WorksheetsThuế
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
1. Chức năng khởi thủy của thuế là:
A. Huy động nguồn thu cho Nhà nước
B. Điều tiết chu kỳ kinh tế
C. Kiềm chế lạm phát.
D. Điều tiết thu nhập, góp phần đảm bảo công bằng xã hội.
2. Thuế có vai trò tạo lập nguồn thu chủ yếu cho NSNN vì:
A. Thuế không có tính hoàn trả trực tiếp.
B. Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có tính bắt buộc
C. Thuế có phạm vi điều tiết rộng.
D. Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có tính hoàn trả trực tiếp.
3. Thuế có thể góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế vì:
A. Thuế có tính bắt buộc.
B. Thuế có phạm vi điều tiết rộng.
C. Thuế có tính không hoàn trả trực tiếp.
D. Thuế điều tiết vào thu nhập của các chủ thể kinh tế.
4. Tính bắt buộc của thuế khác với phạt tiền ở chỗ:
A. Tính bắt buộc của thể là tính bắt buộc phi hình sự.
B. Tính bắt buộc của thuế là tính bắt buộc hình sự.
C. Tính bắt buộc của thuế mang tính đơn phương, vô điều kiện.
D. Tính bắt buộc của thuế được thực hiện bởi quyền lực chính trị đặc biệt của Nhà nước.
5. Yếu tố nào sau đây được coi là linh hồn" của một sắc thuế:
A. Người nộp thuế.
B. Thuế suất.
C. Cơ sở thuế.
D. Đối tượng chịu thuế.
6. Loại mức thuế nào sau đây có thuế suất tăng tính theo mức độ tăng của cơ sở thuế:
A.Mức thuế lũy tiến.
B. Mức thuế tuyệt đối.
C. Mức thuế tỷ lệ
D. Mức thuế thống nhất.
7. Loại mức thuế nào sau đây thể hiện bằng thuế tuyệt đối không đổi đối với mọi đối tượng chịu thuế:
A. Mức thuế tuyệt đối.
B. Mức thuế thống nhất
C. Mức thuế tỷ lệ.
D. Mức thuế tương đối.
8. Căn cứ vào phương thức đánh thuế, thuế được phân loại thành:
A. Thuế trực thu và thuế gián thu
B. Thuế tiêu dùng và thuế thu nhập.
C. Thuế thực và thuế cá nhân
D. Thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản.
9. Căn cứ vào cơ sở thuế, thuế được phân loại thành:
A. Thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản.
B. Thuế thực và thuế cá nhân
C. Thuế tiêu dùng và thuế thu nhập
D, Thuế trực thu và thuế gián thu.
10. Loại thuế nào sau đây được phân loại theo mối quan hệ giữa thuế với thu nhập:
A. Thuế tiêu dùng,
B. Thuế lũy thoái.
C. Thuế thu nhập.
D. Thuế gián thu
11. Máy móc thiết bị nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học thuộc diện:
A. Không chịu thuế GTGT.
B. Không chịu thuế GTGT nếu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được.
C.Chịu thuế GTGT
D, Không chịu thuế GTGT nếu thuộc loại trong nước đã sản xuất được.
12. Đối với sản phẩm cơ sở kinh doanh xuất để tiêu dùng nội bộ thì:
A. Không phải tính thuế GTGT đầu ra, không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào dùng để sản xuất số hàng hóa này.
B. Không phải tính thuế GTGT đầu ra, nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào dùng để sản xuất số hàng hóa này.
C. Phải tính thuế GTGT đầu ra, được khấu trừ thuế GTGT đầu vào dùng để sản xuất số hàng hóa này.
D. Phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào dùng để sản xuất số hàng hóa này.
13, Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có hàng hóa xuất khẩu đã có từ khai hàng hóa xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan, hợp đồng ngoại thương và hóa đơn mua hàng hợp pháp nhưng không thanh toán qua ngân hàng thì:
A. Doanh nghiệp không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào mà tính vào chi phí.
B, Doanh nghiệp phải tính thuế GTGT đầu ra như tiêu thụ nội địa và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
C. Doanh nghiệp không phải tính thuế GTGT đầu ra, không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và cũng không được tính vào chi phí.
D, Doanh nghiệp phải tính thuế GTGT đầu ra như tiêu thụ nội địa và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
14. Cơ sở kinh doanh làm đại lý dịch vụ bưu điện theo đúng giá quy định của cơ sở giao đại lý, hưởng hoa hồng:
A. Phải kê khai nộp thuế GTGT đối với dịch vụ bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng
B. Phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với dịch vụ bán đại lý và không phải kê khai, nộp thuế đối với doanh thu hoa hồng được hưởng.
C. Không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với dịch vụ bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng.
D. Không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với dịch vụ bản đại lý nhưng phải kê khai, nộp thuế đối với doanh thu hoa hồng được hưởng.
15. Các cơ sở kinh doanh xây dựng thực hiện xây dựng các công trình ở khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với nơi cơ sở đóng trụ sở cơ sở kinh doanh thì:
A. Phải kê khai doanh thu và tạm nộp thuế GTGT nộp tại địa phương nơi xây dựng công trình theo tỷ lệ 1% trên giá thanh toán công trình chưa có thuế GTGT.
B. Phải kê khai doanh thu và tạm nộp thuế GTGT nộp tại địa phương nơi xây dựng công trình theo tỷ lệ 2% trên giá thanh toán công trình chưa cổ thuế GTGT
C. Phải kê khai doanh thu và tạm nộp thuế GTGT nộp tại địa phương nơi xây dựng công trình theo tỷ lệ 3% trên giá thanh toán công trình chưa có thuế GTGT.
D. Không phải kê khai và không phải nộp thuế GTGT cho địa phương nơi xây dựng công trình.
16. Thời điểm để xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với bán hàng hóa trả góp là:
A. Thời điểm người mua trả tiền.
B Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa.
C. Thời điểm chuyển giao quyền sử dụng hàng hóa.
D. Không phải các phương án trên.
17. Một doanh nghiệp bán hàng vãng lai khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Hợng không thành lập Cơ sở trực thuộc và những hàng hóa này chịu thuế GTGT với thuế suất 10%:
A. Doanh nghiệp không phải kê khai, nộp thuế GTGT nơi phát sinh doanh thu, thuế GTGT do doanh nghiệp kê khai và nộp tập trung tại nơi đóng trụ sở chính.
B, Doanh nghiệp phải kê khai, tạm nộp thuế GTGT tại nơi phát sinh doanh thu theo tỷ lệ 1% trên doanh thu chưa có thuế GTGT và kê khai, nộp thuế chính thức tại nơi đóng trụ sở chính.
C. Doanh nghiệp phải kê khai, tạm nộp thuế GTGT tại nơi phát sinh doanh thu theo tỷ lệ 2% trên doanh thu chưa có thuế GTGT và kê khai, nộp thuế chính thức tại nơi đóng trụ sở chính.
D, Doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế GTGT tại nơi phát sinh doanh thu theo phương pháp khấu trừ.
18, Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý:
A. Hoạt động kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý phải hạch toán riêng và kế khai nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
B. Hoạt động kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý thuộc diện không chịu thuế GTGT
C. Hoạt động kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
D. Không phải các phương án trên,
19, Trường hợp cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán quần áo xuất hóa đơn GTGT chỉ ghi giá thanh toán, không ghi tách riêng rõ giá chưa có thuê và thuế GTGT thì giá tính thuế GTGT đầu ra là:
A. Giá thanh toán ghi trên hóa đơn GTGT.
B. Giá thanh toán(1+ Thuế suất thuế GTGT).
C. Giá do cơ quan thuế ấn định
D. Không phải các phương án trên.
20. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ (không là TSCĐ) mua vào đồng thời dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT mà cơ sở không hạch toán riêng được phần dùng cho từng hoạt động thì khi đó số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ xác định như sau:
A. Được phân bổ theo tỷ lệ doanh số của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
B. Được khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT đầu vào dùng cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
C. Được phân bổ theo tỷ lệ số lượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT sản xuất so với tổng số lượng hàng hóa, dịch vụ sản xuất.
D. Dược phân bổ theo tỷ lệ số lượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tiêu thụ so với tổng số lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ.
41. Hàng hóa nào sau đây chịu thuế nhập khẩu:
A. Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào kho bảo thuế.
B. Hàng từ khu chế xuất này bán sang khu chế xuất khác.
C. Hàng từ khu chế xuất bán vào thị trường nội địa
D. Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu chế xuất.
42. Hàng hóa nào sau đây phải nộp thuế nhập khẩu khi nhập khẩu vào Việt Nam:
A. Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam
B. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu từ cơ sở đưa gia công để gia công hàng xuất khẩu.
C. Hàng mẫu nhập khẩu từ cơ sở đưa gia công để làm mẫu gia công hàng xuất khẩu.
D. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
43. Hàng hóa nào sau đây thuộc diện không chịu thuế xuất, nhập khẩu:
A. Hàng viện trợ nhân đạo.
B. Hàng viện trợ không hoàn lại.
C. Hàng từ khu chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài.
D. Tất cả các phương án trên.
44. Hàng hóa nào sau đây thuộc diện không chịu thuế xuất, nhập khẩu:
A. Hàng từ khu chế xuất bán vào thị trường nội địa.
B. Hàng nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu.
C. Hàng chuyển khẩu.
D. Hàng tạm nhập tái xuất để dự hội thảo.
45. Hàng hóa nào sau đây thuộc diện miễn thuế xuất, nhập khẩu;
A. Hàng gia công xuất khẩu trả cho đối tác nước ngoài.
B. Hàng từ khu chế xuất bán ra nước ngoài.
C. Hàng từ khu chế xuất này bán sang khu chế xuất khác.
D. Tất cả các phương án trên.
46. Hàng hóa nào sau đây thuộc diện miễn thuế xuất, nhập khẩu:
A. Hàng tạm nhập, tái xuất để tham dự hội chợ triển lãm và đã tải xuất trong thời hạn quy định.
B. Hàng kinh doanh theo phương thức tạm nhập
C. Nguyên liệu, vật tự nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
D. Tất cả các phương án trên.
47. Doanh nghiệp xây dựng trong nước phải nộp thuế nhập khẩu trong trường hợp:
A. Thuê công ty ở nước ngoài tư vấn thiết kế xây dựng.
B. Nhập khẩu thiết bị đi thuê của nước ngoài,
C. Nhập khẩu thiết bị (từ cơ sở đưa gia công) để gia công hàng xuất khẩu,
D. Tất cả các phương án trên
