NEW
Font size
WorksheetsBài 7. Một số sơ cấp cứu NB chấn thương hàm mặt
Total questions: 15
Worksheet time: 8mins
Trong các nhóm nguyên nhân gây chấn thương hàm mặt, nhóm nguyên nhân nào chiếm tỷ lệ cao nhất:
A. Tai nạn giao thông.
B. Tai nạn lao động.
C. Tai nạn sinh hoạt.
D. Do các nguyên nhân khác.
A
B
C
D
Chấn thương hàm mặt thường gặp ở nhóm tuổi nào?
A. 10 – 19 tuổi
B. 20 – 39 tuổi
C. 40 – 49 tuổi
D. 50 – 59 tuổi
A
B
C
D
Trong phân loại gãy xương hàm trên có loại nào dưới đây?
A. Gãy mỏm vẹt.
B. Gãy cổ lồi cầu.
C. Gãy ngành lên của xương hàm trên.
D. Trật khớp thái dương hàm.
A
B
C
D
Trong phân loại gãy xương hàm dưới có loại nào dưới đây?
A. Gãy Leufort
B. Gãy cổ lồi cầu.
C. Gãy ngành lên của xương hàm trên.
D. Trật khớp thái dương hàm.
A
B
C
D
Mô tả đường đi của tổn thương gãy Leufort I:
A. Đi từ nền hốc mũi đi ngang trên các cuống răng.
B. Đường gãy qua xương chính mũi, cắt cành lên xương hàm trên.
C. Đường gãy cắt qua mấu mắt ngoài của xương trán và gò má.
D. Đường gãy cắt qua vách ngăn mũi ở 1/3 trên.
A
B
C
D
Mô tả đường đi của tổn thương gãy Leufort II:
A. Đi từ nền hốc mũi đi ngang trên các cuống răng.
B. Đường gãy qua xương chính mũi, cắt cành lên xương hàm trên.
C. Đường gãy cắt qua mấu mắt ngoài của xương trán và gò má.
D. Đường gãy cắt qua vách ngăn mũi ở 1/3 trên.
A
B
C
D
Mô tả đường đi của tổn thương gãy Leufort III:
A. Đi từ nền hốc mũi đi ngang trên các cuống răng.
B. Đường gãy qua xương chính mũi, cắt cành lên xương hàm trên.
C. Đường gãy cắt qua mấu mắt ngoài của xương trán và gò má.
D. Đường gãy cắt qua vách ngăn mũi ở 1/3 trên.
A
B
C
D
Nhận định lâm sàng trong gãy Leufort I thấy:
A. Có dấu hiệu khớp cắn hở.
B. Dấu hiệu bậc thang hoặc đau chói ở bờ dưới ổ mắt.
C. Có dấu hiệu đau chói ở mấu mắt ngoài và cung tiếp gò má.
D. Toàn thân choáng nhẹ.
A
B
C
D
Nhận định lâm sàng trong gãy Leufort II thấy:
A. Có dấu hiệu khớp cắn hở.
B. Dấu hiệu bậc thang hoặc đau chói ở bờ dưới ổ mắt.
C. Có dấu hiệu đau chói ở mấu mắt ngoài và cung tiếp gò má.
D. Toàn thân choáng nhẹ.
A
B
C
D
Nhận định lâm sàng trong trường hợp gãy Leufort III:
A. Có dấu hiệu khớp cắn hở.
B. Dấu hiệu bậc thang hoặc đau chói ở bờ dưới ổ mắt.
C. Có dấu hiệu đau chói ở mấu mắt ngoài, cung tiếp gò má.
D. Toàn thân choáng nhẹ.
A
B
C
D
Để xác định người bệnh có gãy xương vùng hàm mặt, người bệnh cần được chỉ định:
A. Chụp phim Blondeau.
B. Chụp phim sọ nghiêng.
C. Chụp CT sọ mặt.
D. Chụp phim Hirtz.
A
B
C
D
Trong quá trình trợ thủ cho bác sĩ phẫu thuật gãy ngang xương hàm trên (gãy leufort) cần chú ý:
A. Đảm bảo vô khuẩn tuyệt đối trong quá trình típ dụng cụ.
B. Theo dõi sát chỉ số sinh tồn người bệnh.
C. Trợ thủ bác sĩ cố định răng hai hàm đúng khớp cắn.
D. Típ đúng dụng cụ.
A
B
C
D
Dấu hiệu lâm sàng điển hình của gãy toàn bộ xương hàm dưới:
A. Cử động há ngậm miệng có dấu hiệu đau chói.
B. Mặt lệch, biến dạng.
C. Dấu hiệu bậc thang bờ dưới xương hàm trên.
D. Khuôn mặt phù nề, mất cân đối qua đường giữa.
A
B
C
D
Tổn thương nào dưới đây được xếp vào nhóm gãy xương hàm dưới:
A. Gãy mỏm vẹt.
B. Gãy lồi củ xương hàm trên.
C. Gãy răng và xương ổ răng vùng răng cửa hàm trên.
D. Gãy vỡ sàn ổ mắt.
A
B
C
D
Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG PHẢI của chấn thương hàm mặt:
A. Chảy máu nhiều
B. Sưng nề nhanh
C. Kháng khuẩn tốt
D. Liền sẹo nhanh
A
B
C
D
