì quan hệ dân chủ giữa các thành viên trong dòng họ; Lễ hội duy trì quan hệ thứ bậc với các thành viên trong làng xã và có trách nhiệm liên kết lứa đôi thành những gia đình mới

d)

D. Lễ tết duy trì quan hệ tôn ti giữa các thành viên; Lễ hội duy trì quan hệ dân chủ các các thành viên trong làng xã và mai mối cho các lứa đôi thành gia đình mới.

25.

Câu 26: Trong lịch sử xã hội truyền thống, Việt Nam là một quốc gia chậm phát triển vì?

a)

A. Nền văn hóa nông nghiệp lạc hậu, khoa học kỹ thuật kém phát triển.

b)

B. Chính sách ‘‘bế quan tỏa cảng’’ đã kìm hãm sức vươn lên của xã hội.

c)

C. Khả năng bảo tồn mạnh, tạo nên sự bảo thủ, kìm giữ sức vươn lên của xã hội.

d)

D. Đô thị bị lệ thuộc vào nông thôn, không phát huy được sức mạnh.

26.

Câu 27: Một trong bốn giải pháp cơ bản của Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) đã nêu để xây dựng và phát triển văn hóa?

a)

A. Mở cuộc vận động giáo dục chủ nghĩa yêu nước gắn với thi đua yêu nước.

b)

B. Xây dựng các chính sách văn hóa.

c)

C. Tăng cường nguồn lực cho hoạt động văn hóa.

d)

D. Nâng cao hiệu quả lãnh đạo của Đảng trên lĩnh vực văn hóa

27.

Câu 28: Quan điểm của nghị quyết trung ương 5 khóa VIII:  Xây dựng nền văn hóa Việt Nam trước hết là?

a)

A. phải xây dựng cơ sở vật chất và môi trường văn hóa

b)

B. phải xây dựng và hoàn thiện nhân cách con người Việt Nam

c)

C. phải xây dựng và hoàn thiện nhân cách con người Việt Nam và môi trường văn hóa.

d)

D. phải xây dựng và hoàn thiện môi trường văn hóa

28.

Câu 29: Quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết Trung Ương 5 khóa IIIV xác định?

a)

A.Văn hóa là một mặt trận, xây dựng văn hóa là sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng

b)

B. Văn hóa là một mặt trận, xây dựng văn hóa là sự nghiệp cách mạng đòi hỏi phải có ý chí cách mạng

c)

C. Văn hóa là một mặt trận, xây dựng văn hóa đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng

d)

D.Văn hóa là một mặt trận, xây dựng văn hóa là sự nghiệp cách mạng lâu dài cần phải kiên trì, thận trọng.

29.

Câu 30: Thành ngữ: “Trong cái rủi có cái may” phản ánh quy luật nào của triết lý âm-dương ?

a)

A. Quy luật về bản chất các thành tố

b)

B. Quy luật về quan hệ giữa các thành tố

c)

C. Quy luật nhân quả

d)

D. Quy luật tự nhiên

30.

Câu 31: Tộc người nào sau đây thuộc nhóm ngôn ngữ Việt – Mường?  

a)

 A. Việt, Mường, Tày, Chứt

b)

 B. Việt, Mường, Thổ, Dao

c)

C. Việt, Mường, Thổ, Chứt

d)

 D. Mường, Việt, Tày, Thổ

31.

Câu 32: Tộc người nào say đây thuộc nhóm ngôn ngữ Tày – Thái?

a)

A. Tày, Thái, Nùng, Cao Lan

b)

B. Tày, Nùng, Cao Lan, Việt

c)

C. Tày, Cao Lan, Thái, Mường

d)

D. Thái, Dao, Tày, Nùng

32.

Câu 33: Nhóm ngôn ngữ chủ yếu ở vùng văn hóa Tây Nguyên là nhóm?

a)

A. Môn – Khơme và nhóm Việt – Mường.

b)

B. Mã Lai – Đa Đảo và nhóm Việt – Mường.

c)

C. Môn- Khơme và nhóm Mã Lai- Nam Đảo.

d)

D. Mã Lai – Nam Đảo và nhóm Tày – Nùng.

33.

Câu 34: Nền văn hóa Hòa Bình xuất hiện cách ngày nay khoảng bao nhiêu năm?

a)

A. 10.000 – 7.000 năm

b)

B. 11.000 – 8.000 năm

c)

C. 12.000 – 7.000 năm

d)

D. 18.000 – 7.500 năm

34.

Câu 35: Di tích văn hóa khảo cổ thuộc thời đại đồ đá cũ có niên đại?

a)

A. Khoảng 4 vạn năm – 1 vạn năm TCN

b)

B. Khoảng 15 vạn năm  - 4 vạn năm TCN

c)

C. Khoảng 10 vạn năm – 30 vạn năm TCN

d)

D. Khoảng 30 vạn năm – 1 vạn năm TCN

35.

Câu 36: Phong tục lễ tết và lễ hội thể hiện?

a)

A. sự hòa quyện giữa tín ngưỡng và tôn giáo.

b)

B. sự hòa quyện giữa tín ngưỡng và triết lý âm dương.

c)

C. sự hòa quyện giữa tôn giáo và triết lý âm dương.

d)

D. sự hòa quyện giữa tôn giáo, tín ngưỡng và triết lý âm dương.

36.

Câu 37: Câu “Ở sao cho vừa lòng người, Ở rộng người cười, Ở hẹp người chê” thể hiện đặc tính gì trong lối sống của người Việt?

a)

A. Triết lý sống quân bình

b)

B. Khả năng thích nghi

c)

C. Tính linh hoạt

d)

D. Cả A, B, C

37.

Câu 38: Câu “Xanh đầu con nhà bác, bạc đầu con nhà chú” thể hiện tính?

a)

A. tôn ty.

b)

B. gia trưởng.

c)

C. cộng đồng.

d)

D. quy luật.

38.

Câu 39: Câu "Khôn độc không bằng ngốc đàn" là biểu hiện của đặc điểm gì trong tính cách người Việt ?

a)

A. Tính cộng đồng

b)

B. Tính dân chủ

c)

C. Thói dựa dẫm    

d)

D. Thói cào bằng

39.

Câu 40: Lý do các đô thị cổ ở Việt Nam được hình thành là do?

a)

A. phát triển kinh tế hoặc mở mang phát triển đô thị.

b)

B. xây dựng kinh đô hoặc phát triển nhờ quá trình giao thương buôn bán.

c)

C. xây dựng kinh đô hoặc do mở mang phát triển đô thị.

d)

D. phát triển kinh tế hoặc quá trình giao thương buôn bán.

40.

Câu 41: Trong các đô thị cổ của Việt Nam, đô thị nào được hình thành theo hướng từ thị đến đô?

a)

A. Thăng Long

b)

B. Phú Xuân

c)

C. Phố Hiến

d)

D. Cổ Loa

41.

Câu 42: Thành ngữ “Sống lâu lên lão làng” phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa tổ chức nông thôn của người Việt?

a)

A. Tính tư hữu, cục bộ

b)

B. Tính tôn ti, gia trưởng

c)

C. Tính bè phái, ích kỉ        

d)

D. Tính dựa dẫm, ỷ lại

42.

Câu 43: Những thói quen, những nếp sống có ý nghĩa tốt đẹp của một cộng đồng dân tộc đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được đa số mọi người thừa nhận và làm theo gọi là?

a)

A. Tín ngưỡng

b)

B. Tôn giáo

c)

C. Phong tục

d)

D. Tập quán

43.

Câu 44: Trong tập tục hôn nhân cổ truyền của người Việt, khi hai họ tính chuyện dựng vợ gả chồng cho con cái, yếu tố nào sau đây được quan tâm hàng đầu?

a)

A. Quyền lợi của làng xã

b)

B. Quyền lợi của gia tộc

c)

C. Sự phù hợp của đôi trai gái

d)

D. Sự phù hợp giữa mẹ chồng - nàng dâu

44.

Câu 45: Tính pháp lý của hôn nhân cổ truyền được chính quyền làng xã công nhận bằng tập tục?

a)

A. Thách cưới

b)

B. Nộp tiền cheo

c)

C. Ông mai bà mối

d)

D. Bái yết gia tiên

45.

Câu 46: Đối tượng thờ cúng của tín ngưỡng phồn thực là?

a)

A. thờ các vị thần Linga và thần Siva.

b)

B. thờ sinh thực khí nam nữ và thần Chăm Pa.

c)

C. thờ các vị thần Linga và thần Chăm Pa.

d)

D. thờ sinh thực khí nam nữ và hành vi giao phối.

46.

Câu 47: Ý nghĩa của tín ngưỡng phồn thực là gì?

a)

A. Cầu mong sự may mắn, no đủ cho cả năm

b)

B. Làm ma thuật để truyền sinh cho mùa màng

c)

C. Cầu cho đông con, nhiều cháu

d)

D. Cầu mong mùa màng và con người sinh sôi nảy nở

47.

Câu 48: Mối quan hệ dân chủ đặc biệt giữa nhà nước phong kiến với làng xã Việt Nam được thể hiện qua tình trạng?

a)

A. Phép vua thua lệ làng

b)

B. Đóng cửa bảo nhau khi có sai phạm

c)

C. Thánh làng nào làng nấy thờ

d)

D. Cha chung không ai khóc

48.

Câu 49: Người Việt Nam truyền thống, do ý thức quốc gia lớn cho nên thường hay ít quan tâm đến những vấn đề?

a)

A. việc trong làng.

b)

B. việc ngoài làng.

c)

C. việc trong nhà.

d)

D. việc gia tộc.

49.

Câu 50: Nhận định nào không đúng về hệ thống xưng hô của người Việt?

a)

A. Có tính thân mật hóa cao (trọng tình cảm)

b)

B. Có tính chất cộng đồng hóa.

c)

C. Chỉ sử dụng một ngôi duy nhất

d)

D. Thể hiện tính tôn ti kĩ lưỡng.

50.

Câu 51: Theo tang lễ của Trung Hoa tục “Phụ bất bái tử” có ý là?

a)

A. Khi con chết trước cha mẹ, lúc khâm liệm cha mẹ sẽ để tang cho con

b)

B. Khi con chết trước, cha mẹ không cần đeo tang trước vào đầu cho con khi khâm liệm

c)

C. Khi con chết trước, cha không lạy con nhưng cha mẹ sẽ để tang cho con khi khâm liệm

d)

D. Khi con chết trước, Cha không lạy con và khi khâm liệm con phải đội tang báo hiếu sẵn cho cha mẹ

51.

Câu 52: Thiền Tông là tông phái do ai sáng lập?

a)

A. Trần Nhân Tông

b)

B. Tất Đạt Đa

c)

C. Bồ Đề Đạt Ma

d)

D. Thiền sư Không Lộ

52.

Câu 53: Thời kì vua nào của nhà Nguyễn ra chỉ dụ ‘Cấm đạo Thiên Chúa giáo”?

a)

A. Vua Gia Long

b)

B. Vua Minh Mạng

c)

C. Vua Duy Tân

d)

D. Vua Khải Định

53.

Câu 54: Tục ngữ có câu: ”Ăn hết bị đòn, ăn còn mất vợ” thể hiện tính gì khi ăn?

a)

A. Tính cộng đồng

b)

B. Tính mực thước

c)

C. Tính tổng hợp

d)

D. Tính kén chọn

54.

Câu 55: Tục ăn trầu tiềm ẩn một triết lý về sự tổng hợp của?

a)

A. ngũ hành – tam tài.

b)

B. biện chứng âm dương.

c)

B. âm dương – ngũ hành.

d)

C. âm dương – tam tài.

55.

Câu 56: Người Việt Nam có câu: Ăn trông nồi, ngồi trông hướng” là đặc tính nào trong văn hóa ăn?

a)

A. Tính linh hoạt

b)

B. Tính quan hệ biện chứng âm dưg

c)

C. Tính tổng hợp

d)

D. Tính cộng đồng và mực thước

56.

Câu 57: Đôi đũa trong bữa ăn của người Việt thể hiện đặc trưng gì trong văn hóa ăn?

a)

A. Tính linh hoạt

b)

B. Tính cộng đồng

c)

C. Sự thuận tiện

d)

D. Biện chứng âm dương

57.

Câu 58: Câu ca dao:  Con gà cục tác lá chanh, con lợn ủn ỉn mua hành tôi... thể hiện đặc trưng?

a)

A. sự hài hòa âm dương trong món ăn.

b)

B. sự hòa hợp mùi vị của 2 món ăn.

c)

C. tính bổ sung trong chế biến món ăn.

d)

D. tính linh hoạt trong chế biến món ăn.

58.

Câu 59: Tông phái Phật giáo nào chủ trương sử dụng những phép tu huyền bí?

a)

A. Thiền tông

b)

B. Tịnh độ tông

c)

C. Mật tông

d)

D. Trúc Lâm

59.

Câu 60: Tông phái Phật giáo nào chủ trương phải dựa vào tha lực?

a)

A. Thiền tông

b)

B. Tịnh độ tông

c)

C. Mật tông

d)

D. Trúc Lâm

60.

Câu 61: Để đào tạo được người cai trị kiểu mẫu (người quân tử) theo Khổng Tử cần phải?

a)

A. nhân trị, tu thân, tề gia, trị quố

b)

B. nhân trị, tu đức, chính danh, trị quố

c)

C. tu thân, trị quốc, chính danh, bình thiên hạ.

d)

D. tu thân, tề gia , trị quốc, bình thiên hạ.

61.

Câu 62: Đối tượng thờ trong tháp của người Chăm Pa là thần?

a)

A. Sidharta.

b)

B. Brahma.

c)

C. Thần cá voi.

d)

D. Thần Long Đỗ.

62.

Câu 63: ‘‘Ngũ luân” trong Nho giáo là?

a)

A. Nhân, nghĩa, lễ, trí, tín.

b)

B. Nhân, nghĩa, lễ, trí, dũng.

c)

C. Quân – thần, phụ - tử, phu – phụ, huynh – đệ, bằng hữu.

d)

D. Nhân, trí, đức, dũng, tín.

63.

Câu 64: Việc coi trọng dân có nguồn gốc từ tinh thần “dân chủ” của văn hóa?

a)

A. du mục phương Bắc.

b)

B. nông nghiệp phương Nam.

c)

C. công nghiệp.

d)

D. thương nghiệp.

64.

Câu 65: Vị vua nào ở Trung Quốc lần đầu tiên đưa Nho giáo lên địa vị quốc giáo?

a)

A. Đường Minh Hoàng

b)

B. Hán Cao Tổ

c)

C. Hán Vũ Đế

d)

D. Tần Thủy Hoàng

65.

Câu 66: Học thuyết của Lão Tử xây dựng trên cơ sở?

a)

A. triết lí âm dương.

b)

B. triết học duy vật.

c)

C. triết lí Nho giáo.

d)

D. triết lí Phật giáo.

66.

Câu 67: Mục đích của việc tu theo Đạo giáo là?

a)

A. thoát khổ.

b)

B. làm giàu.

c)

C. sống lâu.

d)

D. giải thoát.

67.

Câu 68: Đạo quán là nơi thờ?

a)

A. Phật A Di Đà, Ngọc Hoàng, Nam tào, Bắc đẩu.

b)

B. Khổng tử, Quan Công, Huyền Vũ, Ngọc Hoàng,

c)

C. Ngọc Hoàng Thượng đế, Thái Thượng Lão quân, thần Trấn Vũ (Huyền Vũ), Quan Thánh đế (Quan Công),

d)

D. Ngọc Hoàng Thượng đế, Thái Thượng lão quân, Nam tào, Bắc Đẩu,

68.

Câu 69: Phật giáo Việt Nam được kết hợp từ các dòng thiền?

a)

A. Tì ni đa lưu chi, Vô ngôn thông, Thảo đường

b)

B. Pháp Hoa, Hoa Nghiêm, Tam Luận

c)

C. Pháp Hoa, Tam Luận, Nhiếp Luận

d)

D. Tì ni đa lưu chi, Hoa Nghiêm, Thảo đường

69.

Câu 70: Vào thời phong kiến việc thi cử được tổ chức làm 3 kỳ thi: Thi Hương, thi Hội, thi Đình, ba kỳ thi này được gọi là gì?

a)

A. Tam kỳ

b)

B. Tam khoa

c)

C. Tam khóa

d)

D. Tam khôi

70.

Câu 71: Người đỗ đầu cả 3 khoa thi: Hương, Hội, Đình được gọi là gì?

a)

A. Tiến sỹ

b)

 B. Giải nguyên

c)

 C. Tam nguyên

d)

 D. Tam giáp

71.

Câu 72: Đỗ đầu thi Hương được gọi là gì?

a)

A.Giải nguyên

b)

B. Tú tài

c)

C.Phó bảng

d)

D.Hương nguyên

72.

Câu 73: Xét về tính giá trị, sự khác nhau giữa văn hóa và văn minh là?

a)

A. văn hóa gắn với phương Đông nông nghiệp, văn minh gắn với phương Tây đô thị.

b)

B.  minh chỉ trình độ phát triển  còn văn hóa có bề dày lịch sử.

c)

C. văn minh thiên về vật chất-kỹ thuật còn văn hóa thiên về vật chất lẫn tinh thần.

d)

D. văn hóa mang tính dân tộc, văn minh mang tính quốc tế.