WorksheetsĐIỀU CHẾ KIM LOẠI – ĂN MÒN ĐIỆN HÓA -
Total questions: 41
Worksheet time: 22mins
Phản ứng điều chế kim loại nào sau đây thuộc phản ứng thủy luyện?
CuO + CO → Cu + CO2.
2Al + 3CuO → Al2O3 + 3Cu.
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
CuSO4 + H2O → Cu + O2 + H2SO4
A
B
C
D
Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là:
PbO, K2O, SnO.
FeO, MgO, CuO.
Fe3O4, SnO, CaO.
FeO, CuO, Cr2O3
Câu 1: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chất rắn thu được gồm:
Cu, Al, MgO.
Cu,Al2O3, MgO.
Cu, Al, Mg.
Cu,Al2O3,Mg
Dãy gồm các kim loại được điểu chế bằng phương pháp nhiệt luyện:
Al; Na; Ba.
Ca; Ni; Zn.
Mg; Fe; Cu.
Fe; Cr; Cu
A
B
C
D
Khi nung nóng than cốc với CaO, CuO, FeO, PbO thì phản ứng xảy ra với:
CuO và FeO.
CuO,FeO, PbO.
CaO và CuO.
CaO, CuO, FeO và PbO
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp chất rắn còn lại là:
Cu, FeO, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, Mg.
Cu, Fe, Zn, MgO.
Cu, Fe, ZnO, MgO.
Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm:
MgO, Fe3O4, Cu.
Mg, Al, Fe, Cu.
MgO, Fe, Cu.
Mg, Fe, Cu.
Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H2 ở nhiệt độ cao. Mặt khác, kim loại M khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2. Kim loại M là
Cu.
Mg.
Fe.
Al.
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Mg
Ca
Cu
K
Câu 1: Để thu được kim loại Fe từ dung dịch Fe(NO3)2 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây:
A. Zn. B. Fe. C. Na. D. Ca.
Zn
Fe
Na
Ca
A
B
C
D
Phương pháp thủy luyện thường dùng để điều chế:
kim loại mà ion dương của nó có tính oxi hóa yếu.
kim loại có tính khử yếu.
kim loại có cặp oxi hóa - khử đứng trước Zn2+/Zn.
kim loại hoạt động mạnh.
Trong các kim loại Cu; Ag; Na; K và Ba, số kim loại điều chế được bằng phương pháp thủy luyện là:
2
3
4
5
Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là:
Fe, Ca, Al.
Na, Ca, Al.
Na, Cu, Al.
Na, Ca, Zn.
Dãy kim loại nào dưới đây điều chế được bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua ?
Al, Mg, Fe.
Al, Mg, Na.
Na, Ba, Mg.
Al, Ba, Na
Trong các kim loại sau đây: Al, Zn, Fe, Na, Cu, Ag, Mg, Ca, Ba, K, Ni. Có bao nhiêu kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
5
6
7
8
Cho dãy các kim loại sau:Ag,Cu,Fe,Al.Các kim loại trên theo được sắp xếp theo chiều tăng dần của tính chất:
dẫn nhiệt.
dẫn điện.
tính dẻo.
tính khử
Điều chế natri kim loại bằng phương pháp nào sau đây?
Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn.
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
Dùng khí CO khử ion Na+ trong Na2O ở nhiệt độ cao.
Điện phân NaCl nóng chảy.
Kim loại M có thể điều chế được bằng phương pháp thủy luyện, nhiệt điện, điện phân, M là?
Mg.
Cu.
Al.
Na.
Trong công nghiệp, kim loại Al được sản xuất bằng phương pháp
điện phân dung dịch AlCl3.
điện phân Al2O3 nóng chảy.
dùng CO khử Al2O3.
điện phân AlCl3 nóng chảy
Trong công nghiệp, để điều chế kim loại Ag, Cu gần như tinh khiết (99,99%) người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
thuỷ luyện.
nhiệt luyện.
điện phân nóng chảy.
điện phân dung dịch.
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là:
Khử các cation kim loại.
Oxi hóa các cation kim loại.
Oxi hóa các kim loại.
Khử các kim loại
Để điều chế kim loại kiềm, ta dùng phương pháp
nhiệt luyện.
thuỷ luyện.
điện phân dung dịch.
điện phân nóng chảy.
Ngâm một đinh sắt trong dung dịch HCl, phản ứng xảy ra chậm. Để phản ứng xảy ra nhan hơn, người ta thêm tiếp vào dung dịch axit một vài giọt dung dịch nào sau đây
NaCl.
FeCl3.
H2SO4.
Cu(NO3)2.
Cho một miếng Fe vào cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng, bọt khí H2 sẽ bay ra nhanh hơn khi ta thêm vào cốc trên dung dịch nào trong các dung dịch sau
ZnSO4.
Na2SO4.
CuSO4.
MgSO4
Cho lá Al vào dung dịch HCl, có khí thoát ra. Thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì
phản ứng ngừng lại.
tốc độ thoát khí không đổi.
tốc độ thoát khí giảm.
tốc độ thoát khí tăng
Cho bột sắt vào dung dịch HCl sau đó thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4. Quan sát thấy hiện tượng nào sau đây?
Bọt khí bay lên ít và chậm dần.
Bọt khí bay lên nhanh và nhiều dần lên.
Không có bọt khí bay lên.
Dung dịch không chuyển màu.
Một vật chế tạo từ kim loại Zn-Cu, vật này để trong không khí ẩm (hơi nước có hòa tan khí CO2) thì vật bị ăn mòn theo kiểu điện hóa, tại catot xảy ra:
Sự oxi hóa Zn.
Sự khử Cu2+.
Sự khử H+.
Sự oxi hóa H+
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử.
Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện.
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
Trong quá trình ăn mòn điện hoá học, xảy ra
sự oxi hoá ở cực dương và sự khử ở cực âm.
sự oxi hoá ở cực âm và sự khử ở cực dương.
sự oxi hoá ở cực dương.
sự khử ở cực âm.
Đặc điểm của ăn mòn điện hóa là:
Không phát sinh dòng điện.
Có phát sinh dòng điện.
Tốc độ ăn mòn phụ thuộc vào nhiệt độ.
Tốc độ ăn mòn không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Khi vật bằng gang, thép (hợp kim của Fe-C) bị ăn mòn điện hoá trong không khí ẩm, nhận định nào sau đây đúng?
Tinh thể cacbon là anot, xảy ra quá trình oxi hoá.
Tinh thể sắt là anot, xảy ra quá trình oxi hoá.
Tinh thể cacbon là catot, xảy ra quá trình oxi hoá.
Tinh thể sắt là anot, xảy ra quá trình khử.
Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn:
Sắt đóng vai trò catot và bị oxi hoá.
Kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hoá.
Kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá.
Sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá.
Kết luận nào sau đây không đúng?
Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát bên trong, để trong không khí ẩm thì thiếc sẽ bị ăn mòn trước.
Nối thanh kẽm với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thuỷ được bảo vệ.
Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hoá.
Các thiết bị máy móc bằng kim loại nguyên chất tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá học.
Tàu biển với lớp vỏ thép dễ bị ăn mòn bởi môi trường không khí và nước biển. Để bảo vệ các tàu thép ngoài việc sơn bảo vệ, người ta còn gắn vào vỏ tàu một số tấm kim loại. Tấm kim loại đó là:
thiếc.
chì.
đồng.
kẽm
Người ta gắn tấm Zn vào vỏ ngoài của tàu thủy ở phần chìm trong nước biển để:
Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp điện hóa.
Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp cách li kim loại với môi trường.
Vỏ tàu được chắc hơn.
Chống ăn mòn bằng cách dùng chất chống ăn mòn.
Ở thí nghiệm nào sau đây Fe chỉ bị ăn mòn hóa học?.
Cho Fe vào dung dịch AgNO3.
Đốt cháy dây sắt trong không khí khô.
Cho hợp kim Fe-Cu vào dung dịch CuSO4.
Để mẫu gang lâu ngày trong không khí ẩm
Có 4 dung dịch riêng biệt: (a) HCl, (b) CuCl2, (c) FeCl3, (d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
0
1
2
3
Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
I, III và IV.
II, III và IV.
I, II và IV.
I, II và III
